Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Bao cao thuc tap Xuong dien1 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.88 KB, 24 trang )

Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Lời nói đầu
Thực tập là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo ở đại học. Nó giúp cho sinh
viên nắm chắc hơn những lý thuyết đã đợc học và đồng thời thu đợc những kiến
thức trong thực tế ngoài sách vở. Sinh viên sau đợt thực tập sẽ đỡ bỡ ngỡ hơn
khi làm việc trong thực tế, đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của công việc sau
này.
Trờng đại học Bách Khoa, là một trờng đại học kỹ thuật, hàng năm đều tổ chức cho
sinh viên ở giai đoạn đào tạo chuyên ngành có đợc một đợt thực tập .
Sinh viên năm thứ ba khoa năng lợng của trờng sẽ đợc thực tập trong ba tuần ở xởng
điện của nhà trờng với nội dung sau:
_ lý thuyết máy điện
_ Thực hành công nghệ quấn dây máy biến áp.
Dới sự chỉ dẫn thực tập của các thầy: Thầy Nguyễn Quang Hùng
Thầy Nguyễn Huy Bính
Thầy Nguyễn Huy Thiện
Trong quá trình thực tập không tránh khỏi những khó khăn và bỡ ngỡ. Vì vậy, em
kính mong các thầy giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 27- 3- 2000
Sinh Viên
Lại Việt Anh
Phần I
Lý thuyết
I-Giới thiệu chung máy điện.
page1
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
1-Khái niêm chung về máy điện.
Máy điện là một thiết bị điện từ nguyên lý làm việc dựa vào hiện tợng cảm ứng
điện từ
Cấu tạo: Máy điện gồm có mạch từ (khép kín bởi lõi thép)và mạch điện(các cuộn


dây) liên quan chặt chẽ tới nhau, dùng để biến đổi qua lại giữa các dạng năng lợng
nh điện năng thành các dạng năng lợng khác (động cơ điện) hay ngợc lại từ các
dạng năng lợng khác thành điện năng (máy phát điện) hoặc dùng để biến đổi các
thông số điện năng nh biến đổi điện áp dòng điện,tấn số,số pha
Lõi thép của máy điện là mạch từ khép kín để dẫn từ thông, còn các mạch điện gồm
hai hay nhiều dây quấn có thể chuyển động tơng đối với nhau cùng các bộ phận gá
lắp.
Máy điện là những thiết bị thờng gặp nhiều nhẩt trên thực tế nó đợc sử dụng rộng
khắp trong các nghành công nghiệp, kinh tế, cũng nh trong đời sống hàng ngày.
2-Phân loại và nhận biết máy điện:
Máy điện có nhiều loại và có nhiều cách phân biệt chúng nh:
Phân loại theo công suất
Phân loại theo cấu tạo.
Phân loại theo chức năng.
Phân loại theo dòng điện(Máy điện một chiều và xoay chiều).
Phân loại theo nguyên lý làm việc.
Nhng ở đây ta phân loại theo nguyên lý biến đổi năng lợng nh sau:
a-Máy điện tĩnh (thờng gặp là máy biến áp): Máy điện tĩnh làm việc dựa vào
hiện tợng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không có sự
chuyển động tơng đối với nhau.Máy điện tĩnh thờng dùng để biến đổi thông số điện
năng nh biến đổi dòng diện xoay chiều từ điện áp này thành điện áp xoay chiều ở
điện áp khác. Do tính thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ quá trình biến
đổi có tính thuận nghịch.
b-Máy điện có phần chuyển động quay hoặc chuyển động thẳng :Nguyên lý
làm việc dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ,lực điện từ do từ trờng và dòng điện của
các cuộn dây có chuyển động tơng đối với nhau gây ra.Loại máy này thờng đợc
dùng để biến đổi dạng năng lợng này sang dạng năng lợng khác,máy điện có thể
làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc ở chế độ động cơ điện.
Động cơ điện máy phát điện gồm có :Phần tĩnh (Stato: vỏ máy+mạch từ).Phần
động(quay) (Roto:trục máy+mạch từ ), ngoài ra còn có phần nắp,bu lông và ốc vít.

