Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
3
Lời giới thiệu
Rừng có vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội và
bảo vệ sự bền vững về môi trường của quốc gia. Rừng cung cấp gỗ và lâm sản
ngoài gỗ cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu
tác hại của lũ lụt, bão, chống sói mòn, chống sạt lở đất, chống bồi tụ lòng hồ,
cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, bảo tồn đa dạng sinh học, lưu trữ
nguồn gien, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng… Rừng có vai trò sống còn đối với
khí hậu của trái đất trong việc hấp thụ và lưu giữ Cacbon, một nguồn phát thải
chính làm trái đất nóng lên. Ở Việt Nam, lâm nghiệp là một ngành kinh tế, kỹ
thuật đặc thù có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
nông nghiệp và nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng
của đất nước.
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Quốc hội, Chính phủ, các
Bộ ngành Trung ương và sự phối hợp của các địa phương, sự ủng hộ mạnh mẽ của các
đối tác quốc tế, người dân, ngành Lâm nghiệp Việt Nam tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng
khá cao và tương đối toàn diện. Với mức tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm gần
4%, ngành lâm nghiệp đang góp phần đáng kể vào tăng trưởng chung của ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn, vào tăng trưởng kinh tế và cải thiện điều kiện sống
của cư dân nông thôn, nhất là những người làm nghề rừng.
Diện tích rừng đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2005-2009, độ che phủ
của rừng tăng từ 37 % năm 2005 lên lên 39,1 % năm 2009 với mức tăng trung
bình hàng năm là 0,4%. Việt Nam là một trong 5 quốc gia có tốc độ phục hồi
rừng nhanh nhất thế giới. Giá trị xuất khẩu của ngành lâm nghiệp tăng gấp hai
lần trong thời kỳ 2005- 2009 với mức tăng trung bình hàng năm là 20% đã nâng
kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ từ 1,5 tỷ USD năm 2005 lên trên 3,2 tỷ USD vào
năm 2010.
Hiện nay, ước tính có khoảng 25 triệu người đang sống ở vùng rừng núi,
vùng sâu và vùng xa, trong đó có 12 triệu đồng bào các dân tộc thiểu số, cuộc
sống còn nghèo khó và phụ thuộc nhiều vào rừng. Vì vậy, ngành lâm nghiệp
còn có vai trò quan trọng góp phần cải thiện đời sống và xoá đói giảm nghèo
cho người dân vùng miền núi.
Là một nước có bờ biển dài và địa hình dốc, Việt Nam sẽ là một trong
những quốc gia trên thế giới chịu tác động xấu nhất của quá trình biến đổi khí
Lời giới thiệu
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
4
hậu. Vì vậy, quản lý rừng bền vững, đặc biệt đối với hệ thống rừng phòng hộ
đầu nguồn, rừng ven biển và rừng ngập mặn, hạn chế mất rừng và suy thoái
rừng sẽ giúpViệt Nam giảm thiểu được những tác động tiêu cực của quá trình
biến đổi khí hậu toàn cầu đang xảy ra. Việt Nam đã và đang tham gia rất tích
cực vào các sáng kiến quốc tê về biến đổi khí hậu đặc biệt là REDD+.
Ngành lâm nghiệp Việt Nam ngày càng mang nhiều trọng trách hơn với
đất nước và quốc tế. Việc nâng cao năng lực quản lý ngành để hoàn thành các
nhiệm vụ được giao là một trong những ưu tiên hàng đầu của ngành trong
những năm qua. Một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực quản lý của ngành
là phải cải thiện hệ thống thông tin và số liệu thống kê nhằm cung cấp các số
liệu về ngành lâm nghiệp một cách có hệ thống, được cập nhật thường xuyên và
có độ chính xác cao góp phần vào việc hoạch định các chủ trương, chính sách
đúng đắn cho ngành. Do vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá
cao sự hỗ trợ của Đối tác Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP) trong việc xây dựng
và tiếp tục hoàn thiện bộ chỉ số giám sát việc thực hiện Chiến lược Phát triển
ngành lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020. Bộ chỉ số và các cơ sở dữ liệu này sẽ là
các modun quan trọng cho một Hệ thống thông tin giám sát ngành lâm nghiệp
tổng thể (FOMIS) hiện đang được xây dựng và vận hành.
Năm 2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Đối tác Hỗ trợ
ngành Lâm nghiệp đã xuất bản “Báo cáo phân tích số liệu cơ sở năm 2005”
dựa vào Bộ chỉ số này nhằm mục đích cung cấp số liệu của năm cơ sở (năm
2005) để dễ dàng so sánh các số liệu của ngành trong tương lai. Tiếp theo kết
quả đó, năm 2010 là năm đánh dấu nhiều mốc quan trọng của ngành Lâm
nghiệp Việt Nam - là năm cuối của Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm
2006-2010, cũng là năm cuối của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và là năm kết
thúc của Kế hoạch 5 năm đầu tiên thực hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp
Việt Nam giai đoạn 2006-2020. Do vậy, năm 2010 được chọn là năm để xây
dựng “Báo cáo tiến độ ngành lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010”.
“Báo cáo tiến độ ngành lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010” tiếp tục được
xây dựng theo Khung lô gic và bộ chỉ số FOMIS đã cung cấp thông tin một
cách đầy đủ của ngành lâm nghiệp sau 4 năm thực hiện Chiến lược. Ngoài việc
cập nhật về số liệu, Báo cáo đã minh hoạ bằng ảnh, bản đồ, biểu đồ, kết hợp với
các phân tích, bình luận sâu sắc của các chuyên gia đã cho độc giả hiểu phần
nào những nguyên nhân của những thành tựu, của những thay đổi quan trọng
của ngành lâm nghiệp trong thời gian qua. Báo cáo cũng phản ánh một cách tiếp
cận mới về đánh giá hiệu quả của ngành lâm nghiệp Việt Nam. Trước đây, các
báo cáo thường chỉ dựa vào đầu vào và chỉ tiêu đạt được, nay đã được chuyển
Lời giới thiệu
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
5
hướng tập trung vào một hệ thống quản lý dựa vào kết quả, tác động, đầu ra và
hiệu quả đạt được.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin trân trọng giới thiệu cùng
bạn đọc “Báo cáo tiến độ ngành lâm nghiệp Việt nam giai đoạn 2006-2010”.
Hy vọng Báo cáo này sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện hơn về rừng và
ngành lâm nghiệp Việt Nam, giúp các nhà hoạch định chính sách, công chúng
và cộng đồng quốc tế hiểu thêm về rừng nhiệt đới Việt Nam, về những đóng
góp của ngành lâm nghiệp cho đất nước và cho toàn cầu.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của Tổ công tác Giám sát
bao gồm các cán bộ của các Cục, các Vụ trong Bộ, Tổng Cục Lâm nghiệp và
các Bộ ngành liên quan, các chuyên gia trong nước trong suốt quá trình thu
thập, phân tích, xây dựng và xuất bản Báo cáo này. Chúng tôi đánh giá cao sự
hỗ trợ kịp thời và có hiệu quả của Văn phòng Điều phối Đối tác Hỗ trợ ngành
Lâm nghiệp (FSSP-CO) và sự hỗ trợ của Tiến sỹ Paula Williams trong quá trình
hiệu đính bản tiếng Anh. Chúng tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ quý báu về tài
chính và kỹ thuật của Dự án ‘Xây dựng Hệ thống Quản lý Thông tin ngành Lâm
nghiệp’ (FORMIS) do Quỹ ủy thác ngành Lâm nghiệp (TFF) và Chính phủ
Phần Lan tài trợ.
Đây là lần đầu tiên một báo cáo tiến độ ngành lâm nghiệpViệt Nam được
xây dựng nên không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự
góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cùng bạn đọc để có thể hoàn thiện trong
những lần báo cáo sau.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc./.
