Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐLVN 145:2004 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.98 KB, 26 trang )



2




Cân ôtô động- Quy trình kiểm định
Automatic instruments for weighing road vehicles in motion
Methods and means of verification













Lời nói đầu

ĐLVN 145:2004 do Ban kỹ thuật đo lờng TC 9 Phơng tiện đo khối lợng v tỷ trọng
biên soạn. Trung tâm Đo lờng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất
lợng ban hnh.















3

văn bản kỹ thuật đo lờng việt nam ĐLVN 145 : 2004



Cân ôtô động- Quy trình kiểm định
Automatic instruments for weighing road vehicles in motion
Methods and means of verification


1 Phạm vi áp dụng

Văn bản kỹ thuật ny quy định quy trình kiểm định các cân ôtô động đợc dùng để
xác định tải trọng trục v khối lợng của ôtô trong trạng thái chuyển động.

Văn bản ny chỉ áp dụng cho các cân ôtô động đợc lắp đặt trong vùng cân, v có kiểm
soát phạm vi tốc độ chuyển động của ôtô trong vùng cân ny.


Văn bản không áp dụng cho các cân ôtô động đợc đặt trực tiếp lên trên hoặc vo trong
mặt đờng hoặc lắp đặt trên ôtô để đo tải trọng trục.

2 Thuật ngữ v định nghĩa

Các thuật ngữ đợc dùng trong văn bản ny đợc trích dẫn từ TCVN 6165 : 1996
(VIM :1993 edition). Ngoi ra, trong văn bản còn sử dụng các thuật ngữ v định nghĩa sau:

2.1 Cân tự động
L loại cân không có sự can thiệp của ngời vận hnh trong quá trình cân, quá trình ny
đợc tiến hnh theo chơng trình tự động đặt trớc trên cân.

2.2 Cân ôtô động
L cân tự động có (các) bộ phận nhận tải v đờng dẫn, đợc dùng để xác định tải trọng
trục v/ hoặc tổng khối lợng của ôtô trong trạng thái động.

2.3 Cân kiểm tra
Cân dùng để xác định khối lợng ôtô chuẩn hoặc tải trọng trục ôtô chuẩn ở trạng thái
tĩnh.

Cân kiểm tra có 02 loại:
- Cân tách biệt với cân ôtô động cần kiểm định;
- Cân tích hợp chức năng cân tĩnh trong cân ôtô động cần kiểm định.

2.4 Vùng cân
L vùng bao gồm bộ phận nhận tải v đờng dẫn ở cả hai phía của bộ phận nhận tải

2.5 Đờng dẫn
L một phần của vùng cân tiếp giáp với bộ phận nhận tải




4


ĐLVN 145 : 2004


2.6 Bộ phận nhận tải
L một phần của vùng cân, trực tiếp nhận tải trọng bánh xe;
Có 02 kiểu bộ phận nhận tải:

- Kiểu bộ phận nhận tải đơn:
+ Nhận đồng thời tất cả các tải trọng bánh xe của một ôtô (trong kiểu cân cả ôtô);
+ Nhận kế tiếp nhau tải trọng trục hoặc nhóm trục (trong kiểu cân từng trục hoặc nhóm
trục).

- Kiểu có nhiều bộ phận nhận tải: gồm một dãy các bộ phận nhận tải đơn, đặt cách nhau
một khoảng ấn định trớc theo hớng chuyển động của ôtô, để:
+ Nhận đồng thời các tải trọng bánh xe của tất cả các trục (với kiểu cân cả xe);
+ Nhận kế tiếp nhau các tải trọng bánh xe của tất cả các trục (với kiểu cân từng phần lặp
lại).

2.7 Tải trọng
Một phần khối lợng của ôtô (theo đơn vị khối lợng) đợc qui đổi từ thnh phần thẳng
đứng của trọng lợng ôtô thông qua bánh xe, trục hoặc nhóm trục truyền vo bộ phận
nhận tải.

2.8 Trục
L một phần của ôtô bao gồm các bánh xe đợc lắp với các tâm quay nằm trên một trục

chung phủ hết chiều rộng thân ôtô v vuông góc với hớng chuyển động của ôtô.

2.9 Nhóm trục
Gồm các trục liền kề đợc quy định theo các văn bản quy phạm của từng quốc gia hoặc
theo ti liệu của nh sản xuất.

2.10 Tải trọng lốp
Phần tải trọng của ôtô đặt lên lốp khi cân ôtô ở trạng thái tĩnh.

2.11 Tải trọng bánh xe
Tổng tải trọng của tất cả các lốp của một cụm bánh xe lắp ở một đầu của trục ôtô (một
cụm bánh xe có thể có một hoặc nhiều bánh xe).

2.12 Tải trọng trục
Tổng các tải trọng bánh xe của một trục.

2.13 Tải trọng nhóm trục
Tổng các tải trọng trục của một nhóm trục.

2.14 Ôtô chuẩn
L ôtô có tải trọng trục v khối lợng cả ôtô đã biết trớc v
đợc lựa chọn để kiểm động
cho cân.



5


ĐLVN 145 : 2004



2.15 Phép cân động
L phép đo khối lợng của ôtô hoặc tải trọng trục (nhóm trục) ở trạng thái động bằng
cách đo v phân tích lực động của bánh ôtô.

2.16 Phép cân cả ôtô
L phép đo khối lợng của ôtô bằng cách cân cả ôtô trên (các) bộ phận nhận tải.

2.17 Phép cân từng phần
L việc cân liên tiếp các phần của một ôtô trên cùng một cân động.

2.18 Lực động của lốp ôtô
L thnh phần lực biến đổi theo thời gian tác dụng vuông góc với mặt đờng từ lốp ôtô
trong trạng thái chuyển động. Ngoi tác dụng của trọng lực, thnh phần lực ny còn bao
gồm cả các lực động khác do chuyển động của ôtô.

2.19 Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong quá trình cân (v
max)
)
L vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô chuyển động qua bộ phận nhận tải trong quá trình
cân. Nếu vận tốc xe vợt quá giá trị ny, kết quả cân sẽ mắc sai số tơng đối vợt quá.

2.20 Vận tốc cho phép nhỏ nhất của ôtô trong quá trình cân (v
min
)
L vận tốc nhỏ nhất cho phép của ôtô chuyển động qua bộ phận nhận tải trong quá trình
cân. Nếu vận tốc xe nhỏ hơn giá trị ny, kết quả cân sẽ mắc sai số tơng đối vợt quá.