Phân loại và nhận biết: Máy phát một chiều có bộ phận quay để phát điện
Thông thờng máy phát điện 1 chiều phần tĩnh là phần lấy điện phần quay là phần
kích từ.
Máy phát điện xoay chiều (là máy phát đồng bộ )có bộ phận quay để phát điện
xoay chiều.
Động cơ: Gồm có động cơ một chiều và xoay chiều,động cơ xoay chiều
vành góp.
- Động cơ 1 chiều:
a>Động cơ một chiều kích từ độc lập:
page2
KT
ĐC
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
b>Động cơ một chiều kích từ song song:
KT
c>Động cơ một chiều kích từ nối tiếp:
d>Động cơ một chiều kích từ hỗn hợp:Tốc độ tuỳ ý thờng dùng trong Rada nh-
ng phải có nguồn một chiều.
page3
Đ
C
ĐC
ĐC
KT
KT
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
page4
KT
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
- Động cơ xoay chiều: Đồng bộ và không đồng bộ

a>Động cơ đồng bộ: Tốc độ từ trờng bằng tốc độ của rôto n=n
1
.
b>Động cơ không đồng bộ: Tốc độ từ trờng khác tốc độ của rôto nn
1
(với n là tốc độ Roto ,n
1
là tốc độ từ trờng).
Động cơ không đồng bộ đợc chia làm hai loại:
Động cơ Rôto dây quấn: Dây quấn thờng làm bằng đồng, là dây quấn ba pha,3
đầu ra đợc nối với 3 vành trợt bằng đồng gắn chặt trên trục máy. tiếp xúc với 3
vành trợt là các chổi than để có thể nối với điện trở phụ bên ngoài

p
f
n
.60
=
=3000 vòng/phút.
Động cơ Rôto lồng sóc: có dây quấn là các thanh dẫn bằng đồng hoặc nhôm, th-
ờng đợc nối bởi 2 vòng ngắn mạch, trên thực tế chủ yếu làm bằng nhôm
Tuy nhiên,trong đợt thực tập này, do thời gian có hạn, đồng thời để cho phù hợp với
lợng kiến thức của sinh viên năm đầu của chuyên nghành học. Nên chúng ta chỉ làm
với nội dung Máy biến áp và động cơ không đồng bộ 3 pha(36 rãnh)
page5
ĐC
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Ta có thể biểu diễn phần máy điện bằng sơ đồ khối sau:
3-Vật liệu dùng trong máy điện:
a>Vật liệu kết cấu: là vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu tác động

cơ học.
-Thép khối :Vỏ cực từ của máy 1 chiều ,các lõi thép cuộn hút 1 chiều
-Gang,nhôm :Vỏ nắp của máy các loại động cơ máy phát xoay chiều.
Cả thép và gang đều là vật liệu cách từ yếu
b>Vật liệu tác dụng: Gồm có 2 loại
Vật liệu dẫn từ: dùng để tạo ra các mạch từ trong máy điện. Đối với
động cơ và máy phát xoay chiều ngời ta dùng thép kỹ thuật điện dày
0.33- 0.5 mm dạng lá ghép sát vào nhau mục đích là chống dòng fucô,
giảm tổn hao trong lõi thép.
-Thép kỹ thuật điện gồm có hai loại:
+Cán nóng(màu lửa)
+Cán lạnh(màu cánh gián)
vi dụ:
Cán nóng : 21; 31(A)
Cán lạnh : 410; 310
Chữ chỉ thép kỹ thuật điện
Chữ A chỉ tổn hao thấp (coi nh không đáng kể)
Chữ O chỉ thép cán lạnh
Chỉ số thứ nhất : chỉ hàm lợng Sililc
Chỉ số thứ hai chỉ tổn hao riêng của các loại thép
Vật liệu dẫn điện
page6
Máy điện 1 chiều
Máy
phát
điện 1
chiều.
Máy điện
Máy điện tĩnh Máy điện có phần quay
Máy điện xoay chiều