Thứ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triể
n nông thôn
Hứa Đức Nhị
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
6
Mục lục
Lời giới thiệu
3
Định nghĩa và từ viết tắt
15
Tóm tắt
16
PHẦN I GIỚI THIỆU 28
CHƯƠNG 1 Giới thiệu và mục đích của báo cáo
29
CHƯƠNG 2 Lâm nghiệp Việt Nam và Chiến lược phát triển 2006-2020
31
2.1
Tổng quan lâm nghiệp Việt Nam và định hướng phát triển
32
2.2
Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam 2006-2020
42
2.3
Phương pháp tiếp cận thực hiện chiến lược 44
2.4
Giám sát việc thực hiện Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam
2006 - 2020
46
PHẦN II ĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
48
CHƯƠNG 3 Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu tổng quát và tác động 49
Chỉ tiêu 1.1
Diện tích rừng hiện có 50
Chỉ tiêu 1.2
Độ che phủ rừng 56
Chỉ tiêu 1.3
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của ngành lâm nghiệp 59
Chỉ tiêu 1.4
Tỷ lệ nghèo ở các tỉnh/tp có nhiều rừng 61
Đánh giá chung 63
CHƯƠNG 4 Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu kinh tế 65
Chỉ tiêu 2.1.1
Giá trị sản xuất của ngành Lâm nghiệp 66
Chỉ tiêu 2.1.2
Cơ cấu giá trị sản xuất Lâm nghiệp 70
Chỉ tiêu 2.1.3
Trữ lượng rừng 72
Đánh giá chung 73
CHƯƠNG 5 Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu xã hội 74
Chỉ tiêu 2.2.1
Số xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 75
Chỉ tiêu 2.2.2
Diện tích đất lâm nghiệp được giao và cho thuê 79
Chỉ tiêu 2.2.3
Thu nhập bình quân đầu người một tháng 83
Chỉ tiêu 2.2.4
Số việc làm lâm nghiệp được tạo ra trong năm của dự án 661
và khu vực chế biến gỗ
86
Đánh giá chung 89
CHƯƠNG 6 Đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu môi trường 90
Chỉ tiêu 2.3.1
Số lượng loài động vật và thực vật rừng có nguy cơ bị đe dọa tuyệt
chủng và ở mức độ nguy cấp
91
Chỉ tiêu 2.3.2
Diện tích rừng phân theo đai cao, độ dốc
93
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
7
Đánh giá chung 99
CHƯƠNG 7 Đánh giá tiến độ Chương trình quản lý và phát triển rừng bền
vững
100
Chỉ tiêu 3.1.1
Diện tích đất quy hoạch cho Lâm nghiệp đến 2010 101
Chỉ tiêu 3.1.2
Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 107
Chỉ tiêu 3.1.3
Đất quy hoạch để trồng rừng mới 109
Chỉ tiêu 3.1.4
Diện tích rừng sản xuất 115
Chỉ tiêu 3.1.5
Diện tích rừng trồng mới tập trung trong năm 118
Chỉ tiêu 3.1.6
Diện tích rừng được trồng lại hàng năm sau khai thác 120
Chỉ tiêu 3.1.7
Diện tích khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng 121
Chỉ tiêu 3.1.8
Số lượng cây Lâm nghiệp trồng phân tán hàng năm 122
Chỉ tiêu 3.1.9
Diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng 123
CHƯƠNG 8 Đánh giá tiến độ thực hiện Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa
dạng sinh học và phát triển các dịch vụ môi trường
128
Chỉ tiêu 3.2.1
Diện tích rừng phòng hộ 129
Chỉ tiêu 3.2.2
Diện tích rừng đặc dụng 133
Chỉ tiêu 3.2.3
Diện tích rừng được khoán bảo vệ 136
Chỉ tiêu 3.2.4
Số cán bộ Kiểm Lâm địa bàn xã 140
Chỉ tiêu 3.2.5
Diện tích rừng bị thiệt hại 143
Chỉ tiêu 3.2.6
Số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng 146
Chỉ tiêu 3.2.7
Số thôn bản có quy ước bảo vệ rừng 148
CHƯƠNG 9 Đánh giá tiến độ thực hiện Chương trình chế biến và thương mại
lâm sản
153
Chỉ tiêu 3.3.1
Khối lượng gỗ khai thác 154
Chỉ tiêu 3.3.2
Khối lượng LSNG đã khai thác 157
Chỉ tiêu 3.3.3
Khối lượng củi khai thác 160
Chỉ tiêu 3.3.4
Giá trị sản xuất của CN chế biến gỗ 162
Chỉ tiêu 3.3.5
Giá trị xuất khẩu hàng hoá của ngành Lâm nghiệp 164
Chỉ tiêu 3.3.6
Giá trị gỗ và nguyên liệu gỗ nhập khẩu 169
Chỉ tiêu 3.3.7
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chế biến lâm sản chính 172
Đánh giá chung 173
CHƯƠNG 10 Đánh giá tiến độ thực hiện Chương trình nghiên cứu, giáo dục,
đào tạo và khuyến lâm
176
Chỉ tiêu 3.4.1
Số người làm khoa học và công nghệ lâm nghiệp 177
Chỉ tiêu 3.4.2
Số lượng giống cây lâm nghiệp được cấp chứng chỉ 178
Chỉ tiêu 3.4.3
Số đề tài khoa học được nghiệm thu và đưa vào ứng dụng 180
Chỉ tiêu 3.4.4
Số cán bộ khuyến lâm/ nông lâm 181
Đánh giá chung 186
CHƯƠNG 11 Đánh giá tiến độ thực hiện Chương trình đổi mới thể chế, chính
sách, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp
190
Chỉ tiêu 3.5.1
Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp lâm nghiệp 191
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
8
Chỉ tiêu 3.5.2
Số doanh nghiệp, số lao động, số vốn, lỗ/ lãi của các doanh nghiệp
chế biến lâm sản
194
Chỉ tiêu 3.5.3
Số lâm trường đã được chuyển sang công ty/ doanh nghiệp lâm
nghiệp (theo nghị định 200) và diện tích quản lý
198
Chỉ tiêu 3.5.4
Giá trị TS cố định của các doanh nghiệp lâm nghiệp 202
Chỉ tiêu 3.5.5
Số hộ kinh tế cá thể lâm nghiệp và diện tích quản lý 203
Chỉ tiêu 3.5.6
Số lượng các trang trại lâm nghiệp, số lao động và diện tích quản lý 204
Chỉ tiêu 3.5.7
Doanh thu của các trang trại lâm nghiệp 206
Chỉ tiêu 3.5.8
Số lượng Hợp tác xã Lâm nghiệp (HTX LN) tham gia quản lý bảo vệ
rừng và diện tích quản lý
210
Chỉ tiêu 3.5.9
Số cộng đồng thôn bản tham gia quản lý bảo vệ rừng và diện tích
quản lý
211
Đánh giá chung 216
CHƯƠNG 12 Đầu tư cho Lâm nghiệp 223
Chỉ tiêu 4.1.1
Tổng số vốn thực tế đầu tư cho lâm nghiệp 224
Ch
ỉ ti
êu 4.1.2
S
ố dự án ODA trong LN đ
ư
ợc ký kết, thực hiện v
à v
ốn hỗ trợ
227
Chỉ tiêu 4.1.3
Số dự án và tổng số vốn FDI trong lâm nghiệp (ký kết, thực hiện) 231
Chỉ tiêu 4.1.4
Đầu tư cho nghiên cứu KH và công nghệ lâm nghiệp 234
Chỉ tiêu 4.1.5
Giá trị thực hiện vốn đầu tư lâm sinh 236
Chỉ tiêu 4.2.1
Kinh phí đầu tư cho Khuyến lâm 239
Chỉ tiêu 4.2.2
Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở nông thôn 245
Chỉ tiêu 4.2.3
Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở nông thôn 248
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG 251
CHƯƠNG 13 Dự báo xu thế phát triển của Lâm nghiệp thế giới, khu vực và
Việt Nam
252
13.1
Độ che phủ của rừng toàn cầu 253
13.2
Mức độ tàn phá rừng 255
13.3
Trồng rừng quy mô lớn 257
13.4
Rừng là bể chứa các-bon 259
13.5
Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng 260
13.6
Sự phát triển nhảy vọt số lượng các doanh nghiệp có chứng chỉ CoC 262
13.7
Biến đổi thị trường đồ gỗ toàn cầu 263
13.8
Biến đổi khí hậu, REDD và quản lý rừng bền vững 264
CHƯƠNG 14 Kết luận và khuyến nghị 266
14.1
Kết luận về tiến triển của ngành Lâm nghiệp trong giai đoạn 2006-
2010
267
14.2
Các vấn đề tồn tại 269
14.3
Khuyến nghị chung 270
14.4
Khuyến nghị cải tiến bộ chỉ tiêu giám sát ngành và thu thập số liệu,
xây dựng báo cáo tiến độ cho giai đoạn 2011-2015
272
Tài liệu tham khảo 275
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
9
DANH SÁCH BẢNG BiỂU
CHƯƠNG 2
Bảng 1 Thực hiện so với các chỉ tiêu của 5MHRP đến cuối năm 2010. 32
Bảng 2 Thu nhập của hộ gia đình từ chương trình 661(Dự án trồng mới 5
triệu ha rừng).
37
Bảng 3 Khung logic của Chiến lược phát triển lâm nghiệp 2006-2020 46
CHƯƠNG 3
Bảng 4 Diện tích rừng hiện có (đến 31/12/2009) theo loại rừng và vùng
sinh thái
51
Bảng 5 Thay đổi diện tích rừng tự nhiên 2005-2009 theo các vùng sinh
thái lâm nghiệp
52
Bảng 6 Thay đổi diện tích rừng trồng 2005-2009 theo các vùng sinh thái
lâm nghiệp
52
Bảng 7 Diện tích có rừng (đến 31/12/2009) phân theo loại chủ quản lý 53
Bảng 8 Thay đổi diện tích rừng của các chủ sử dụng 2006-2009 54
Bảng 9 Độ che phủ rừng từ năm 2005 đến năm 2009 56
Bảng 10 Độ che phủ rừng của các vùng sinh thái lâm nghiệp và toàn quốc
năm 2009
57
Bảng 11 Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế của ngành Lâm
nghiệp (2005-2009)
59
Bảng 12 Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế cho các ngành nông,
lâm, thuỷ sản giai đoạn 2005-2009
60
Bảng 13 Tỷ lệ nghèo chung phân theo thành thị, nông thôn và phân theo
vùng
62
CHƯƠNG 4
Bảng 14 Giá trị sản xuất lâm nghiệp 2005-2009 67
Bảng 15 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp 67
Bảng 16 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo vùng sinh thái năm 2005 và 2009
(theo giá so sánh)
68
Bảng 17 Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp 2005 và 2009 (giá so sánh) 71
CHƯƠNG 5
Bảng 18 Số xã đặc biệt khó khăn theo vùng sinh thái LN của Chương trình
135
77
Bảng 19 So sánh diện tích đã giao và cho thuê cho các đối tượng sử dụng
đất LN năm 2005 và 2008
79
Bảng 20 Diện tích đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng và theo đối tượng đuợc
giao quản lý năm 2008 (1/1/2009)
80