2.21 Phạm vi vận tốc của ôtô qua cân

L dải tốc độ từ
min
đến
max
của ôtô trong quá trình cân động.

2.22 Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong vùng cân
L vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô chuyển động qua vùng cân v không gây ra sự trôi
hoặc sai lệch vợt quá của các đặc trng kỹ thuật của cân.

2.23 Phép kiểm tĩnh
L phép kiểm dùng các quả cân chuẩn hoặc tải thử đặt tĩnh trên bộ phận nhận tải để xác
định sai số của cân.

2.24 Phép kiểm động
L phép thử dùng ôtô chuẩn chuyển động qua bộ phận nhận tải để xác định sai số của
cân.

2.25 Phép kiểm mô phỏng
L phép mô phỏng một phần của quá trình cân đợc tiến hnh trên một cân hon chỉnh
hoặc một bộ phận của cân.

2.26 Phép kiểm chức năng của cân
L phép kiểm tra sự hon thiện của các chức năng của cân cần kiểm định.



6




ĐLVN 145 : 2004


2.27 Phép kiểm ổn định khoảng
L phép kiểm tra khả năng duy trì chênh lệch giữa chỉ thị 0 v chỉ thị của cân vơi tải
trọng gần Max sau một chu kỳ sử dụng.

2.28 Các ký hiệu

I : Số chỉ
L : Tải trọng
L : Gia trọng
P : I + (1/2) d - L = Số chỉ trớc khi lm tròn
d : Giá trị độ chia
E : P-L = Sai số
E% : 100(P-L)/L (%)
mpe : Sai số cho phép lớn nhất
Max : Mức cân lớn nhất
Min : Mức cân nhỏ nhất

3 Các phép kiểm định

Phải lần lợt tiến hnh các phép kiểm định ghi trong bảng 1.
Bảng 1

TT Tên phép kiểm định Theo điều, Chế độ kiểm định

mục của
QTKĐ

Ban đầu

Định kỳ Bất
thờng
1



Kiểm tra bên ngoi
+ Kiểm tra sự phù hợp của cân
với mục đích sử dụng;
+ Kiểm tra sự an ton trong
vận hnh cân;
7.1
7.1.1

7.1.2

+

+

-

+

2
Kiểm tra kỹ thuật
+ Kiểm tra cơ cấu 0;
+ Bộ phận chỉ thị v Cơ cấu

in;
+ Lắp đặt;
+ Niêm phong;
+ Ghi nhãn;
+ Dấu kiểm định.
7.2
7.2.1
7.2.2

7.2.3
7.2.4
7.2.5
7.2.6


+
+

+
+
+
+

+
+

-
+
+
-




7

3
Kiểm tra đo lờng
-Yêu cầu đo lờng
- Tiến hnh kiểm tra

7.3
7.3.1
7.3.2

+
+

+
+



ĐLVN 145 : 2004


4 Phơng tiện kiểm định

4.1 Quả cân chuẩn
- Quả cân chuẩn cấp chính xác M
1

. Tổng khối lợng các quả cân chuẩn không đợc nhỏ
hơn:

+ 35 % Max nếu cân kiểm tra có độ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 d;
+ 20 % Max, nếu độ lặp lại của cân ny nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 d;
+ 50 % Max, nếu không đảm bảo các điều kiện trên.
(Độ lặp lại đợc xác định ở tải trọng ~ 50% Max với ít nhất 03 lần cân)

- Các bộ quả cân nhỏ, cấp chính xác 4, có tổng khối lợng đủ để xác định sai số của cân ở
các mức cần kiểm.

4.2 Tải trọng bì

Tải trọng bì phải có khối lợng không đổi. Tổng khối lợng bì v quả cân chuẩn phải có
khối lợng không nhỏ hơn mức cân lớn nhất của cân cần kiểm.

4.3 Ôtô chuẩn

Ôtô chuẩn đợc lựa chọn phải đại diện cho các kiểu ôtô đợc phép lu hnh trên đờng
v phù hợp với các kiểu ôtô đã quy định trong ti liệu kỹ thuật của cân.

Số lợng:
01 ôtô chuẩn kiểu 02 trục cố định v;
ít nhất 02 ôtô chuẩn kiểu khác.

Kiểu ôtô chuẩn:
Các xe chuẩn phải phủ đợc các kiểu trục khác nhau, các kiểu đầu kéo v xe kéo moóc,
các kiểu nối giữa đầu kéo v moóc kéo cũng nh các hệ giảm xóc khác nhau của ôtô sẽ
đợc cân trên cân kiểm tra động cần kiểm định.


Các ôtô chuẩn kiểu khác phải l 02 trong số 03 kiểu xe đợc liệt kê dới đây:
01 ôtô 3 hoặc 4 trục;
01 xe 5 hoặc 6 trục nối bằng khớp nối với một đầu kéo 3 trục;
01 xe 2 hoặc 3 trục v một đầu kéo 2 hoặc 3 trục kiểu đòn kéo.

Ôtô 02 trục cố định đợc dùng lm lm ôtô chuẩn để xác định giá trị tải trọng trục chuẩn
ở trạng thái tĩnh.


8


Các ôtô chuẩn cũng phải đợc lựa chọn sao cho các tải trọng trục của chúng phủ hết
phạm vi đo của cân cần kiểm định.



ĐLVN 145 : 2004


Ôtô chở chất lỏng hoặc hng hoá có thể dịch chuyển trong khi chuyển động không đợc
dùng lm ôtô chuẩn (trừ trờng hợp cần kiểm định các cân ôtô động chuyên dùng cho các
kiểu ôtô ny).

4.4 Cân kiểm tra

Cân kiểm tra có thể l:

- Một cân ôtô với bộ phận nhận tải đủ rộng để xác định tổng khối lợng tĩnh của ôtô
chuẩn bằng phép cân cả ôtô, v một cân trục (tách biệt hoặc tích hợp) để xác định tải

trọng trục tĩnh; hoặc

- Một số lợng đủ lớn cân lốp kiểu xách tay đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật v đo lờng
(v các tấm dẫn) để cân đồng thời tất cả các bánh xe (hoặc từng trục/nhóm trục).