Động


điện 1
chiều.
Máy điện
không
đồng bộ
Máy điện
đồng bộ
Động

đồng
bộ
Máy
phát
đồng
bộ
Động

không
đồng
bộ
Máy
phát
không
đồng
bộ
Máy
biến

áp
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Dây dẫn: Dùng đồng đỏ hoặc hợp kim của đồngđỏ là chủ yếu ngoài ra còn
dùng bằng nhôm. Lý do vì đồng đỏ dẻo, dẫn điện tốt nên đa số dây quấn đều dùng
là đồng đỏ. Còn những bộ phận chịu lực thì dùng hợp kim của đồng.
c>Vật liệu cách điện
Dùng cách điện giữa các vật dẫn điện cới nhau và với chính vỏ máy. Cáclợi vật
liệu cách điện(Rắn, Lỏng, Khí).
-Vật liệu khí: Cácvật liệu xó nguồn gốc từ Xenlulô, các vật chất cô cơ, hữu cơ,
vật liệu tổng hợp. Tuy nhiên để tạo vật liệu tốt hơn ngời ta dùng khí trơ.
Vật liệu lỏng: Rất quan trọng trong máy điện vì nó có thể len lỏi vào các khe
nhỏ. Nó còn sử dụng để dập hồ quang(nh đầu máy biến áp )
=>Tuỳ theo loại chịu đợc cờng độ cách điện ngời ra chia vật liệu cách
điện ra thành 7 cấp nh sau:
Cấp Y A B E F H C
Chịu nhiệt C
0
95 105 115 120 155 155 >180
4-Các thông số đặc trng và một số công thức kinh nghiệm
a.Đối với Máy biến áp(MBA ).
+Q là tiết diện lõi (cm
2
)
Q=a.b cm
2
(gông to=1/2 trụ chính)
Nếu to hơn là thừa, nếu nhỏ hơn là thiếu
+S là công suất của MBA (VA)
Q=S (lõi chữ O)
Q=0,7S (lõi chữ E- hình 1)

+W
0
là số vòng cho 1 vol
Hình 1.
+i là mật độ dòng biến áp 2,5ữ3 A/mm
2
.
+U=4,44 f.W.B
trong đó B là hệ số từ thẩm
f là tần số =50 Hz.
+Tiết diện dây:
b.Đối với động cơ:
-Phần tĩnh :là phần lấy điện ra
-Phần quay:là phần kích từ
+Z là số rãnh trên stato hoặc Roto
+m là số pha (nếu không nói đến m thì coi m=3)
page7
%105
5045
0
ữ+

=
Q
W


s
d
d

s
4
4
2
==
b
a
S
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
+a là số mạch nhánh song song
+p là số đôi cực(p1)
n
f
p
.60
=
+P
2
là công suất đầu trục
+P
1
là công suất vào máy P
1
=P
2
/à.
+à là hiệu suất của động cơ.
+y là bớc dây quấn tính từ cạnh tác dụng thứ nhất đến cạnh tác dụng thứ 2
của một phần tử.
p

Z
y
2
=
+q là số rãnh tác dụng dới 1 đôi cực (hay là số bối dây của 1 nhóm bối ) đ-
ợc tính nh sau
+T là bớc cực(khoảng cách nhất định của pha A,B,C trong máy)
Thờng ngời ta coi y=(0,67ữ1 )T
Đối với dây quấn bớc đủ lấy: y= T
Đối với dây quấn bớc ngắn lấy: y< T.
Ví dụ: Động cơ có Z=24, 2p=4
6
4
24
==y
;
2
4.3
24
2
===
mp
Z
q
Nh vậy ta lấy y=6 và q=2.
n: tốc độ của từ trờng,
p
f
n
.60