Bảng 21 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp năm
2005 và năm 2010 ( 12/2010)
81
Bảng 22 So sánh kết quả quy hoạch 3 loại rừng với Kế hoạch sử dụng đất
2006-2010
82
Bảng 23 Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế phân
theo thành thị, nông thôn và theo vùng
83
Bảng 24 Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo giới tính và theo 5
nhóm thu nhập (theo giá hiện hành)
84
Bảng 25 Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo nguồn thu,
vùng và 5 nhóm thu nhập (theo giá hiện hành)
85
Bảng 26 Số người có thu nhập từ rừng năm 2005 và 2010 86
Bảng 27 Số người có thu nhập từ rừng 88
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
10
CHƯƠNG 6
Bảng 28 Diện tích rừng phân bố theo đai cao và độ dốc năm 2009 93
Bảng 29 Diễn biến diện tích rừng 1990 và 2010 97
CHƯƠNG 7
Bảng 30 Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến 2010 101
Bảng 31 Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 102
Bảng 32 Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đến năm 2010 103
Bảng 33 Diện tích khoanh nuôi tái sinh giai đoạn 2006 - 2009 107
Bảng 34 Diện tích đất không rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp 110
Bảng 35 Đất không rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp theo 3 loại rừng 111
Bảng 36 Diện tích đất không rừng quy hoạch cho khoanh nuôi tái sinh và
trồng rừng sản xuất
112
Bảng 37 Diện tích đất không rừng quy hoạch khoanh nuôi tái sinh và trồng
rừng phòng hộ
113
Bảng 38 Diện tích đất không rừng quy hoạch khoanh nuôi tái sinh tự nhiên
và trồng rừng đặc dụng
114
Bảng 39 Diện tích rừng sản xuất theo loại rừng của các vùng sinh thái năm
2009
116
Bảng 40 Sản lượng gỗ khai thác 117
Bảng 41 Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009 118
Bảng 42 Diện tích rừng trồng lại sau khai thác giai đoạn 2006-2009 120
Bảng 43 Số liệu khoanh nuôi tái sinh đã thành rừng giai đoạn 2006-2009 121
Bảng 44 Số chứng chỉ được cấp tính đến 21/12/2010 123
CHƯƠNG 8
Bảng 45 Diện tích rừng phòng hộ năm 2009 theo loại rừng của các vùng
sinh thái
128
Bảng 46 Diện tích rừng đặc dụng năm 2009 theo loại rừng của các vùng
sinh thái Đơn vị tính: ha
132
Bảng 47 Diện tích rừng được khoán bảo vệ giai đoạn 2006-2009 134
Bảng 48 Cơ cấu diện tích khoán bảo vệ theo 3 loại rừng 134
Bảng 49 Số kiểm lâm địa bàn và số xã có kiểm lâm địa bàn thuộc các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương năm 2009
138
Bảng 50 Số xã có kiểm lâm địa bàn và số kiểm lâm phụ trách địa bàn từ
các năm 2006 đến năm 2009
139
Bảng 51 Diện tích rừng thực sự bị mất do các nguyên nhân 140
Bảng 52 Số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng 143
Bảng 53 Số thôn bản có hương ước bảo vệ rừng (Đơn vị tính: Quy ước) 146
CHƯƠNG 9
Bảng 54 Khối lượng gỗ khai thác thời kỳ 2005-2009 151
Bảng 55 Giá trị kim ngạch xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ thời kỳ 2005-2009 154
Bảng 56 Khối lượng củi thời kỳ 2006 – 2009 157
Bảng 57 Giá trị sản xuất lâm nghiệp (công nghiêp) theo giá thực tế thời lỳ
2005-2008
159
Bảng 58 Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản theo giá so sánh
1994 phân theo ngành công nghiệp
160
Bảng 59 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lâm nghiệp 162
Bảng 60 Mười mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam 163
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
11
Bảng 61 Thị trường xuất khẩu của hàng hóa Lâm nghiệp thời kỳ 2005-
2009
164
Bảng 62 Nhập khẩu nguyên liệu gỗ và bột giấy thời kỳ 2005-2009 166
Bảng 63 10 nước hàng đầu xuất khẩu gỗ nguyên liệu vào Việt Nam năm
2009
167
Bảng 64 10 nước hàng đầu trong xuất khẩu bột giấy vào Việt Nam. năm
2009
168
Bảng 65 Sản lượng một số sản phẩm chính của công nghiệp chế biến lâm
sản
169
CHƯƠNG 10
Bảng 66 Số người làm khoa học công nghệ lâm nghiệp tại Viện KHLN, Viện
ĐTQHR và Trường Đại học Lâm nghiệp
175
Bảng 67 Số giống và cây giống được công nhận và cấp giấy chứng nhận 176
Bảng 68 So sánh cơ cấu nguồn giống năm 2005 và 2010 177
Bảng 69 Số đề tài khoa học được nghiệm thu và đưa vào ứng dụng 178
Bảng 70 Cơ cấu lực lượng cán bộ khuyến nông theo ngành chuyên môn
đào tạo tính đến hết tháng 6/2010
181
Bảng 71 Số học sinh, sinh viên thuộc hệ đại học, cao đẳng 182
Bảng 72 Số học sinh, sinh viên thuộc hệ trung cấp 183
Bảng 73 Số học sinh. sinh viên thuộc hệ dạy nghề 183
CHƯƠNG 11
Bảng 74 Lực lượng lao động thuộc lực lượng kiểm lâm trong năm 2009 191
Bảng 75 Số lượng doanh nghiệp thuộc ngành chế biến lâm nghiệp 194
Bảng 76 Tổng số lao động của các doanh nghiệp chế biến lâm nghiệp 195
Bảng 77 Kết quả sắp xếp LTQD 199
Bảng 78 Diện tích đất đai sau khi sắp xếp lại LTQD trong toàn quốc 200
Bảng 79 Trang trại lâm nghiệp năm 2005 206
Bảng 80 Quy mô diện tích đất lâm nghiệp bình quân 01 trang trại theo
vùng
207
Bảng 81 Cơ cấu trang trại lâm nghiệp phân theo quy mô sản xuất năm
2008
207
Bảng 82 Cơ cấu trang trại lâm nghiệp phân theo quy mô sản xuất năm
2008
209
CHƯƠNG 12
Bảng 83 Tình hình đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp đến
2008
231
Bảng 84 Hiện trạng đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp 232
Bảng 85 Cơ cấu ngành nghề của lao động nông thôn 245
Bảng 86 Cơ cấu trình độ chuyên môn của lao động nông thôn 247
Bảng 87 Số học sinh, sinh viên, kinh phí đầu tư cho giáo dục, đào tạo lâm
nghiệp từ 2006 - 2010
249
CHƯƠNG 13
Bảng 88 Diện tích rừng trồng của 15 nước đứng đầu về diện tích rừng
trồng
257
Bảng 89 Sức chứa các-bon của rừng ASEAN 259
Bảng 90 Diện tích rừng được cấp chứng chỉ tính đến tháng 12/2010 260
Bảng 91 Số chứng chỉ FSC COC được cấp 262
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
12
DANH SÁCH BiỂU ĐỒ
CHƯƠNG 3 52
Biểu đồ 1 Diện tích rừng hiện có (đến 31/12/ 2009) theo vùng sinh thái
lâm nghiệp
52
Biểu đồ 2 Diện tích rừng hiện có (đến 31/12/ 2009) phân theo chủ quản lý 54
Biểu đồ 3 Độ che phủ rừng toàn quốc các năm 2005-2009 57
CHƯƠNG 6
Biểu đồ 4 Biểu đồ rừng năm 2009 phân theo độ dốc 97
CHƯƠNG 7
Biểu đồ 5 Cơ cấu 3 loại rừng theo qui hoạch đến năm 2010 103
Biểu đồ 6 Cơ cấu 3 loại rừng (đề xuất sau rà soát) 105
Biểu đồ 7 Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh từ 2001 đến 2009 107
Biểu đồ 8 Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, có trồng bổ sung, từ
2001 đến 2009
108
Biểu đồ 9 Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 108
Biểu đồ 10 Phân bố đất không rừng năm 2009 theo vùng sinh thái 111
Biểu đồ 11 Phân bố đất không rừng năm 2009 theo 3 loại rừng 112
Biểu đồ 12 Đất không rừng qui hoạch cho khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và
trồng rừng sản xuất năm 2009
113
Biểu đồ 13 Phân bố rừng tự nhiên sản xuất theo vùng sinh thái 115
Biểu đồ 14 Phân bố trồng rừng sản xuất theo vùng sinh thái 117
Biểu đồ 15 Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2006-2009 119
Biểu đồ 16 Tăng trưởng trồng rừng (mới) sản xuất 119
Biểu đồ 17 Số lượng cây trồng phân tán 2001-2009 122
CHƯƠNG 8
Biểu đồ 18 Diện tích rừng phòng hộ 2009 theo vùng sinh thái 129
Biểu đồ 19 Phân bố rừng phòng hộ 2009 theo vùng 129
Biểu đồ 20 Diện tích rừng trồng phòng hộ năm 2009 theo vùng sinh thái 130
Biểu đồ 21 Phân bố rừng đặc dụng 2009 theo vùng sinh thái 133
Biểu đồ 22 Tổng diện tích rừng được khoán bảo vệ thời kỳ 2001-2009 135
Biểu đồ 23 Diện tích rừng sản xuất được khoán bảo vệ thời kỳ 2001-2009 135
Biểu đồ 24 Phân bố khoán bảo vệ rừng 2009 theo vùng sinh thái 136
Biểu đồ 25 Biến động số xã có kiểm lâm địa bàn và kiểm lâm viên địa bàn
xã thời kỳ 2001-2009
139
Biểu đồ 26 Các nguyên nhân mất rừng trong 4 năm từ 2006 đến 2009 140
Biểu đồ 27 Diện tích rừng bị mất từ 2001 đến 2009 141
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
13
Biểu đồ 28 Diện tích rừng bị cháy 141
Biểu đồ 29 Diện tích rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng 142
Biểu đồ 30 Phân bố các vụ vi phạm thời kỳ 2006-2009 theo nhóm 144
CHƯƠNG 9
Biểu đồ 31 Khối lượng gỗ khai thác thời kỳ 2005-2009 153
Biểu đồ 32 Cơ cấu gỗ khai thác thời kỳ 2005-2009 155
Biểu đồ 33 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu LSNG thời kỳ 2005-2009 158
Biểu đồ 34 Cơ cấu khối lượng củi thời kỳ 2005-2009 theo vùng sinh thái 158
Biểu đồ 35 Diễn biến giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế thời kỳ
2005-2008
159
Biểu đồ 36 Diễn biến giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 160
Biểu đồ 37 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lâm nghiệp thời kỳ 2005-2009 161