Tuỳ thuộc vo điều kiện cụ thể của nơi lắp đặt cân, lựa chọn cân để dùng lm cân kiểm
tra theo các yêu cầu kỹ thuật v đo lờng nh sau:

a - Cân kiểm tra kiểu tách biệt, có đủ khả năng xác định khối lợng của ôtô bằng cách
cân cả ôtô ở trạng thái đứng yên, đợc phép dùng để xác định khối lợng ôtô chuẩn. Cân
phải đảm bảo, sai số của việc xác định khối lợng xe ôtô chuẩn không đợc lớn hơn:

- 1/3 sai số cho phép lớn nhất tơng ứng đề ra trong bảng 4, nếu cân ny đợc kiểm định
ngay trớc khi tiến hnh kiểm định cân ôtô động;

- 1/5 sai số cho phép lớn nhất tơng ứng đề ra trong bảng 4, nếu cân n
y đã đợc kiểm
định tại thời điểm bất kỳ trớc khi tiến hnh kiểm định cân ôtô động.

b - Cân kiểm tra (kiểu tách biệt hoặc tích hợp), có khả năng xác định tải trọng trục bằng
cách cân từng trục riêng biệt ở trạng thái tĩnh, đợc dùng cho phép xác định tải trọng trục
chuẩn của ôtô chuẩn 2 trục cố định.

Cân ny phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đỡ ton bộ diện tích tiếp xúc của các lốp của trục cần cân;
- Xác định tải trọng trục của ôtô chuẩn 2 trục cố định với sai số không vợt quá:
+ 1/3 sai số cho phép lớn nhất tơng ứng đề ra trong bảng 3, nếu cân ny đợc
kiểm định ngay trớc khi tiến hnh kiểm định cân ôtô động;
+ 1/5 sai số cho phép lớn nhất tơng ứng đề ra trong bảng 3, nếu cân ny đã đợc
kiểm định tại thời điểm bất kỳ trớc khi tiến hnh kiểm định cân ôtô động.


c - Cân kiểm tra tích hợp:


9


Cân kiểm tra tích hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải có giá trị độ chia phù hợp;

- Phải đảm bảo các điều kiện đề ra ở mục b ở trên;
ĐLVN 145 : 2004


- Cơ cấu đặt 0 của cân kiểm tra phải tự động đặt về 0 trong phạm vi 0,25 d ở tải trọng
tĩnh bất kỳ;

- Độ động: Tại mức tải bất kỳ, khi cân đang ở trạng thái cân bằng ổn định, nếu thêm vo
hoặc bớt đi ở bộ phận nhận tải một gia trọng bằng 1,4 lần giá trị độ chia, chỉ số của cân
phải thay đổi so với chỉ số ban đầu;

- Sai số góc: Số chỉ của cân khi đặt tải ở các vị trí khác nhau trên bộ phận nhận tải không
đợc lớn hơn giá trị sai số cho phép lớn nhất tơng ứng ở chế độ kiểm định ban đầu đề ra
ở bảng 5;

- Độ lặp lại: Chênh lệch lớn nhất giữa các kết quả cân của nhiều lần cân cùng một tải
trọng không đợc vợt quá sai số cho phép lớn nhất tơng ứng với tải trọng đó.
Việc kiểm định cân kiểm tra (nếu cần) đợc tiến hnh theo các văn bản kỹ thuật đo
lờng Việt nam tơng ứng với chủng loại v cấp chính xác của cân.


4.5 Thiết bị kiểm tra tốc độ ôtô
Phạm vi đo: đến 100km/h;
Giá trị độ chia: 1km/h;

4.6 Các thiết bị khác
- Đồng hồ đo điện vạn năng:
+ Phạm vi đo: 300VAC; 30VDC
+ Độ chính xác: 0,5%;
- Nhiệt kế:
+ Phạm vi đo: (0
o
Cữ50
o
C)
+ Độ chính xác : 2%
- Thiết bị đo độ dốc của mặt đờng:
+ Phạm vi đo: (0ữ10)
o
+ Độ chính xác : 0,5
o

- Thớc dây, thớc cuộn:
+ Phạm vi đo: 30m;
+ Giá trị độ chia: 1mm.

5 Điều kiện kiểm định

Khi tiến hnh kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:


- Cân ôtô động đợc kiểm định tại vị trí lắp đặt trong điều kiện môi trờng vận hnh;


10

- Vị trí đặt cân phải tránh xa cách nguồn nhiệt, nguồn nhiễu lm ảnh hởng tới kết quả
kiểm định;
- Nếu sử dụng cân kiểm tra tách biệt, nên đặt cân ny gần với cân ôtô động cần kiểm
Trờng hợp không đáp ứng đợc yêu cầu ny, cần phải đảm bảo khối lợng ôtô chuẩn
không bị thay đổi do rơi vãi hng hoá trên ôtô trong quá trình di chuyển giữa 02 cân,
đồng thời phải tính toán tới lợng tiêu hao nhiên liệu của ôtô.

ĐLVN 145 : 2004


6 Chuẩn bị kiểm định

Trớc khi tiến hnh kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
- Kiểm tra sự đầy đủ v sẵn sng của các phơng tiện kiểm định;
- Kiểm tra hoạt động của cân ôtô động cần kiểm.

Kiểm tra sự phù hợp của điều kiện kiểm định với các yêu cầu tơng ứng của cân ôtô động
ghi trong các ti liệu kỹ thuật kèm theo.

7 Tiến hnh kiểm định

7.1 Kiểm tra bên ngoi

Phải kiểm tra bên ngoi theo các yêu cầu sau đây:


7.1.1 Kiểm tra sự phù hợp của cân với mục đích sử dụng

Tiến hnh kiểm tra sự phù hợp của cân về vị trí lắp đặt, về phơng pháp cân, về sự phù
hợp với các ôtô sẽ đợc cân.

7.1.2 Kiểm tra sự an ton trong vận hnh cân

- Cân không đợc có các cơ cấu v/ hoặc các đặc trng thuận tiện cho việc sử dụng gian
lận;

- Cân phải có kết cấu sao cho việc hiệu chỉnh lm sai lệch quá trình cân không thể thực
hiện m không bị phát hiện;

- Khoá liên động phải đảm bảo ngăn chặn việc sử dụng bất kỳ cơ cấu điều khiển có thể
lm thay đổi quá trình cân;

- Nếu cân đợc dùng nh một cân không tự động, ngoi việc phải đảm bảo các yêu cầu
tơng ứng đề ra trong khuyến nghị quốc tế OIML R 76-1 Nonautomatic weighing
instruments - Technical and metrological requirements-tests, cần phải có hiển thị rõ rng
về phơng pháp v chế độ vận hnh của cân.

7.2 Kiểm tra kỹ thuật

Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:


11


7.2.1 Kiểm tra cơ cấu 0


- Kiểm tra cơ cấu đặt 0:

Cân phải có cơ cấu đặt 0 kiểu tự động hoặc bán tự động.