=
n
1
: tốc độ của Rôto. Nếu n
1

n động cơ không đồng bộ
Nêu n
1
=n động cơ đồng bộ(Lý tởng)
Thông thờng ngời ta chế tạo động cơ theo tiêu chuẩn sau:

II-trình bày công nghệ dây quấn
page8
mp
Z
q
2
=
p
Z
p
d
22


=
Số đôi cực
n: tốc độ từ tr ờng
n

1
: tốc độ của Rôto
1 2 3
3000 Vòng/phút 1500 Vòng/phút 1000 Vòng/phút
2850 Vòng/phút 1480 Vòng/phút 970 Vòng/phút
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
A-Đại c ơng:
Dây quấn phần ứng là dây quấn bằng đồng đặt trong các rãnh của phần ứng
làm thành một hoặc nhiều mạch vòng kín. Dây quấn là bộ phận quan trọng nhất
của máy điện vì nó trực tiếp tham gia các qúa trình biến đổi năng lợng từ điện năng
sang cơ năng hay ngợc lại,đồng thời về mặt kinh tế thì giá thành của dây quấn cũng
chiếm khá cao trong toàn bộ giá thành máy.Dây quấn phần ứng của máy điện xoay
chiều có nhiệm vụ cảm ứng sức điện động nhất định đồng thời cùng tham gia vào
việc tạo nên từ trờng cần thiết cho sự thay đổi năng lợng cơ điện trong máy.Kết quả
của dây quấn phải đảm bảo đợc các nhu cầu:
Tiết kiệm đợc kim loại và đầu mối phải ở đầu búi dây.
Có độ bền cơ,bền nhiệt,bền điện.
Dây quấn 3 pha đối xứng nhau tức là điện trở ,điện cảm của dây quấn các pha
phải giống nhau(nếu không thì máy điện làm việc nặng nề có tiếng kêu và tiếng
ồn).Điện kháng giống nhau thì tổng số vòng của các pha phải giống nhau.
Đấu máy phải đúng cực tính.
B-Một số kiểu dây quấn cơ bản:
Trong máy điện xoay chiều có 2 loại dây quấn:Dây quấn 1lớp và dây quấn 2 lớp:
1-Dây quấn 1 lớp: có 2 kiểu
Dây quấn tập trung: nằm ở những vùng khác nhau trên thân máy
Dây quấn phân tán: là trờng hợp đặc biệt của dây quấn tập trung. Trên cơ sở dây
quấn tập trung muốn có mô men khoẻ hơn với cùng công suất ấy thì ngời ta đa
ra kiểu dây quấn phân tán Cách thực
hiện: tách nhỏ các phần tử để dải đều trên thân máy
Ưu điểm:Cấu tạo đơn giản, dễ lắp đặt và sửa chữa

Nhợc điểm:Không tạo đợc mômen khoẻ lên chỉ dùng cho loại động cơ có
công suất P 7 Kw.
Dây quấn 1 lớp có nhiều loại, ngời ta chia thành các loại sau:
*Dây quấn đồng khuôn,phân tán
Dây có hình dáng và kích thớc giống nhau nằm so le với nhau và có chiều đi
của dòng điện trong dây theo đúng cực tính.
*Dây quấn đồng tâm:Khác nhau về kích thớc và bối nhỏ nằm trong bối lớn
page9
Dây quấn đồng khuôn Dây quấn đồng tâm
A
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Để vẽ 1 dây quấn ta căn cứ vào:
-Bớc y phải chứa 2q
-Căn cứ vào vòng đa giác sđđ: đầu A ra X
đầu B ra Y
đầu C ra Z
page10
Y
C B
Z
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
page11
X
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Ví dụ về dây quấn đồng khuôn phân tán có Z=24; 2p=4; y=5; q=2.
Sơ đồ khai triển.
1 1
1 nối 1
A Z B C X Y
2-Dây quấn hai lớp:là dây quấn ở mỗi rãnh đặt ở hai cạnh tác dụng có số