Biểu đồ 38 Cơ cấu giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lâm nghiệp thời kỳ
2005-2009
162
Biểu đồ 39 Kim ngạch xuất khẩu lâm sản giai đoạn 2005-2009 162
Biểu đồ 40 Mười mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam 164
Biểu đồ 41 Cơ cấu thị trường xuất khẩu lâm sản Việt Nam 165
Biểu đồ 42 Cơ cấu nhập khẩu nguyên liệu gỗ và bột giấy 166
Biểu đồ 43 Cơ cấu nguồn nhập khẩu gỗ nguyên liệu vào Việt Nam, năm
2009
167
Biểu đồ 44 Cơ cấu nguồn nhập khẩu bột giấy vào Việt Nam, năm 2009 168
CHƯƠNG 10
Biểu đồ 45 Lực lượng cán bộ khuyến nông tại các cấp năm 2005 và 2009 179
Biểu đồ 46 Cơ cấu lược lượng cán bộ khuyến nông theo bằng cấp đào tạo 180
CHƯƠNG 11
Biểu đồ 47 Lượng cán bộ kiểm lâm địa bàn theo vùng trong các năm 2005
và 2009
193
Biểu đồ 48 Lao động bình quân của một doanh nghiệp chế biến lâm sản 196
Biểu đồ 49 Lợi nhuận trước thuế bình quân 1 doanh nghiệp chế biến lâm
nghiệp
197
CHƯƠNG 12
Biểu đồ 50 Biểu đồ 50: Tổng vốn đầu tư lâm nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 224
Biểu đồ 51 Diễn biến vốn đầu tư hàng năm giai đoạn 2005 – 2009 225
Biểu đồ 52 Đầu tư xây dựng cơ bản lâm nghiệp 2005 – 2009 (phần Bộ
quản lý)
226
Biểu đồ 53 Số dự án và vốn ODA giai đoạn 2005 - 2010 227
Biểu đồ 54 Vốn ODA giai đoạn 2005 – 2010 theo các hình thức khác nhau 228
Biểu đồ 55 Phân bổ vố ODA Lâm nghiệp theo 5 chương trình 228
Mục lục
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
14
Biểu đồ 56 Phân bổ vố ODA Lâm nghiệp theo vùng 229
Biểu đồ 57 Sự tham gia của các nhà tài trợ trong lĩnh vực 230
Biểu đồ 58 Vốn đầu tư cho khoa học – công nghệ 2005 – 2009 (triệu đồng) 234
Biểu đồ 59 Diễn biến vốn đầu tư cho KH-CN lâm nghiệp theo lĩnh vực 235
Biểu đồ 60 Vốn đầu tư cho Dự án 661 giai đoạn 2005-2010 236
Biểu đồ 61 Diễn biến các nguồn vốn cho Dự án 661 giai đoạn 2005 – 2010 237
Biểu đồ 62 Kinh phí đầu tư cho hoạt động khuyến lâm 239
Biểu đồ 63 Cơ cấu đầu tư kinh phí cho khuyến lâm năm 2005 và 2009 241
Biểu đồ 64 Tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp giảm
mạnh qua 2 chu kỳ điều tra
246
Biểu đồ 65 Tổng kinh phí đầu tư cho giáo dục đào tạo lâm nghiệp 248
CHƯƠNG 13
Biểu đồ 66 Độ che phủ của rừng năm 2010 253
Biểu đồ 67 Độ che phủ của rừng của các nước ASEAN, năm 2010 254
Biểu đồ 68 Tỷ lệ diện tích rừng bị mất trên toàn cầu 255
Biểu đồ 69 Tỷ lệ diện tích rừng bị mất ở ASEAN 256
Biểu đồ 70 Diện tích rừng trồng ở các nước ASEAN 258
Biểu đồ 71 Khối lượng các bon trên 1 ha rừng 259
Biểu đồ 72 Phân bố diện tích rừng được cấp chứng chỉ. 260
Biểu đồ 73 Phân bố rừng ASEAN đã được chứng chỉ 261
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
15
Định nghĩa và từ viết tắt
ADB Ngân hàng Châu Á
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bộ TN&MT Bộ tài nguyên và môi trường
BVPTR Bảo vệ phát triển rừng
CIDA Tổ chức phát triển quốc tế Canada
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐTĐNT Đất trống đồi núi trọc
Dự án FDI Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức lương nông của Liên Hợp Quốc
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FOMIS Hệ thống thông tin giám sát ngành lâm nghiệp
FSC Hội đồng quản lý rừng quốc tế
FSSP Chương trình hỗ trợ đối tác ngành lâm nghiệp
GCNQSDĐLN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GTSX Giá trị sản xuất
GTZ Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức
LN Lâm nghiệp
LS Lâm sản
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
MĐSD Mục đích sử dụng
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PTLN Phát triển lâm nghiệp
PTLNQG Phát triển lâm nghiệp quốc gia
QSDĐLN Quyền sử dụng đất lâm nghiệp
TCTK Tổng cục thống kê
UBTVQH Uỷ ban thường vụ quốc hội
Viện KHLN Viện khoa học lâm nghiệp
WB Ngân hàng thế giới
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
16
Tóm tắt
Mục đích của Báo cáo:
Năm 2010 là năm kết thúc thực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010), chu kỳ 5 năm đầu
tiên của quá trình thực hiện Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam (PTLN), giai đoạn
2006-2020. Do vậy, đây là thời điểm thích hợp để xem xét và đánh giá tiến độ nhằm rút ra
các bài học kinh nghiệm cũng như cung cấp cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch ngành trong
giai đoạn tiếp theo.
Báo cáo này nhằm:
(i) Cung cấp cho các bên liên quan về những thay đổi quan trọng của ngành lâm
nghiệp Việt Nam trong 5 năm qua, từ 2006 đến 2010;
(ii) Đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược PTLN, các nguyên nhân đạt và không đạt
của các ưu tiên và chỉ tiêu quan trọng của ngành;
(iii) So sánh sự phát triển của ngành lâm nghiệp Việt Nam với các xu thế trong khu
vực và trên thế giới, đồng thời xem xét tầm quan trọng của các xu thế đó và các
vấn đề mới nổi của lâm nghiệp thế giới đối với Việt Nam;
(iv) Đưa ra các khuyến nghị cho sự phát triển trong tương lại của ngành lâm nghiệp,
đặc biệt cho kế hoạch 5 năm tới, giai đoạn 2011-2015, cũng như xây dựng và phát
triển hệ thống thông tin và giám sát ngành lâm nghiệp (FOMIS)
Việc xây dựng các chỉ tiêu, số liệu và thống kê ngành lâm nghiệp đã được thực hiện
trong một số năm qua. Các chỉ tiêu giám sát ngành đã được sửa đổi năm 2007 cùng với một
đợt đánh giá sử dụng các số liệu của năm 2005 như là năm cơ sở trước khi thực thi Chiến
lược PTLN và Kế hoạch 5 năm (2006-2010). Để cung cấp các số liệu quan trọng, dễ hiểu và
tổng hợp về các chỉ tiêu giám sát, “Báo cáo phân tích số liệu cơ sở năm 2005” (sau đây gọi
tắt là Báo cáo cơ sở 2005) đã được biên tập vào cuối năm 2007.
Theo quyết định phê duyệt Chiến lược PTLN, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu cần có các
đánh giá việc thực hiện Chiến lược vào cuối mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm để cung cấp các đầu
vào cho xây dựng Kế hoạch 5 tiếp theo. Báo cáo đánh giá này chính là báo cáo đánh giá đầu
tiên trong các chu kỳ thực hiện Chiến lược. Báo cáo này sử dụng các số liệu đến hết năm
2009 do số liệu năm 2010 vẫn chưa được hoàn thiện.
Với mục đích là cung cấp số liệu được câp nhật có so sánh với tình hình năm cơ sở,
Báo cáo này được xây dựng theo cấu trúc tương tự như Báo cáo năm cơ sở 2005. Báo cáo
được cấu trúc thành ba phần. Phần 1 giải thích mục đích và nội dung của báo cáo, gồm 2
chương: Chương 1 giải thích mục đích và phạm vi của Báo cáo, Chương 2 cung cấp thông tin
tổng quan về ngành Lâm nghiệp và Chiến lược PTLN Việt Nam cũng như việc sắp xếp và
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
17
tổ chức thực hiện Chiến lược. Phần 2 bao gồm 10 chương, từ Chương 3 đến 12 cung cấp các
đánh giá về tiến độ thực hiện Chiến lược thông qua các số liệu mới nhất và có thể so sánh
được về các chỉ tiêu ngành. Cuối cùng là Phần 3 đưa ra thông tin về triển vọng phát triển của
ngành với Chương 13 tập trung vào xem xét các xu hướng phát triển lâm nghiệp, Chương 14
đưa ra các kết luận và khuyến nghị nhằm cải thiện hoạt động của ngành cũng như cải tiến các
chỉ tiêu giám sát ngành.
Chiến lược PTLN cũng như các chương trình – dự án quan trọng của ngành đều nhấn
mạnh tầm quan trọng của ngành lâm nghiệp với những đóng góp về kinh tế, xã hội và môi
trường. Mục tiêu tổng thể của Chiến lược mà cụ thể là các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi
trường đều nhằm tăng cường những đóng góp trên. Để đạt các mục tiêu trên, Chiến lược
được thực hiện thông qua 5 chương trình chính, đó là: (1) Quản lý và phát triển rừng bền
vững; (2) Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường rừng; (3) Chế
biến và thương mại lâm sản; (4) Nghiên cứu, giáo dục, đào tao và khuyến lâm; (5) Chính
sách, thể chế, lập kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp. Chiến lược kêu gọi sự tham gia và
hỗ trợ của tất cả các bên tham gia nhằm huy động tối đa nguồn lực cho phát triển ngành, bao
gồm vốn ngân sách, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trong nước và ngoài nước
(FDI) và đóng góp của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt của người dân sống ở các vùng rừng
núi.
Đánh giá
Đánh giá về tiến độ thực hiện các mục tiêu tổng quát của Chiến lươc, các số liệu mới
nhất cho thấy ngành lâm nghiệp đã đạt được nhiều tiến bộ. Đó là: diện tích rừng và độ che
phủ rừng tăng qua các năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm ở các vùng có rừng của Việt Nam và đóng
góp của ngành lâm nghiệp vào GDP quốc gia đã được cải thiện.