ĐLVN 145 : 2004


Cơ cấu đặt 0 phải có khả năng tự đặt về số chỉ 0 trong phạm vi 0,25 d. Phạm vi điều
chỉnh của cơ cấu đặt 0 không đợc vợt quá 4% mức cân lớn nhất. Phạm vi điều chỉnh
của cơ cấu đặt 0 ban đầu không đợt vợt quá 20% mức cân lớn nhất.

Cơ cấu đặt 0 kiểu bán tự động không đợc phép hoạt động trong chế độ cân tự động.

Cơ cấu đặt 0 tự động hoặc bán tự động chỉ đợc phép hoạt động khi cân ở trạng thái
cân bằng ổn định.

- Kiểm tra cơ cấu dò điểm 0
Cơ cấu dò điểm 0 chỉ đợc phép hoạt động khi:
+ Số chỉ của cân ở giá trị 0, v
+ Cân ở trạng thái cân bằng ổn định, v
+ Sai lệch không lớn hơn 0,5 d/giây, v
+ Cân đang nằm trong phạm vi 4 % Max quanh số chỉ 0 thực.

7.2.2 Kiểm tra hoạt động bộ phận chỉ thị v cơ cấu in

7.2.2.1 Bộ phận chỉ thị v cơ cấu in phải đảm bảo đọc kết quả cân dễ dng, tin cậy, không
gây nhầm lẫn bằng cách bố trí các số chỉ kế tiếp nhau v phải có chỉ thị hoặc ký hiệu đon
vị đo khối lợng.


7.2.2.2 Các kết quả cân in ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Với cân ôtô động chỉ dùng để xác định khối lợng ôtô, ít nhất phải có các kết quả sau:
- Khối lợng của cả ôtô;
- Tốc độ ôtô chuyển động qua cân trong phép cân động;
- Ngy, giờ cân.

Với cân ôtô động chỉ dùng để xác định tải trọng trục, ít nhất phải có các kết quả sau:
- Tải trọng từng trục của ôtô;
- Khối lợng của cả ôtô;
- Ngy, giờ cân;
- Tốc độ ôtô chuyển động qua cân trong phép cân động.

Với cân ôtô động đợc dùng để xác định tải trọng nhóm trục, ít nhất phải có các kết quả
sau:
- Tải trọng từng trục của ôtô;
- Tải trọng từng nhóm trục;
- Tổng khối lợng của cả ôtô;


12

- Ngy, giờ cân.
- Tốc độ ôtô chuyển động qua cân trong phép cân động.

V phải thể hiện cách định nghĩa nhóm trục tơng ứng với cân trong các ti liệu kỹ thuật
đi kèm hoặc đợc ghi trên cân.


ĐLVN 145 : 2004



7.2.2.3 Trớc khi tính v in ra khối lợng ôtô, cân không đợc chỉ thị hoặc in ra các kết
quả cân từng phần có giá trị nhỏ hơn mức cân nhỏ nhất hoặc lớn hơn Max + 9 d.

7.2.2.4 Cơ cấu tính tổng

ở cân có cơ cấu tính tổng (tổng các tải trọng trục tơng ứng thnh tải trọng nhóm trục
hoặc tổng cộng thnh khối lợng ôtô), cơ cấu ny phải hoạt động hon ton tự động.
Trong trờng hợp ny, cân phải có bộ phận nhận diện xe.

7.2.2.5 Bộ phận nhận diện ôtô phải đảm bảo các chức năng chính của bộ phận ny l:
- Xác định sự hiện diện của ôtô chuẩn trong vùng cân;
- Xác định thời điểm ton bộ ôtô đã đợc cân xong.

7.2.2.6 Bộ phận dẫn hớng ôtô phải đảm bảo
- Cân sẽ không chỉ thị hoặc in ra kết quả nếu một trong các bánh ôtô không hon ton lăn
qua bộ phận nhận tải hoặc phải có cơ cấu dẫn hớng hai bên để đảm bảo ôtô hon ton
chạy qua bộ phận nhận tải trong quá trình cân;

- Nếu cân đợc dùng chuyên cho việc cân ôtô chuyển động theo một hớng quy định
trớc, phải có cảnh báo cho các ôtô vo cân không đúng hớng, nếu không phải có Barrie
hoặc hệ thống điều khiển giao thông khác để đảm bảo hon ton chặn các ôtô chuyển
động sai hớng.

7.2.2.7 Cân không đợc chỉ thị hoặc in ra kết quả cân ôtô nếu xe ny chuyển động qua bộ
phận nhận tải với tốc độ ngoi phạm vi vận tốc cho phép hoặc biến thiên vận tốc của ôtô
vợt quá giới hạn cho phép.

7.2.3 Lắp đặt


Cân phải đợc lắp đặt sao cho ảnh hởng của điều kiện môi trờng đến kết quả cân l nhỏ
nhất.

Bộ phận nhận tải v đờng dẫn cả 2 phía của cân phải đảm bảo nằm trên cùng một mặt phẳng.

Chiều rộng của bộ phận nhận tải v đờng dẫn phải đảm bảo phủ kích thớc chiều rộng
lớn nhất của các kiểu ôtô sẽ đợc cân trên cân ôtô động cần kiểm định.

Chiều rộng của đờng dẫn phải lớn hơn chiều rộng của bộ phận nhận tải ít nhất 300 mm ở
cả 2 phía của bộ phận nhận tải v theo suốt chiều di của đờng dẫn.


13


Chiều di đờng dẫn mỗi phía cân ít nhất phải đảm bảo đủ đỡ đồng thời tất cả các bánh
xe của xe di nhất sẽ đợc cân trên cân.

Cho phép có độ dốc theo phơng ngang của đờng dẫn để đảm bảo thoát nớc. Giá trị
của độ dốc ngang của đờng dẫn không vợt quá 1 %.

Không cho phép có độ dốc theo chiều dọc đờng dẫn.

ĐLVN 145 : 2004


Bề mặt đờng sát với đờng dẫn phải đảm bảo độ nhẵn v độ phẳng sao cho ôtô chuẩn có
thể đạt đợc tốc độ cần thiết cho phép kiểm trớc khi vo đờng dẫn.


Nếu cân đợc đặt chìm, phải có hệ thống thoát nớc để đảm bảo cân không bị ngập nớc.

