Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

quá trình hình thành và phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tiết niệu trong y học p9 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.45 KB, 5 trang )

đề dự phòng.
Uống nhiều nớc sao cho mỗi ngay có thể tiểu đợc trên 2 lít.
Đi tiểu trớc khi đi ngủ, sau khi giao hợp, bất kỳ lúc nao cảm thấy
mót
tiểu.
Không dùng mang chắn âm đạo va thuốc diệt tinh trùng để ngừa
thai ma
nên chuyển sang phơng pháp khác.
Sau khi giao hợp nên sử dụng một trong các kháng sinh sau đây:
trimethoprim 150mg, bactrim 80/400mg, cephalexin 250mg,
nitrofurantoin 50
hoặc 100mg. Liên tục sử dụng một trong các loại kháng sinh theo
liệu trình
sau đây: trimethoprim 250 mg mỗi tối, trimethoprim va
sulfamethoxazol 40/
200mg mỗi tối, trimethoprim va sulfamethoxazol 40/200mg x 3
lần/tuần,
cephalexin 250mg mỗi tối, norfloxacin 200mg mỗi tối.
Với những ngời viêm tiền liệt tuyến hoặc trớc va sau giải phẫu
tiền liệt
tuyến hoặc phụ nữ có thai với nớc tiểu có vi trùng không triệu
chứng có thể
dùng ngay 1 lần hoặc 3 lần/1 tuần với 1 trong 2 kháng sinh sau đây
bactrim
80/400 mg, nitrofurantoin 50mg.
4.5. Điều trị theo y học cổ truyền
4.5.1. Thể nhiệt lâm
Phép trị: thanh nhiệt lợi thấp với mục đích:
+ Hạ sốt với các dợc liệu nh hoạt thạch, cam thảo.
+ Lợi tiểu nh cù mạch, biển súc, mộc thông, sa tiền tử.
+ Kháng khuẩn tụ cầu vang, Proteus, Enterobacter nh: chi tử, đại


hoang, cam thảo.
Bai thuốc sử dụng:
+ Bai thuốc Bát chính tán: hoạt thạch 12g, cù mạch 12g, biển súc
12g,
mộc thông 8g, chi tử 12g, đại hoang 8g, sa tiền tử 12g, cam thảo
bắc 8g.
235
Copyright@Ministry Of Health
Vị thuốc Tác dụng Vai trò
Mộc thông Đắng, han: giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, lợi tiểu,
thông huyết mạch Quân
Biển súc Đắng, bình, không độc: lợi tiểu, thông lâm, sát trùng Thần
Cù mạch Đắng, lạnh: thanh nhiệt, lợi tiểu Thần
Hoạt thạch Ngọt, han, vao kinh vị, bang quang: thanh nhiệt, lợi tiểu
Thần
Sa tiền tử Ngọt, han, không độc: lợi tiểu thanh can phong nhiệt,
thẩm bang
quang thấp khí
Quân
Sơn chi Đắng, han: thanh nhiệt tả hỏa, lợi tiểu cầm máu Quân
Đại hoang Đắng, han: hạ vị trang tích trệ, tả huyết phận thực nhiệt,
hạ ứ huyết,
phá trng ha

Cam thảo Ngọt, bình: bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc,
điều hòa các vị thuốc Sứ
4.5.2. Thể huyết lâm
Phép trị: thanh nhiệt giải độc lơng huyết chỉ huyết với mục
đích:
+ Hạ sốt: hoạt thạch, sinh địa.

+ Lợi tiểu: mộc thông, đạm trúc diệp.
+ Kháng khuẩn: các loại vi khuẩn gây bệnh tụ cầu E. coli, Proteus,
Herpes simplex thì cần dùng các vị nh: đơng quy, chi tử, tiểu
kế,
trắc bách diệp.
+ Cầm máu nh: chi tử, ngẫu tiết, bồ hoang, tiểu kế, trắc bách
diệp.
Bai thuốc sử dụng:
+ Bai thuốc Tiểu kế ẩm (Tế sinh phơng): sinh địa 40g, tiểu kế
20g, hoạt
thạch12g, mộc thông 12g, bồ hoang sao 20g, đạm trúc diệp 12g,
ngẫu
tiết 30g, đơng quy 20g, chi tử 12g, trắc bách diệp 20g.
Phân tích bai thuốc
Vị thuốc Tác dụng Vai trò
Tiểu kế Hơi đắng, lạnh: lơng huyết, chỉ huyết, giải độc, tiêu ung
Quân
Sinh địa Ngọt, đắng, lạnh: lơng huyết, thanh nhiệt, t âm giáng
hỏa
sinh tân nhuận táo
Quân
Hoạt thạch Ngọt, lạnh: thanh nhiệt lợi thấp Thần
Mộc thông Đắng, lạnh: giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, thông tiểu
tiện Thần
Bồ hoang sao Ngọt, bình: hoạt huyết khu ứ, thu sáp, chỉ huyết, lợi
tiểu Thần

×