Tổng diện tích rừng của Việt Nam đã tăng từ 12.601.800 ha (2005) lên 13.258.800 ha
(2009), với tốc độ tăng bình quân là 164.250 ha/năm. Diện tích rừng trồng mới và trồng lại
hàng năm là trên 300.000 ha/năm trong giai đoạn 2007-2009. Độ che phủ rừng tăng lên liên
tục với tốc độ 0,4%/năm, đạt 39,1% vào năm 2009 và ước đạt 39,5% vào năm 2010. Thành
tựu này là kết quả của các cố gắng lớn lao của ngành, đặc biệt là kết quả thực hiện Dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661), các chính sách hỗ trợ trồng rừng (Quyết định 147) và
các dự án ODA. Mặc dù có nhiều cố gắng, tuy nhiên, do nguồn lực hạn chế ngành lâm nghiệp
không thể đạt chỉ tiêu của Chiến lược về độ che phủ rừng là 42-43% vào năm 2010 cũng như
khó có thể đạt mục tiêu 47% vào năm 2020.
Độ che phủ rừng tăng đã đóng góp vào các mục tiêu bảo vệ môi trường và giảm tác
động tiêu cực của lũ lụt, bão, sói mòn đất và biến đổi khí hậu. Độ che phủ rừng tăng lên cũng
được nghi nhận ở các vùng rừng núi có độ cao và độ dốc lớn, đặc biệt ở vùng núi có độ dốc
từ 16 -25
o
là những vùng đầu nguồn quan trọng cần được bảo vệ. Các mục tiêu môi trường
quan trọng khác bao gồm bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường.
Liên quan đến mục tiêu kinh tế, các số liệu thống kê chỉ thể hiện một phần đóng góp
của ngành. Theo tính toán GDP chính thống, đóng góp của ngành lâm nghiệp cho nền kinh tế
quốc dân ít thay đổi, chỉ ở mức khoảng 1% GDP quốc gia. Tuy nhiên, các tính toán này
không phản ánh giá trị đầy đủ của sản xuất lâm nghiệp, chế biến kinh doanh lâm sản và dịch
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
18
vụ môi trường rừng. Trên thực tế, giá trị đầy đủ của các đóng góp của ngành lâm nghiệp có
thể đạt 4-5% GDP quốc gia. Ước có khoảng 250.000 người làm việc trong lĩnh vực chế biến
gỗ và ước có một số lượng tương tự đang làm việc và có thu nhập từ khai thác, chế biến và
thương mại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) (tuy nhiên con số này khó có thể kiểm tra). Ngoài ra,
đóng góp kinh tế từ các dịch vụ môi trường rừng như bảo vệ vùng đầu nguồn, hấp thụ cac-
bon (bao gồm chi trả cho cac-bon rừng, như cơ chế chi trả cho sự giảm phát thải do mất rừng
và suy thoái rừng (REDD+) trong thời gian tới) và du lịch sinh thái được cho là sẽ tăng lên
trong những năm tới.
Ngành lâm nghiệp cũng đang đóng góp vào các mục tiêu xã hội quan trọng về giảm
nghèo và tạo thu nhập cho người dân ở khu vực nông thôn, đặc biệt là cho 12 triệu đồng bào
các dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng núi. Số liệu điều tra mức sống của Tổng cục Thống kê
2 năm một lần cho thấy tỷ lệ người nghèo toàn quốc đã giảm từ 19,5% năm 2004 xuống
14,5% năm 2008. Mặc dù tỷ lệ nghèo ở các vùng lâm nghiệp vẫn còn cao so với các vùng
khác, tuy nhiên vẫn có thể thấy sự giảm đi rõ rệt. Đó là, ở vùng trung du và miền núi phía
Bắc từ 38,3% xuống 31,6%, ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyển hải Nam Trung Bộ từ 25,9%
xuống 18,4% và Tây Nguyên từ 33,1% xuống 24,1%. Chương trình 135 giai đoạn II đã đóng
góp vào tăng thu nhập cho các hộ dân sống ở nông thôn, đó là 67,5% số hộ của các xã của
Chương trình 135 đã có thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc lớn hơn 3,5 triệu
đồng/người/năm. Ngành lâm nghiệp là một đối tác quan trọng thực hiện các nỗ lực này thông
qua giao rừng và đất lâm nghiệp, tạo việc làm. Cụ thể là thông qua giao 3,3 triệu ha rừng cho
các hộ gia đình, khoán bảo vệ 2 triệu ha rừng, đồng thời tạo ra khoảng 4,7 triệu việc làm
thông qua các hoạt động trồng rừng của Dự án 661. Tuy vậy, tình trạng nghèo ở các vùng lâm
nghiệp chính vẫn chưa được cải thiện đáng kể. Các vùng này cần tiếp tục được hỗ trợ từ
Chính phủ và cộng đồng quốc tế.
Thực hiện 5 Chương trình của Chiến lược
Chương trình Quản lý và phát triển rừng bền vững đã có nhiều hoạt động quan trọng
đã và đang được thực hiện liên quan đến quy hoạch 3 loại rừng, quản lý và phát triển rừng
sản xuất, trồng rừng, và trồng cây phân tán cũng như các hoạt động liên quan đến cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững. Hai Bộ Nông nghiệp và PTNT và TN-MT đã có các số liệu quy
hoạch chung theo Nghị quyết của Quốc Hội, nhưng vẫn còn có những sai khác trong các số
liệu chi tiết. Vì vậy, cần tiếp tục có sự phối hợp và thống nhất giữa hai ngành để xác định lâm
phận quốc gia ổn định hay diện tích rừng quốc gia ổn định.
Tổng diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất là 4,15 triệu ha (năm 2009) chủ yếu phân
bố ở vùng Tây Nguyên, Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nhưng trữ lượng thấp và cần khoanh
nuôi tái sinh tự nhiên. Trong nhiều năm qua, chỉ tiêu khai thác từ rừng tự nhiên ở mức rất
thấp, dưới 200.000 m
3
/năm. Mặc dù vậy, chất lượng rừng tự nhiên vẫn đang suy giảm. Do đó,
chỉ tiêu khai thác rừng tự nhiên – bằng cách cấm hoặc giảm khai thác cần được xem xét lại.
Hơn nữa, số liệu khai thác gỗ chính thức không phản ánh đúng thực tế. Vì vậy, cần có đánh
giá toàn diện về vấn đề này.
Diện tích rừng trồng là khá lớn (2,14 triệu ha năm 2009), phân bố chủ yếu ở Đông Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ. Lượng gỗ khai thác từ rừng trồng theo thống kê chính thức, chỉ khoảng 3-
3,5 triệu m
3
một năm. Diện tích rừng trồng mới hàng năm khoảng 200.000 ha/ năm, chủ yếu
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
19
là rừng sản xuất. Rất khó để có thể có được số liệu thống kê chính xác về diện tích rừng và
lâm sản ngoài gỗ được gây trồng bởi các hộ gia đình và các cá nhân. Số cây trồng phân tán
hàng năm vào khoảng 200 triệu cây, từ số cây phân tán này quy ra một lượng gỗ lớn không
nhỏ, khoảng 5 triệu m
3
gỗ hàng năm. Tuy nhiên, hoạt động này chưa nhận được sự quan tâm
và đầu tư đầy đủ của Nhà nước và ngành lâm nghiệp.
Với mục tiêu đạt 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền
vững vào năm 2020, thì những kết quả đạt được hiện nay còn quá khiêm tốn. Diện tích có
chứng chỉ của 3 đơn vị chỉ là 15.720 ha. Trong hai năm gần đây tốc độ phát triển chứng chỉ
của Việt Nam chậm hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực. Việt Nam cần có ngay
những hỗ trợ cần thiết trong lĩnh vực này.
Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các dịch vụ môi trường đã
triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ bảo vệ rừng phòng hộ và rừng đặc dụng và bảo vệ đa dạng
sinh học của các loại rừng và loài phù hợp với định hướng của Chiến lược và kết quả rà soát
quy hoạch ba loại rừng. Diện tích rừng phòng hộ đã giảm từ 6,17 triệu ha năm 2005 xuống
còn 4,85 triệu ha năm 2009. Diện tích rừng đặc dụng tăng ít từ 1,93 triệu ha năm 2005 lên
1,98 triệu ha năm 2009.
Trong 4 năm qua, lĩnh vực khoán bảo vệ rừng tương đối ổn định với diện tích trên 2
triệu ha rừng và tạo nguồn thu nhất định cho đồng bào ở các vùng có rừng. Nhiều hình thức
khoán đã được áp dụng. Tuy nhiên, việc khoán bảo vệ rừng trong thời gian qua còn có những
hạn chế, bất cập liên quan đến định mức; thiếu các chính sách và cách thức hỗ trợ đặc thù;
khó thực hiện đánh giá hàng năm về hiệu quả bảo vệ rừng trên thực địa làm cơ sở cho chi trả;
và thiếu tính bền vững, do đó, dễ tạo ra nguy cơ phá rừng, mất rừng sau khi không còn tiền
khoán bảo vệ rừng.
Diện tích rừng bị thiệt hại hoặc diện tích rừng bị mất do các nguyên nhân: khai thác
rừng, cháy rừng, sâu bệnh hại rừng, phá rừng cho các mục đích ngoài lâm nghiệp và chuyển
đổi mục đích sử dụng đất. Trong những năm qua, diện tích rừng bị mất do các nguyên nhân
trên là hơn 80.000 ha/năm, trong đó diện tích rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng
chiếm tới 35%. Do đó, Nhà nước cần có chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng rừng với
các tiêu chí rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra giám sát.
Trong giai đoạn 2001-2009, mặc dù số xã có kiểm lâm địa bàn đã tăng thêm 19% và
kiểm lâm viên địa bàn xã đã tăng thêm 33%, biên chế của lực lượng Kiểm lâm vẫn còn thiếu
(trung bình 1,2 xã mới có một kiêm lâm viên địa bàn). Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ kiểm
lâm phụ trách địa bàn xã còn hạn chế nhất là về kỹ năng tuyên truyền, vận động nhân dân bảo
vệ rừng.
Ngày 24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2011, áp dụng trong phạm vi toàn
quốc. Với Nghị định này, Việt Nam đã trở thành nước đầu tiên trong khu vực thực hiện chính
sách chi trả mội trường rừng ở phạm vi quốc gia.
Chương trình chế biến và thương mại lâm sản đã có những bước tiến vượt bậc trong
giai đoạn 2005-2009, góp phần tạo nên vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường quốc, đem lại
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
20
rất nhiều việc làm (khoảng 250.000), đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
của đất nước. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu đồ gỗ đạt bình quân 20%/năm và đạt mục
tiêu xuất khẩu 3,2 tỷ USD đồ gỗ vào năm 2010.