7.2.4 Niêm phong

Các bộ phận của cân, không cho phép ngời sử dụng điều chỉnh hoặc di chuyển hoặc có
thể bị tác động lm ảnh hởng tới kết quả cân, phải đợc niêm phong hoặc bao kín. Nếu
bao kín, phải có vị trí niêm phong vỏ bao. Cho phép sử dụng niêm phong kiểu điện tử.
Tuy nhiên, vị trí v kết cấu của niêm phong phải thuận tiện cho việc điều chỉnh hoặc di
chuyển cân (nếu cần) của ngời có thẩm quyền.

Với niêm phong kiểu điện tử, khi truy cập vo các thông số có tham gia vo việc xác định
kết quả cân v không đợc bảo vệ bằng cơ cấu niêm phong kiêủ cơ khí, phải đảm bảo các
điều kiện sau đây:

- Việc truy cập chỉ đ
ợc thực hiện bởi ngời có thẩm quyền (bằng các ký hiệu/ số hiệu
hoặc bằng các khoá chuyên dùng). Các ký hiệu, số hiệu phải thay đổi đợc, v

- Phải nhớ đợc lần truy cập cuối cùng trớc đó, bao gồm ngy tháng v ký hiệu của
ngời truy cập; việc ghi nhớ lần truy cập cuối phải đảm bảo ghi đợc ít nhất cho 02 năm;
nếu có thể ghi nhớ đợc hơn một lần truy cập v nếu cần phải xoá một lần truy cập trớc
đó để ghi nhớ một lần truy cập mới, phải xoá thông số của lần truy cập lâu nhất trớc đó.

7.2.5 Ghi nhãn

Cân phải đợc ghi nhãn trên bộ phận chỉ thị hoặc bộ phận in.

- Các thông số ghi đầy đủ:
+ Ký hiệu của nh sản xuất;
+ Ký hiệu về kiểu cân;

+ Số cân
+ Chỉ dẫn không dùng cho cân chất lỏng (nếu áp dụng)
+ Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong vùng cân: km/h


14

+ Hớng cân
+ Giá trị độ chia khi cân tĩnh: kg (t)
+ Điện áp sử dụng: V
+ Tần số nguồn điện sử dụng: Hz
+ Khoảng nhiệt độ lm việc:
o
C
Chú thích: nếu khoảng nhiệt độ lm việc từ (-10

40)
0
C: không cần ghi

ĐLVN 145 : 2004


- Các thông số ghi ở dạng ký hiệu:
+ Cấp chính xác về tổng khối lợng ôtô 0,2/ 0,5/ 1/ 2/ 5/ 10
+ Cấp chính xác về tải trọng trục ôtô A/ B/ C/ D/ E/ F
+ Cấp chính xác về tải trọng nhóm trục ôtô A/ B/ C/ D/ E/ F
+ Mức cân lớn nhất Max: kg hoặc t
+ Mức cân nhỏ nhất Min: kg hoặc t
+ Giá trị độ chia: d = kg hoặc t

+ Vận tốc cho phép lớn nhất
của ôtô trong quá trình cân: v
max
= km/h
+ Vận tốc cho phép nhỏ nhất
của ôtô trong quá trình cân: v
min
= km/h
+ Số trục lớn nhất cho phép của ôtô A
max
=
+ Ký hiệu đã phê duyệt theo quy định của quốc gia:

- Ký hiệu phụ
Trong điều kiện sử dụng cụ thể của cân, theo Giấy chứng nhận của Cơ quan đo lờng có
thẩm quyền phê duyệt, cân phải có thêm các ký hiệu phụ (ví dụ: chỉ cân các ôtô có hệ
thống giảm xóc hơi hoặc chỉ cân các ôtô có nhiều nhất 4 trục)

- Vị trí đặt nhãn cân
Nơi đặt nhãn cân phải đảm bảo không bị tẩy, xoá. Các nhãn cân phải đợc đặt gần nhau ở
vị trí dễ đọc. Kích thớc, hình dáng v độ rõ rng của nhãn phải đảm bảo cho phép đọc
đợc dễ dng trong điều kiện sử dụng bình thờng.

7.1.6 Dấu kiểm định

a - Vị trí dấu kiểm định:
- Nơi đặt dấu kiểm định phải đảm bảo không thể di chuyển m không bị phá hỏng dấu
kiểm định;
- Dễ dng đặt dấu kiểm định v không lm thay đổi các đặc trng đo lờng của cân;
- Dễ nhìn thấy trong sử dụng.




15

b - Lắp ráp

- Một số cân yêu cầu phải có bộ phận để đóng dấu kiểm định. Vị trí của bộ phận ny phải
đảm bảo các yêu cầu đề ra ở khoản (a) mục ny để duy trì;

- Khi dấu kiểm định đợc đóng, bộ phận mang dấu phải l một tấm chì hoặc vật liệu
tơng tự đợc đặt cố định trên cân hoặc cố định trong hốc khoan trên cân;

- Khi dấu kiểm định l kiểu tem dán, phải có vị trí phù hợp để dán tem kiểm định.

ĐLVN 145 : 2004


7.3 Kiểm tra đo lờng

Cân ôtô động đợc kiểm tra đo lờng theo trình tự nội dung, phơng pháp v yêu cầu sau đây:

7.3.1 Yêu cầu đo lờng

a - Cấp chính xác

- Để xác định tải trọng trục (nhóm trục) ôtô, cân ôtô động đợc chia thnh 6 cấp chính xác:
A B C D E F

- Để xác định khối lợng ôtô, cân ôtô động cũng đợc chia thnh 6 cấp chính xác nh

sau:
0,2 0,5 1 2 5 10

- Quan hệ giữa các cấp chính xác của cân ôtô động:

Mối quan hệ giữa các cấp chính xác của cân ôtô động khi xác định tải trọng trục (nhóm
trục) v khi xác định khối lợng của ôtô đợc ghi trong bảng 2.

Bảng 2

Cấ
p
chính xác khi xác định
tải trọng trục (nhóm trục)
ôtô
Cấ
p
chính xác khi xác định khối lợn
g
ôtô
0,2 0,5 1 2 5 10
A
9 9

B
9 9 9

C
9 9 9


D
9 9 9

E
9 9 9
F
9 9

b - Giới hạn sai số

* Khi cân ở trạng thái động:



16

Để xác định tải trọng trục hoặc nhóm trục:

- Đối với ôtô chuẩn 2 trục cố định:

Sai số cho phép lớn nhất của tải trọng trục hoặc của nhóm trục (chênh lệch lớn nhất giữa
tải trọng trục hoặc tải trọng nhóm trục của ôtô cân đợc ở phép kiểm động v ở phép
kiểm tĩnh) l giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:

+ Giá trị tơng ứng đề ra trong bảng 3 sau khi lm tròn tăng tới giá trị chia (d) gần nhất;
+ 1 d đối với kiểm định ban đầu/ 2 d đối với kiểm định định kỳ v bất thờng.