phần tử =Z.
+Trên cơ sở dây quấn tập trung:nếu ta muốn máy có Mômen khoẻ hơn thì đại
bộ phận đa sang dây quấn 2 lớp.
Ưu điểm:
Dây quấn hai lớp thờng sử dụng hai loại dây quấn xếp và dây quấn sóng nhng
chủ yếu vẫn là dây quấn xếp
Nhợc điểm:Chế tạo phức tạp,lắp ráp khó khăn,sửa chữa phức tạp hơn dây quấn
1 lớp(nh ở các đầu nối).
+Đối với máy điện có công suất lớn hơn 7 Kw ta sử dụng dây quấn 2 lớp
+Cách thực hiện :tách nhỏ các nhóm về số lợng (nghĩa là cạnh trên cạnh dới
của cùng một pha trùng nhau) đợc tính theo công thức sau:
Ví dụ: Z=24;2p=4;y=5;q=2.
page12
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13
14 15 16
0
17 18 19 20 21 22 23 24
p
zpqy
2
2)( +
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13
14 15 16
0
17 18 19 20 21 22 23 24
A
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
III-Chuẩn bị khuôn- cách điện- Đấu

máy
A.Động cơ
1.Chuẩn bị khuôn (Hình quả trám).
+b:lấy 1 cung ở 1/2 chiều cao của răng tính từ tâm rãnh cạnh tác dụng thứ nhất
đến cạnh tác dụng thứ 2 của một phần tử.
+h: chiều cao của lõi sắt +3 cm
+l
1
,l
2
: mỗi bên lấy 1/2 chiều sâu nắp máy khuôn thờng dùng cho dây quấn đồng
khuôn.Nếu làm dây quấn đồng tâm phải có thêm 2 cổ lỗ nữa 2 cổ lỗ này liền nhau
và cách nhau bằng 1 bớc rãnh trên Stato.
l
1
y
h
l
2
b
Cấch làm khuôn: Dùng 2 miếng gỗ đã đợc xác định tâm, sau đó khoan theo các lỗ
đã đánh dấu kích thớc sẵn. Khuôn thờng dùng để quấn dây quấn đồng khuôn, nếu
dùng để quấn dây quấn đồng tâm thì phải thêm 2 lỗ nữa, 2 lỗ liền kề và cách nhau
bằng 1 bớc rãnh trên Stato(0.8mm).
2-Chuẩn bị cách điện.
- Để tránh sự chập, chạm giứa các vòng dây, giữa các cuộn dây và giữa các dây
quấn với vỏ máy, ta phải sử dungj cách điện cho động cơ.
-Những vật cách điện phải đợc cách điện trọn vẹn trong vật liệu cách điện
-Khi sử dụng vật liệu cách điện phải đảm bảo độ bóng của vật liệu, trách xây x-
ớc, gẫy gập.

-Có 2 kiểu cách điện quan trọng:
Cách điện giữa rãnh và dây(cách điện pha với đất).
Cách điện giữa các phần đầu nối (cách điện pha với pha)
- Máy điện làm trong quá trình thực tập đợc cách điện ở cấp A và E có 2 loại vật
liệu cách điện(chịu 95
0
C và 105
o
C)
Cách điện vỏ(Stato) gồm hai lớp:
+Lớp thứ nhất: lớp 0,3 mm đó là một loại bìa mầu xanh, một mặt tráng bóng
kính đợc lót lụa lên trên
page13
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Chiều rộng: bằng chu vi rãnh tức là nó chiếm hết tiết diện từ mép phải sang mép trái
rãnh
Chiều dài: bằng chiều dài của một rãnh +3 (cm) đợc gập lại mỗi đầu 0,75cm, chống
xê dịch (0.75x4=3).
+Lớp thứ hai: là lớp cách điện bằng lụa, lớp này có tác dụng vừa cách điện, vừa
hút ẩm. Tuy nhiên trong đợt thực tập này ta không cần lớp này nữa vì lớp cách điện
0.3 mm đã có tráng 1 chất cách điện có tác dụng nh một lớp lụa.
+Lớp thứ ba : là loại giấy cách điện dầy 0,1mm
Chiều rộng : Rộng hơn lớp 0,3mm một khoảng bằng hai bản rãnh hai bên để khi
vào dây song ta gập lại cài xuống dới rãnh phần để cách điện, phần để giữ dây
không bung lên chạm vào Rôto
Chiều dài : Bằng chiều dài lớp 0,03mm đã gấp đầu
3-Chuẩn bị dụng cụ.
Gồm có dao tre, kéo, dao, kìm, búa, khung dây quấn, máy quấn dây, đồng hồ đo
thông mặch.
Chú ý: dao tre cần phải nhẵn, bóng, mảnh ở phía đầu để cho dây xuống rãnh đợc dễ