Khối lượng khai thác gỗ hàng năm từ gần 3 triệu m
3
năm 2006 lên 3,7 triệu m
3
năm
2009, trong đó khối lượng khai thác gỗ rừng trồng từ 2,86 triệu m
3
năm 2005 lên 3,6 triệu m
3
năm 2009. Không có số liệu đầy đủ về khối lượng khai thác LSNG mà chỉ có số liệu về giá trị
xuất khẩu với mức tăng từ 168 triệu USD năm 2005 lên 191 triệu USD năm 2006 và 197
triệu USD năm 2009. Giá trị sản xuất chế biến lâm sản theo giá so sánh 1994 tăng từ 21.532
tỷ đồng năm 2005 lên 38.768 tỷ đồng năm 2009, tương đương tăng 80% so với năm 2005.
Tuy nhiên, ngành chế biến và thương mại lâm sản của Việt Nam đang đứng trước
những thách thức rất lớn. Đó là những thách thức từ yêu cầu giữ vững vị thế đã đạt được và
tiếp tục mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hiện có và phát triển những thị trường mới.
Những thách thức chủ yếu bao gồm: nguyên liệu trong nước thiếu, phải nhập khẩu 80%
nguyên liệu từ nước ngoài (với chi phí khoảng 1 tỷ USD/năm); lao động trong ngành chế biến
gỗ chủ yếu là lao động phổ thông trình độ thấp; chậm đổi mới công nghệ thiết kế và công
nghệ sản xuất sản phẩm; hệ thống quản lý Nhà nước và hệ thống thông tin về chế biến và
thương mại lâm sản yếu và thiếu; chưa có công nghiệp chế tạo vật liệu phụ trợ; thị trường
trong nước còn bỏ ngỏ; chưa có thương hiệu cho đồ gỗ Việt Nam v.v.
Chương trình Nghiên cứu, giáo dục, đào tạo và khuyến lâm được thực hiện thông
qua 3 tiểu chương trình Nghiên cứu, giáo dục & đào tạo và khuyến lâm. Trong giai đoạn
2006-2010, nghiên cứu về lâm nghiệp có nội dung phong phú và đa dạng hơn, bao gồm cả
những nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai với cả
đối tượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ; định hướng nghiên cứu theo nhu cầu thị trường và nâng
cao thu nhập cho người dân tham gia quản lý và bảo vệ rừng. Số lượng cây lâm nghiệp được
cấp chứng chỉ tăng từ 125 triệu cây năm 2005 lên 328 triệu cây năm 2009 với 15 giống được
công nhận, đã góp phần tăng năng suất rừng trồng lên 20-30 m
3
/ha/năm. Những hạn chế và
bất cập cơ bản trong nghiên cứu lâm nghiệp là: nghiên cứu chọn tạo giống chưa tạo được một
tập đoàn nhiều loài cây trồng phù hợp; số đề tài nghiên cứu đưa vào sản xuất còn ít (28 đề tài
/năm); số cán bộ nghiên cứu có trình độ cao có xu hướng giảm. Vốn đầu tư cho nghiên cứu
khoa học công nghệ lâm nghiệp nói chung vẫn thấp, nên không thể đáp ứng yêu cầu đổi mới
và đột phá cho khoa học công nghệ lâm nghiệp. Thêm vào đó, thời gian thực hiện các đề
tài/dự án nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học công nghệ lâm nghiệp từ 3 đến 5 năm là quá
ngắn.
Tổng số học sinh, sinh viên nhập học các trường đại học - cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp, dạy nghề trong 5 năm (2006 đến 2010) là 21.121 người, trong đó đại học - cao đẳng
là 5.529 người chiếm 26,2%, trung cấp chuyên nghiệp 5.319 người chiếm 25,2% và dạy nghề
10.273 người chiếm 48,6%. Tổng số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học - cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong 5 năm (2006 đến 2010) là 13.280 người, trong
đó đại học - cao đẳng là 4.143 người chiếm 31,21%, trung cấp chuyên nghiệp 3.704 người
chiếm 27,9% và dạy nghề 5.433 người chiếm 40,9%. Tuy nhiên, quy mô và chất lượng đào
tạo vẫn còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và đào tạo còn nhiều bất cập, số
lượng cán bộ giảng dạy còn ít, hệ thống thư viện và giáo trình chưa kịp đổi mới, hợp tác đào
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
21
tạo trong nước và quốc tế về lĩnh vực lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở những bước đi ban đầu.
Khoảng cách về trình độ giữa các viện, trường trong nước so với các nước trong khu vực còn
khá lớn
Chương trình khuyến lâm đã triển khai ở 55 tỉnh với 51.575 hộ tham gia xây dựng các
mô hình với tổng kinh phí 76 tỷ đồng. Chương trình trồng rừng thâm canh cây nguyên liệu
đạt 26.054 ha, kinh phí khoảng 36,4 tỷ đồng, bao gồm các mô hình trình diễn với các giống
mới và kỹ thuật thâm canh các loài cây: Bạch đàn, Keo lá tràm, Keo lai, Phi lao, Xoan ta,
Tràm Úc, Thông, góp phần tăng năng suất trồng rừng từ 1,5-2 lần so với các giống cũ. Hạn
chế của công tác khuyến lâm là: một số mô hình chưa thể hiện rõ kết quả, tính thuyết phục
chưa cao, chưa được nông dân tự nhân rộng một cách rộng rãi; thiếu giống mới, loài cây
trồng mới có năng suất cao; và thiếu cán bộ khuyến lâm cấp xã.
Chương trình thể chế, chính sách, kế hoạch và giám sát đã đạt được nhiều kết quả
góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động của ngành. Từ 2005 đến 2010 các cơ quan trung ương
đã ban hành 137 văn bản pháp luật liên quan đến chính sách, thể chế lâm nghiệp bao gồm 6
luật, 36 nghị định, 14 chỉ thị của Thủ tướng và 81 thông tư liên tịch, quyết định và chỉ thị.
Các chính sách đầu tư đã được xây dựng cho rừng đặc dụng và chính sách hỗ trợ cho trồng
rừng sản xuất. Tuy nhiên, chưa có chính sách đầu tư cho rừng phòng hộ cũng như chưa có
chính sách tín dụng ưu đãi và dài hạn cho trồng rừng “gỗ lớn” và cho công nghiệp chế biến
lâm sản. Một sự kiện phát triển thể chế quan trọng là việc thành lập Tổng cục Lâm nghiệp
trong Bộ Nông nghiệp và PTNT (đầu năm 2010) nhằm tạo sự thống nhất trong công tác quản
lý, phát triển và bảo vệ rừng. Tuy nhiên, cho tới nay, ngành lâm nghiệp chưa thống kê tất cả
số nhân viên chính phủ và lao động trong ngành lâm nghiệp, ngoài số cán bộ Kiểm lâm với
khoảng 10.000 người.
Thực hiện Nghị định số 200/2004/NĐ-CP về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển
Lâm trường quốc doanh (LTQD), 157 LTQD đã được chuyển thành công ty lâm nghiệp, 14
công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) một thành viên 100% vốn nhà nước; 03 công
ty cổ phần; 4 trung tâm lâm nghiệp và 96 Ban quản lý rừng được thành lập hoạt động như
đơn vị sự nghiệp có thu. Việc đổi mới LTQD đã giao lại khoảng 0,5 triệu ha rừng và đất lâm
nghiệp để giao lại cho các chủ rừng khác.
Từ năm 2005-2008, số hộ kinh tế cá thể lâm nghiệp chủ yếu là hộ gia đình tăng khoảng
200.000 hộ. Bình quân mỗi năm tăng khoảng 50.000 hộ. Diện tích đất lâm nghiệp do các hộ
kinh tế cá thể quản lý tăng 353.000 ha, bình quân mỗi năm tăng 88.250 ha. Tuy nhiên, diện
tích đất lâm nghiệp bình quân 1 hộ lại giảm, năm 2005 là 3,15 ha, đến năm 2008 chỉ còn 2,94
ha.
Diện tích rừng giao cho cộng đồng không thay đổi trong giai đoạn 2006-2009 và chủ
yếu là rừng tự nhiên nghèo kiệt mà không có cơ chế hỗ trợ nên không khuyến khích các cộng
đồng nhận rừng để quản lý và bảo vệ.
Những nguồn tài chính và nhân lực quan trọng đang hỗ trợ thực hiện các chương
trình Chiến lược. Tổng nguồn vốn đầu tư tài chính thực hiện trong giai đoạn 2005 – 2009 vào
khoảng 25.333.186 triệu đồng, bình quân 5.066 tỷ đồng/năm, tăng hơn 50% so với giai đoạn
trước. Trong đó, vốn FDI trong lĩnh vực lâm nghiệp là 12.026.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
22
cao nhất (48%); vốn đầu tư cho Dự án 661 là 6.922.746 triệu đồng, đứng vị trí thứ hai (27%);
vốn ODA khoảng 4.414.916 triệu đồng, chiếm vị trí thứ ba (17%); vốn đầu tư xây dựng cơ
bản cho lâm nghiệp (phận Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý) là 1.762.215 triệu đồng, chiếm
17%, tập trung chủ yếu vào đầu tư cho các Vườn quốc gia thuộc Bộ quản lý, xây dựng cơ sở
vật chất cho các đơn vị lâm nghiệp thuộc Bộ (Cục, viện, trường, …); vốn đầu tư cho khoa
học công nghệ ngành lâm nghiệp chỉ chiếm vị trí khiêm tốn với khoảng 204.309 triệu đồng
(khoảng 1%). Các dự án ODA có xu hướng giảm dần, vì Việt Nam đã trở thành nước có thu
nhập trung bình. Kinh phí cho các hoạt động khuyến lâm khoảng 15 đến 20 tỷ đồng/năm và
tăng với tốc độ trung bình 15% /năm với 24,1 tỷ đồng cho năm 2009. Tổng kinh phí Bộ Nông
nghiệp và PTNT đầu tư cho giáo dục và đào tạo thuộc cả 3 loại hình đại học, cao đẳng, trung
học và dạy nghề thuộc lĩnh vực lâm nghiệp đạt gần 151 tỷ đồng, bình quân mỗi năm đã chi
gần 30,2 tỷ đồng.