ĐLVN 145 : 2004



Bảng 3

Cấp chính xác
(%) của tải trọng trục đơn ôtô chuẩn khi kiểm tĩnh
Kiểm định ban đầu Kiểm định định kỳ v bất
thờng
A
0,25 % 0,50 %
B
0,50 % 1,00 %
C
0,75 % 1,50 %
D
1,00 % 2,00 %
E
2,00 % 4,00 %
F
4,00 % 8,00 %

- Đối với các loại ôtô chuẩn khác:

Trừ các ôtô chuẩn 2 trục cố định, đối với tất cả các loại ôtô chuẩn khác, giới hạn sai số
đợc quy định theo độ lệch cho phép lớn nhất khỏi giá trị tải trọng chuẩn trung bình
(MPD). MPD l chênh lệch lớn nhất của giữa tải trọng trục hoặc nhóm trục bất kỳ cân
đợc trong phép kiểm động v giá trị tải trọng chuẩn trung bình hiệu chính của chính trục
hoặc nhóm trục đó.

MPD đợc quy định bằng giá trị lớn nhất trong hai giá trị (1 v 2) sau:
Giá trị 1: 1d * n: đối với kiểm định ban đầu;
2d * n: đối với kiểm định định kỳ v bất thờng;

Với n: số trục ôtô trong nhóm trục.
Giá trị 2: Giá trị tơng ứng đề ra ở bảng 4, lm tròn tăng tới giá trị độ chia gần nhất.

Bảng 4

Cấp chính xác (%) của tải trọng trục (nhóm trục) trung bình hiệu chính


17

Kiểm định ban đầu Kiểm định định kỳ v bất
thờng
A
0,50 % 1,00 %
B
1,00 % 2,00 %
C
1,50 % 3,00 %
D
2,00 % 4,00 %
E
4,00 % 8,00 %
F
8,00 % 16,00 %
ĐLVN 145 : 2004

Để xác định khối lợng ôtô:

Giới hạn sai số của phép kiểm đợc quy định theo sai số cho phép lớn nhất.
Sai số cho phép lớn nhất khi cân ở trạng thái động để xác định khối lợng ôtô l giá trị

lớn nhất trong hai giá trị (1 v 2) sau:
- Giá trị 1: 1dn (đối với kiểm định ban đầu);
- Giá trị 2: 2dn (đối với kiểm định kỳ v bất thờng).
Với n : số trục đợc cân để tính khối lợng ôtô.

- Giá trị tính toán quy định ở bảng 5, lm tròn tăng đến giá trị độ chia gần nhất.

Bảng 5

Cấp chính xác
(%) so với giá trị khối lợng tĩnh của ôtô chuẩn
Kiểm định ban đầu Kiểm định định kỳ v bất thờng
0,2
0,10 % 0,20 %
0,5
0,25 % 0,50 %
1
0,50 % 1,00 %
2
1,00 % 2,00 %
5
2,50 % 5,00 %
10
5,00 % 10,00 %

* Khi cân ở trạng thái tĩnh:

Sai số cho phép lớn nhất khi cân ở trạng thái tĩnh gồm cả tăng tải v giảm tải đợc quy
định ở bảng 6.


Bảng 6

Khối lợng ôtô chuẩn


18

TT Cấp chính xác
Mức tải (m),
(d)
Sai số cho
p

p
lớn nhất khi kiểm
định
Ban đầu Định kỳ v bất
thờng
1 0,2 0,5 1
0 m 500
500 < m 2000
2000 < m 5000
0,5 d
1,0 d
1,5 d
1,0 d
2,0 d
3,0 d
2 2 5 10
0 m 50

50 < m 200
200 < m 1000
0,5 d
1,0 d
1,5 d
1,0 d
2,0 d
3,0 d
ĐLVN 145 : 2004


c - Giá trị độ chia (d)

Tất cả các bộ phận chỉ thị v bộ phận in của một cân ôtô động phải có cùng một giá trị độ chia.

Giá trị độ chia d của cân ôtô động đợc quy định theo cấp chính xác, theo mức cân lớn
nhất (tính theo số lợng giá trị độ chia) v đợc đề ra trong bảng 7.

Bảng 7

TT Cấp chính xác
d
(kg)
Số lợng vạch
chia nhỏ nhất
Số lợng vạch
chia lớn nhất
1 0,2
5
500 5000

2 0,5
10
3 1
20
4 2
50
50 1000
5 5
100
6 10
200

d - Mức cân nhỏ nhất:
Mức cân nhỏ nhất của cân ôtô động không đợc nhỏ hơn giá trị đề ra trong bảng 8.

Bảng 8

TT Cấp chính xác Mức cân nhỏ nhất (d)
1 0,2 0,5 1 50
2 2 5 10 10

e - Đơn vị đo: Đơn vị khối lợng đợc dùng trên cân phải l kilôgam (kg) hoặc tấn (t).



19

f - Biến thiên vận tốc chuyển động của ôtô trong quá trình cân
Tại vận tốc chuyển động v bất kỳ của ôtô trong phạm vi vận tốc cho phép đã ghi trên nhãn cân,
Biến thiên vận tốc chuyển động của ôtô trong vùng cân không đợc vợt quá 5 % giá trị v.


7.3.2 Tiến hnh kiểm tra

Cân ô tô động đợc kiểm tra đo lờng theo trình tự nội dung, phơng pháp v yêu cầu sau đây:

- Khi cân từng trục/ nhóm trục để xác định tải trọng trục/ nhóm trục của các ôtô chuẩn ở
trạng thái tĩnh bằng các cân kiểm tra thích hợp, phải đảm bảo các bánh xe của trục ny
nằm hon ton trên bộ phận nhận tải, động cơ phải đợc tắt, bộ phận truyền động phải
đợc đặt về số 0, cơ cấu phanh đợc thả. Cho phép dùng chèn bánh để chống hiện
tợng trôi trong quá trình cân.
ĐLVN 145 : 2004


- Khi tiến hnh các phép kiểm động, phải đảm bảo:
+ Cân ôtô động cần kiểm định đang hoạt động đúng với các yêu cầu kỹ thuật đề ra
trong Catalog của nh sản xuất;
+ Lựa chọn vị trí xuất phát của ôtô chuẩn sao cho khoảng cách từ vị trí ny đến
đờng dẫn của cân cần kiểm đủ lớn để ôtô chuẩn đạt đợc vận tốc kiểm cần thiết trớc
khi vo đờng dẫn;
+ Tốc độ ôtô chuẩn trong vùng cân phải duy trì ổn định để tránh các lực động.

7.3.2.1 Dùng ôtô chuẩn 2 trục cố định đợc chất tải tới xấp xỉ tải trọng lớn nhất của xe

a - Dùng cân kiểm tra thích hợp, xác định khối lợng tĩnh của ôtô chuẩn
m bằng phép
cân cả xe, đọc v ghi kết quả cân vo ô tơng ứng;

b - Cân từng trục ôtô chuẩn 2 trục cố định ở trên bằng cân kiểm tra thích hợp. Đọc v ghi
kết quả cân từng trục
Tr

m vo ô tơng ứng.

Tiến hnh 10 lần phép cân trục ở trên, gồm:
- 05 lần theo cùng một hớng tới cân động cần kiểm tra;
- 05 lần theo hớng ngợc lại.

Đọc v ghi các kết quả từng trục vo biên bản ở ô tơng ứng.
Tải trọng trục tĩnh trung bình của một trục theo công thức:
10
10
1

=
=
i
Tr
Tr
m
m
;
Khối lợng tĩnh của ôtô chuẩn hai trục cố định đợc tính theo công thức:
i
TrT
mm

=
2
1



Tải trọng trục tĩnh hiệu chính của từng trục ôtô chuẩn 2 trục cố định
Hc
Tr
m theo công thức:
m
m
mm
T
i
Tr
Hc
Tr
*=


Ghi kết quả tính
Hc
Tr
m
vo ô tơng ứng trong biên bản kiểm định.


20


c - Cho ôtô chuẩn ở trên chuyển động qua cân với vận tốc xấp xỉ vận tốc
max
, tiến hnh ít
nhất 10 phép kiểm động, gồm:


- 06 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở giữa bộ phận nhận
tải;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở phía trái bộ phận
nhận tải;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở phía phải bộ phận
nhận tải;

ĐLVN 145 : 2004


Đọc v ghi kết quả kiểm định vo ô tơng ứng của Biên bản kiểm định. Tính chênh lệch
của các giá trị tải trọng trục thứ i đo đợc trên chỉ thị v tải trọng trục tĩnh hiệu chính của
chính trục đó. Tìm giá trị chênh lệch lớn nhất. So sánh với giới hạn sai số cho phép tơng
ứng. Đánh dấu vo ô Đạt/Không đạt tơng ứng.

d - Dùng ôtô chuẩn 2 trục cố định ở trên, tiến hnh ít nhất 10 phép kiểm động, gồm:

- 06 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở tốc độ xấp xỉ
max
;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở ở tốc độ bằng 0,8
max
;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân ở ở tốc độ bằng 1,2
max
.


Đọc v ghi kết quả kiểm định vo ô tơng ứng của Biên bản kiểm định. Tính chênh lệch
của các giá trị tải trọng trục thứ i đo đợc trên chỉ thị v tải trọng trục tĩnh hiệu chính của
chính trục đó. Tìm giá trị chênh lệch lớn nhất. So sánh với giới hạn sai số cho phép tơng
ứng. Đánh dấu vo ô Đạt/Không đạt tơng ứng.

7.3.2.2 Dùng ôtô chuẩn 2 trục cố định, không tải

a - Tiến hnh phép kiểm ny hon ton giống nh ở tiểu mục a, mục 7.3.2.1. Đọc v ghi
kết quả vo ô tơng ứng trong biên bản.

b - Tiến hnh ít nhất 10 phép kiểm động nh ở tiểu mục d, mục 7.3.2.1. Đọc v ghi kết
quả vo ô tơng ứng trong biên bản.

7.3.2.3 Kiểm với các ôtô chuẩn kiểu khác, không tải

Với từng ôtô chuẩn:

a - Xác định khối lợng tĩnh của ôtô chuẩn kiểu khác không tải
m bằng phép cân cả xe
trên cân kiểm tra phù hợp. Đọc v ghi kết quả cân vo ô tơng ứng trong biên bản kiểm
định.


21


b - Tiến hnh ít nhất 10 phép kiểm động, gồm:

- 06 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân với

max
;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân với tốc độ bằng 0,8
max
;

- 02 phép kiểm đợc tiến hnh với ôtô chuẩn chuyển động qua cân với vận tốc bằng 1,2
max
.

Đọc v ghi kết quả kiểm định vo ô tơng ứng của Biên bản kiểm định.

-Tính khối lợng của ôtô chuẩn của từng phép kiểm động theo công thức:


ĐLVN 145 : 2004



nTr
q
i
Tr
p
i
T
mmm

==

+=
11

Trong đó:
p: số trục ôtô chuẩn;
q: Số nhóm trục ôtô chuẩn (q có thể có giá trị bằng 0).

- Tải trọng trục
Tr
m v/hoặc nhóm trục
nTr
m trung bình tính theo công thức:


10
10
1

=
=
i
Tr
Tr
m
m

10
10
1


=
=
i
nTr
nTr
m
m


- Khối lợng trung bình của ôtô chuẩn
m tính theo công thức:

==
+=
q
i
nTr
p
i
Tr
mmm
11


- Tải trọng trục trung bình hiệu chính
Hc
Tr
m
v tải trọng nhóm trục trung bình hiệu chính
Hc

nTr
m
đợc tính theo công thức:

m
m
mm
T
Tr
Hc
Tr
*=

m
m
mm
T
nTr
Hc
nTr
*=


- Tính chênh lệch của các giá trị tải trọng trục (nhóm trục) đo đợc trên chỉ thị với tải
trọng trục (nhóm trục) trung bình hiệu chính
Hc
Tr
m (
Hc
nTr

m
) của chính trục (nhóm trục) đó
theo công thức:

Hc
TrTrTr
mmC =
(với trục)
Hc
nTrnTrnTr
mmC = (với nhóm trục)


22


Ghi giá trị chênh lệch tính đợc vo ô tơng ứng. Tìm giá trị chênh lệch lớn nhất. So sánh
với giới hạn sai số cho phép tơng ứng. Đánh dấu vo ô Đạt/Không đạt tơng ứng.