Xu thế phát triển lâm nghiệp trên thế giới, khu vực và Việt Nam
Theo đánh giá tài nguyên rừng 2010 của FAO, xu hướng quốc tế chỉ ra các thành tựu
của Việt Nam và các lĩnh vực cần được cải thiện. Về độ che phủ rừng: Nam Mỹ có độ che
phủ lớn nhất (49%), sau đó là Châu Âu (45%), Bắc Mỹ (38%), Ca-ri-bê (30%), Châu Phi và
Châu Đại Dương (cùng 23%), Châu Á có độ che phủ của rừng thấp nhất (chỉ có 19%) nhưng
độ che phủ của rừng, tính chung cho Khối ASEAN là 48%.
Rừng toàn cầu bị mất 0,2%, 0,12% và 0,14% tương ứng với các thời kỳ 1990-2000,
2000-2005 và 2005-2010. Trong 3 thời kỳ đánh giá nói trên ASEAN mất 1,08%, 0,32% và
0,51% tổng diện tích rừng với tổng diện tích bị mất trong 2 thập kỷ là hơn 33 triệu ha. Trong
20 năm qua và riêng Indonesia đã mất trên 24 triệu ha rừng. Độ che phủ rừng của Việt Nam
tăng lên là rất đáng ghi nhận trong bối cảnh đất nước có mật độ dân số cao và sự cạnh tranh
với nhiều ngành khác về đất.
Theo đánh giá của FAO, đến năm 2010, diện tích rừng trồng và cây trồng đa mục đích
trên toàn thế giới là 264 triệu ha, tương đương 7% tổng diện tích rừng toàn cầu. Từ năm 2000
đến 2010 mỗi năm có khoảng 5 triệu ha rừng được trồng mới, trong đó khoảng ba phần tư là
trồng cây bản địa, một phần tư là cây nhập nội. Tính đến năm 2010, có 33 nước có diện tích
rừng trồng trên 1 triệu ha. Việt Nam là nước đứng thứ 15 trong 33 nước này với diện tích
rừng trồng đến 2010 là trên 3,5 triệu ha. Trong thập kỷ tới khi nhu cầu bảo vệ rừng tự nhiên
tiếp tục gia tăng, khi nhu cầu sản phẩm chế biến từ gỗ rừng trồng tiếp tục được mở rộng, có
thể nhận thấy xu thế tiếp tục đẩy mạnh trồng rừng ở nhiều nước.
Rừng và cuộc chiến chống biến đổi khí hậu
Rừng ngày càng được công nhận là có vai trò sống còn trong cuộc chiến chống biến đổi
khí hậu do vai trò sinh thái quan trọng của rừng trong hấp thụ cac-bon. Đánh giá tài nguyên
rừng của FAO năm 2010 ước tính rừng toàn cầu chứa trong sinh khối của nó 289 gigatonne
cac-bon. Trên quy mô toàn cầu, khả năng chứa các-bon trong thời kỳ 2005-2010 giảm
khoảng 0,5 gigatonne mỗi năm, chủ yếu là do mất rừng. Rừng Việt Nam năm 2010 có sức
chứa 992 triệu tấn các-bon trong sinh khối tươi, tăng 214 triệu tấn so với năm 1990, tương
đương tăng 28%. Trong cùng kỳ, Malaysia tăng 390 triệu tấn tương đương 14%, Philippines
tăng 22 triệu tấn tương đương 3%.
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
23
Hội nghị lần thứ 15 các bên công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP 15) tại
Copenhagen, Đan Mạch, đã khẳng định vai trò của rừng và quản lý rừng với biến đổi khí hậu.
Các sáng kiến về lâm nghiệp quốc tế đã khuyến khích ý tưởng chi trả cho việc lưu giữ cac-
bon như thông qua cơ chế phát triển sạch (CDM), chi trả cac-bon tự nguyện, và có thể trong
tương lai là chi trả cho REDD. Hội nghị COP 16 tại Cancun, Mehico, nơi các nước thành
viên đã nhất trí việc thành lập “Quỹ Xanh” 100 tỷ USD thì vai trò của rừng với biến đổi khí
hậu còn cao hơn.
Theo xu thế nói trên, Việt Nam đã thành lập mạng lưới REDD quốc gia với các nhiệm
vụ: (i) xây dựng một kế hoạch hành động (bao gồm cả lộ trình) cho việc xây dựng và thực thi
hệ thống REDD của Việt Nam; (ii) thiết lập các mốc và thời hạn cho việc thực hiện từng hợp
phần của kế hoạch hành động; (iii) điều phối đóng góp của các đối tác phát triển quốc tế, đảm
bảo sử dụng hỗ trợ cho việc thực thi kế hoạch hành động; (iv) tiến hành xem xét và đánh giá
thường kỳ công tác thực hiện kế hoạch hành động và tìm kiếm giải pháp khắc phục các vấn
đề liên quan.
Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng là một xu thế trên thế giới và khu vực và
yêu cầu ngày một cao của thị trường về gỗ có nguồn gốc bền vững là động lực mạnh mẽ cho
xu thế này. Cho đến cuối năm 2010, tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ, theo những bộ
tiêu chuẩn khác nhau, là 383 triệu ha, bằng 9% tổng diện tích rừng và khoảng 18% tổng diện
tích rừng sản xuất toàn cầu. Hiện nay, ASEAN đã có trên 8 triệu ha rừng được cấp các loại
chứng chỉ khác nhau. Trong đó Malaysia chiếm 62,4%, Indonesia 36,4%, Lào 1,0%, Việt
Nam với diện tích rừng được chứng chỉ 15.720 ha chỉ chiếm 0,2%.
Xu hướng thị trường
Trong vài năm gần đây thế giới đã chứng kiến những thay đổi to lớn từ thị trường lâm
sản toàn cầu, do các mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, kiểm
soát việc khai thác và buôn bán gỗ bất hợp pháp. Rõ nhất trong xu hướng này là việc ban
hành và thực hiện chính sách mua sắm công (xanh) của các chính phủ, chính sách mua hàng
của các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ và đồ gỗ vào thị trường EU và Hoa Kỳ, đặc biệt là việc
sửa đổi Luật Lacey của Hoa Kỳ và Sáng kiến FLEGT của EU. Những thay đổi này đòi hỏi
ngành chế biến và xuất khẩu gỗ phải tuân theo các thủ tục nghiêm ngặt để bảo đảm tính hợp
pháp của đồ gỗ xuất khẩu vào các thị trường này.
Kết luận
Sau 4 năm thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp và kế hoạch 2006-2010, ngành
lâm nghiệp đã đạt được một số thành tựu quan trọng. Các hoạt động lâm nghiệp đã chuyển từ
chỗ dựa vào quốc doanh sang phát triển lâm nghiệp xã hội với sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế, trong đó vai trò nòng cốt trong trồng rừng là các hộ gia đình và trong chế biến
lâm sản là các doanh nghiệp tư nhân. Các dự án lâm nghiệp đã được thực hiện có hiệu quả,
nhất là Dự án 661 và các dự án ODA đã làm thay đổi và nâng cao nhận thức của các cơ quan
chính phủ và xã hội về vai trò và tác dụng của rừng.
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
24
Tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân 2,8%/năm vượt chỉ tiêu kế hoạch
của Chính phủ là 1,5-2%, nhưng còn thấp hơn mục tiêu của Bộ là 3,6%. Như đã nêu, tổng sản
phẩm quốc nội của ngành lâm nghiệp theo Tổng cục Thống kê chỉ đạt khoảng 1% GDP quốc
gia, do thống kê chưa đầy đủ (nếu tính đủ GDP lâm nghiệp hoàn toàn có thể đạt 3-4% GDP
quốc gia như mục tiêu đề ra trong Chiến lược và nếu tính cả giá trị của chế biến lâm sản và
xuất khẩu, GDP của ngành còn cao hơn nữa). Xuất khẩu đồ gỗ có những bước phát triển
ngoạn mục, với mức tăng trưởng bình quân gần 20%/năm trong 5 năm qua. Giá trị kim ngạch
xuất khẩu có thể đạt 3,2 tỷ USD hoàn thành mục tiêu của Chiến lược LPTLN đặt ra vào năm
2010.
Trong giai đoạn 2006-2010, độ che phủ rừng đã tăng từ 37,0% năm 2005 lên 37,7%
năm 2006, 39,1% năm 2009 và dự kiến lên 39,5% năm 2010. Tổng diện tích rừng đã tăng từ
12,60 triệu ha năm 2005, lên 12,87 triệu ha năm 2006, 13,258.84 triệu ha năm 2009 và dự
kiến tăng lên 13,452.86 triệu ha năm 2010. Sản lượng khai thác gỗ từ 3,2 triệu m
3
năm 2006
lên gần 4,95 triệu m
3
năm 2010, tăng 53%, trong đó khai thác gỗ rừng trồng chiếm khoảng
92%.
Mục tiêu “xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền
núi” đã có một số chuyển biến cơ bản khi tỷ lệ nghèo đã giảm trong giai đoạn 2006-2009 ở
các tỉnh có nhiều rừng.
Trong ngành lâm nghiệp nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, nhất là trong tuyển chọn,
tạo giống mới, nhân giống bằng công nghệ mô, hom đựợc đưa vào sản xuất, góp phần cải
thiện năng suất, chất lượng rừng. Hiện nay, rừng sản xuất được trồng mới 60% bằng giống
tiến bộ kỹ thuật. Tỷ lệ thành rừng đối với rừng trồng từ dưới 50% lên 80%, nhiều nơi năng
suất rừng trồng đã đạt 15- 20m
3
/ha/năm.