- Tính chênh lệch giữa giá trị khối lợng ôtô chuẩn, cân đợc của từng phép kiểm động,
với khối lợng xe cân đợc bằng phép cân cả xe
m theo công thức:

mmC
T

=


Ghi giá trị chênh lệch tính đợc vo ô tơng ứng. Tìm giá trị chênh lệch lớn nhất. So sánh

với giới hạn sai số cho phép tơng ứng. Đánh dấu vo ô Đạt/Không đạt tơng ứng.




ĐLVN 145 : 2004


7.3.2.4 Kiểm với các ôtô chuẩn kiểu khác có tải

Với từng ôtô chuẩn có tải:

a - Xác định khối lợng tĩnh của ôtô chuẩn kiểu khác có tải
m bằng phép cân cả xe trên
cân kiểm tra phù hợp. Đọc v ghi kết quả cân vo ô tơng ứng trong biên bản kiểm định.

b - Tiến hnh 10 lần phép kiểm động nh ở tiểu mục b, mục 7.3.2.3. Đọc v ghi kết quả
vo ô tơng ứng trong biên bản. Xử lý các số liệu kiểm nh ở tiểu mục b, mục 7.3.2.3.

8 Xử lý chung

8.1 Cân ôtô động đạt các yêu cầu kỹ thuật v đo lờng quy định trong phần "Tiến hnh
kiểm định" đợc đóng dấu v cấp giấy chứng nhận kiểm định.

8.2 Cân ô tô động không đạt một trong các yêu cầu quy định trong phần "Tiến hnh kiểm
định" thì không cấp giấy chứng nhận kiểm định, đồng thời xoá dấu kiểm định cũ (nếu
có).

8.3 Chu kỳ kiểm định của cân ô tô động l 01 năm.









23









phụ lục 1
Tên cơ quan kiểm định: Biên bản kiểm định

Số:

Tên phơng tiện đo: Cân ôtô động; Số cân:
Kiểu: Năm sản xuất:
Cấp chính xác: Nớc sản xuất:
Đặc trng kỹ thuật:
Mức cân lớn nhất: Max:
Giá trị độ chia nhỏ nhất: d=
Mức cân nhỏ nhất: Min:
Cấp chính xác về khối lợng ôtô:

Cấp chính xác về tải trọng trục:
Cấp chính xác về tải trọng nhóm trục ôtô:
Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô
trong quá trình cân:
v
max
= km/h
Vận tốc cho phép nhỏ nhất của ôtô
trong quá trình cân:
v
min
= km/h
Đơn vị chủ quản:
Đặt tại:
Ngy thực hiện:

I. Kiểm tra bên ngoi v kiểm tra kỹ thuật:

Điều Nội dung kiểm tra Kết luận
Đạt Không đạt
1 2 3 4

Kiểm tra bên ngoi

7.1.1 Kiểm tra sự phù hợp của cân với mục
đích sử dụng



24


7.1.2 Kiểm tra sự an ton trong vận hnh cân

Kiểm tra kỹ thuật

7.2.1 Kiểm tra cơ cấu 0
7.2.2 Bộ phận chỉ thị v Cơ cấu in
7.2.3 Lắp đặt
7.2.4 Niêm phong
7.2.5 Ghi nhãn
7.2.6 Dấu kiểm định


Kết luận: Cân (không) đạt các yêu cầu kỹ thuật, (không) tiến hnh kiểm tra đo
lờng.


II. Kiểm tra đo lờng

* Kiểm với xe ôtô chuẩn 2 trục cố định, có tải:

- Phép kiểm 1: Xác định tải trọng trục hiệu chính của xe ôtô chuẩn 2 trục cố định có tải.

Khối lợng tĩnh
m =

Lần
cân
Thời gian Hớng
Trục1 (

1Tr
m )
(kg)
Trục2 (
2Tr
m )
(kg)

1 2 3 4 5 6
1
Trái sang

2
Trái sang

3
Trái sang

4
Trái sang

5
Trái sang

6
Phải sang

7
Phải sang


8
Phải sang

9
Phải sang

10
Phải sang



25

10
10
1

=
=
i
Tri
Tr
m
m


i
TrT
mm


=
2
1
=


mmmm
TTr
Hc
Tr
/*=











- P
hép kiểm 2: Kiểm chênh lệch các vị trí kiểm trên bộ phận nhận tải
Vận tốc ôtô:
max

Lần
cân
Thời gian Vị trí

1Tr
m
2Tr
m
21 TrTrT
mmm
+
=



1 2 3 4 5 6
7
1
Trái

2
2
1
1

=
=
i
Ti
m
m
=
2
Trái


3
Giữa

6
8
3
2

=
=
i
Ti
m
m
=
4
Giữa

5
Giữa

6
Giữa

7
Giữa

8
Giữa


9
Phải

2
10
9
3

=
=
i
Ti
m
m
=
10
Phải


Chênh lệch lớn nhất (m
1
, m
2
, m
3
): Cho phép:.

Đạt Không đạt



- Phép kiểm 3: Kiểm với các tốc độ khác nhau của ôtô chuẩn 2 trục cố định
Lần Thời gian Vận tốc
1Tr
m
Hc
TrTr
mm
11

Cho
phép
2Tr
m
Hc
TrTr
mm
22


Cho phép
1
0,8
max








2
0,8
max






26

3

max




4

max




5

max





6

max




7

max




8

max




9
1,2
max





10
1,2
max





Hc
Tr
m
1


Hc
Tr
m
2



Đạt Không đạt



* Kiểm với xe ôtô chuẩn 2 trục cố định không tải:

- Phép kiểm 4: Xác định tải trọng trục hiệu chính của xe ôtô chuẩn 2 trục cố định không
tải


Khối lợng tĩnh
m
=

Lần
cân
Thời gian Hớng
Trục1 (
1Tr
m
)
(kg)
Trục2 (
2Tr
m
)
(kg)

1 2 3 4 5 6
1
Trái sang

2
Trái sang

3
Trái sang

4

Trái sang

5
Trái sang

6
Phải sang

7
Phải sang

8
Phải sang

9
Phải sang

10
Phải sang

10
10
1

=
=
i
Tri
Tr
m

m


i
TrT
mm

=
2
1
=


mmmm
TTr
Hc
Tr
/*=


- Phép kiểm 5: Kiểm với các tốc độ khác nhau của xe ôtô chuẩn 2 trục cố định, không tải

Lần Thời gian Vận tốc
1Tr
m
Hc
TrTr
mm
11


Cho
2Tr
m
Hc
TrTr
mm
22


Cho phép

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×