Giai đoạn 2005-2010 cũng là giai đoạn có nhiều chính sách đột phá trong ngành lâm
nghiệp. Quyết đinh 147/2007/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai
đoạn 2007-2015 đã đưa tăng diện tích rừng trồng sản xuất trong 5 năm đạt 838.830 ha bằng
112% kế hoạch được giao. Quyết định 380/2007/QĐ-TTg về thí điểm chi trả dịch vụ môi
trường ở 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng và Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả
dịch vụ môi trường đã tạo ra nguồn thu quan trọng cho bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời
đưa Việt Nam là nước đầu tiên ở Đông Nam Á thực hiện thí điểm chi trả dịch vụ môi trường
rừng. Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc
dụng với các chính sách đầu tư và hỗ trợ cho công tác quản lý rừng đặc dụng.
Các vấn đề tồn tai
Tăng trưởng của ngành Lâm nghiệp còn thấp và chưa bền vững, lợi nhuận ít, sức cạnh
tranh yếu, tiềm năng của rừng chưa được khai thác hợp lý nhất là gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ và
các dịch vụ môi trường. Rừng trồng cũng như rừng tự nhiên năng suất và chất lượng thấp,
chưa đáp ứng được nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là nguyên liệu gỗ lớn cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Mục tiệu sản xuất 10 triệu m
3
gỗ lớn vào năm 2020 để
thay thế 80% gỗ nhập khẩu là khó hoàn thành, vì đến nay chưa vẫn có giải pháp khả thi.
Rừng tự nhiên là rừng sản xuất hiện có chủ yếu là rừng nghèo và mới phục hồi. Chất lượng
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
25
rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, vẫn tiếp tục suy giảm do khai thác không hợp pháp và do
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Công nghiệp chế biến gỗ và LSNG tuy phát triển nhanh, nhưng tự phát, chưa vững
chắc, thiếu quy hoạch và tầm nhìn chiến lược, tính cạnh tranh thấp, sự liên kết và phân công
sản xuất rất hạn chế, sản xuất gia công là chính, thiếu công nghiệp phù trợ, chưa xây dựng
được thương hiệu trên thị trường thế giới, thiếu vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp hiện
đại, nguồn gỗ chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu, không có chiến lược phát triển gỗ lớn trong
nước.
Tác động của ngành với việc xoá đói giảm nghèo của ngành còn rất hạn chế. Trong các
vùng lâm nghiệp trọng điểm tỷ lệ nghèo tuy có giảm trong 5 năm qua, nhưng vẫn là các vùng
có tỷ lệ nghèo cao nhất. Thu nhập từ rừng của các hộ gia đình còn rất hạn chế. Mặc dù Chính
phủ đã triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ nhưng hiệu quả còn chưa cao. Số liệu thống kê năm
2009 cho thấy tỷ lệ đói nghèo ở vùng Tây Bắc và Đông Bắc Bộ là cao nhất, đây cũng là vùng
có các tỉnh có nhiều rừng. Tỷ lệ các xã “thoát nghèo” của Chương trình 135 giai đoạn II còn
rất thấp. Xoá đói giảm nghèo là một chỉ tiêu tổng hợp đòi hỏi sự nỗ lực và phối hợp của nhiều
ngành.
Vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường là rõ ràng. Mặc dù có nhiều nỗ lực cải thiện
trong thời gian quan, tuy nhiên, năng lực phòng hộ của rừng còn hạn do nhiều khu rừng
phòng hộ là rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng non mới phục hồi, công tác bảo vệ rừng đặc biệt
là rừng tự nhiên giầu và trung bình còn chưa đạt yêu cầu. Ngoài ra, vai trò quan trọng của
rừng tự nhiên kể cả rừng nghèo kiệt đối với phòng hộ, bảo tồn ĐDSH và biến đổi khí hậu
chưa được đề cập đúng mức.
Nguồn vốn đầu tư hạn chế là một trong những khó khăn chung cho phát triển lâm
nghiệp. Mặc dù có những chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển rừng, vẫn chưa có
chính sách ưu đãi về vốn đầu tư và tín dụng dài hạn cho cả 3 loại rừng. Bên cạnh đó, nguồn
đầu tư từ ngân sách cho phát ngành lâm nghiệp thấp chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; nhiều tỉnh
vẫn phải dựa vào nguồn vốn ngân sách của trung ương và vốn ODA.
Khuyến nghị chung
Để ngành lâm nghiệp có thể đóng góp nhiều hơn nữa cho nền kinh tế quốc dân, bảo vệ
môi trường sinh thái và góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân miền núi, đặc biệt cho
trên 12 triệu đồng bào các dân tộc thiểu số, ngành lâm nghiệp cần tiếp tục cải thiện hiệu quả
hoạt động trong giai đoạn 2011-2015, tập trung vào các ưu tiên:
• Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên và rừng trồng để bảo đảm vai trò phòng hộ môi
trường, giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu gỗ và LSNG cho
nền kinh tế quốc dân. Có thể chỉ tiêu độ che phủ rừng sẽ không phải là chỉ tiêu quan trọng
nhất phải thực hiện vì diện tích đất lâm nghiệp khó có thể tăng lên trong khi quỹ đất lâm
nghiệp vẫn đang giảm dần và đang là nguồn chủ yếu để mở rộng sản xuất nông nghiệp,
phát triển công nghiệp, tái định cư…
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
26
• Xây dựng và hoàn thiện các chính sách đầu tư cho rừng phòng hộ và rừng đặc dụng và
hoàn thiện chính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất.
• Đẩy mạnh Chương trình giống cây lâm nghiệp tập trung phát triển rừng trồng gỗ lớn bao
gồm nhập giống và công nghệ trồng rừng gỗ lớn cao sản phù hợp, để thay thế dần gỗ
nhập khẩu.
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý 3 loại rừng cho các loại chủ rừng (doanh nghiệp
nhà nước và tư nhân, ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng, nhóm hộ gia đình, cộng
đồng) bao gồm các hoạt động kiểm kê rừng, xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững
tiến tới đạt các tiêu chuẩn cấp chứng chỉ rừng, đặc biệt cho rừng trồng sản xuất.
• Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong xây dựng quy hoạch/ kế hoạch sử dụng
đất lâm nghiệp, tiến tới xây dựng lâm phận quốc gia ổn định để bảo đảm an ninh môi
trường, nguồn gỗ ổn định và tính bền vững của các quy hoạch/ kế hoạch bảo vệ và phát
triển rừng (như chủ trương ổn định diện tích trồng lúa là 3,8 triệu ha của Chính phủ)
• Đẩy mạnh thí điểm, thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (FPES, REDD+), coi đó là
một nguồn thu quan trọng để hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia quản lý bảo vệ rừng.
Cần xây dựng và hoàn thiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng hiệu quả và có tính
khả thi. Cần coi trọng vai trò của cộng đồng, chính quyền địa phương và lực lượng Kiểm
Lâm trong công tác bảo vệ rừng và bảo tồn ĐDSH.
• Khuyến khích xây dựng các công ty lâm nghiệp sản xuất và kinh doanh đa dạng ở các tỉnh
có nhiều rừng để làm nòng cốt cho trồng rừng gỗ lớn (trồng 70.000 ha/năm tức là cần 1
triệu ha cho chu kỳ trồng rừng 15 năm) để cung cấp gỗ lớn cho giai đoạn sau 2020.
• Tiếp tục giao rừng tự nhiên chủ yếu cho cộng đồng quản lý và sử dụng và giao đất trồng
rừng sản xuất chủ yếu cho các hộ gia định miền núi còn thiếu đất sản xuất lâm nghiệp.
• Cải thiện giá trị tăng thêm của các lâm sản chế biến đặc biệt cho các thị trường xuất
khẩu bằng cách đổi mới trang thiết bị trong thiết kế và công nghệ sản xuất và chính sách
cung cấp tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật cho đổi mới công nghệ và phát triển công nghệ phụ
trợ.
Khuyến nghị cải tiến bộ chỉ tiêu giám sát ngành và thu thập số liệu, xây dựng
báo cáo tiến độ cho giai đoạn 2011-2015
• Thống nhất khái niệm mới và rộng hơn về ngành lâm nghiệp và phản ánh trong các thống
kê quốc gia để các cơ quan chính phủ tính đầy đủ về giá trị của tất cả các đóng góp của
ngành lâm nghiệp cho nền kinh tế quốc dân.
• Xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành và thỏa thuận trong việc cung cấp và chia sẻ
thông tin thông qua tăng cường hợp tác giữa Tổng cục Lâm nghiệp và Tổng cục Thống kê
cũng như với các đối tác quan trọng khác như Tổng cục Đất đai và Bộ GD-ĐT.
Tóm tắt
Báo cáo tiến độ ngành Lâm nghiệp 2006-2010
27
• Xây dựng Kế hoạch phối hợp và thỏa thuận giữa các cơ quan có liên quan của Bộ Nông
nghiệp và PTNT trong việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin chuyên ngành lâm
nghiệp bao gồm một đơn vị thống kê lâm nghiệp trong TCLN. Đơn vị này sẽ phối hợp
với Trung tâm Tin học – Thống kê, các Cục/Vụ khác trong Bộ và cung cấp các hỗ trợ để
giúp và tăng cường cho nhóm kỹ thuật giám sát liên ngành;
• Tiếp tục phát triển hệ thống thông tin giám sát ngành lâm nghiệp(FOMIS) thông qua:
- Tiếp tục phát triển các chỉ tiêu chuyên ngành bao gồm các thỏa thuận về các chỉ tiêu
mới như FPES, REDD+ và sửa đổi chỉ tiêu hiện có nếu cần, thí dụ chất lượng rừng và
chế biến, thương mại sản phẩm lâm nghiệp, để cung cấp các thông tin cần thiết về
ngành cho các báo cáo và đánh giá các kế hoạch 5 năm và hàng năm.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn về cách tính toán các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành
lâm nghiệp trên cơ sở tham khảo thành quả của các nghiên cứu chuyên ngành, các
hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Thống kê và Trung tâm Tin học – Thống kê của Bộ
Nông nghiệp và PTNT. Tài liệu hướng dẫn này cần trình bày theo khung hướng dẫn
của Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của UNSD (Cục Thống kê LHQ)
- Hỗ trợ xây dựng và củng cố hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin và giám sát chuyên
ngành lâm nghiệp cho các đơn vị chủ yếu của Bộ Nông nghiệp và PTNT.