dàng.
4-Cách đấu dây.
a.Đối với dây quấn một lớp: khi đấu nối tiếp đấu theo quy luật sau
- Nếu số cực 2p > 2. Thì cuối cuộn thứ nhất đấu vứi đầu của cuộn thứ hai
cho tới hết
- Nếu 2p=2 ta đấu nối tuếp cuối cuộn nọ với cuối cuộn kia.
b.Đối với dây quấn 2 lớp(không làm trong đợt thực tập):
- Khi đấu nối tiếp cần thêm điều kiện chiều dòng điện của cạnh trên và
cạnh dới trong cùng 1 rãnh phải nh nhau. Ngời ta đấu: cuối cuộn thứ nhất
với cuối cuộn thứ hai, đầu cuộn thứ hai với đầu cuộn thứ ba, cuối cuộn hai
nối với cuối cuộn ba
c.Đấu máy Y/
Yêu cầu : Phải thông mạch đấu dây đúng cực tính sao cho động cơ chạy đợc.
Thờng thì khi đặt dây vào máy ta phải kiểm tra thông mạch ngay từ bối dây đầu
tiên. Sau khi đấu máy xong phải có các đo giữa AB và CD và CA cẩn thận
-Quy định chung : Đấu máy 220/380 - /
A B C
ZA
CY BX
X Y Z
B C
page14
Đấu
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
A
X Y
A

page15
B

§ÊuY
Z Y
X
A
C
Z X Y
B C
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
B.máy biến áp
I-Giới thiệuchung
Máy biến áp là nột thiết bị điện từ tĩnh, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ,
dùng để biến đổi 1 hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành 1 hệ thống
dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không đổi.
1.Cấu tạo của Máy biến áp: gồm lõi thép và dây quấn.
Máy biến áp có 2 dây quấn gọi là Máy biến áp 2 dây quấn. Dây quấn nối với nguồn
để thu năng lợng gọi là dây quấn sơ cấp. Dây quấn nối với tải để đa năng lợng ra
ngoài gọi là dây quấn thứ cấp.
-Lõi thép: gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lạ với nhau, các lá thep đợc phủ 1 lớp
cách điện, để cách điện với nhau(Giảm dòng Fucô sinh tổn hao).
-Dây quấn:
Thờng dùng là đồng hoặc nhôm, vì chúng có điện trở suất bé. Tiết diện thờng là
hình tròn hoặc hình chữ nhật, bên ngoài có tráng bọc 1 lớp cách điện bằng êmay
Dây quấn thờng đợc chia làm 2 loại chính
-Dây quấn đồng tâm: dây quấn hình trụ
dây quấn xoắn ốc liên tục
-Dây quấn xen kẽ
phần II
Bài tập Thực hành trên động cơ
I>bài tập 1
Thực hiện trên máy(động cơ) bài dây quấn phân tán đồng khuôn 1 lớp Z=24, y=5,

q=2, 2p=4.
Sơ đồ khai triển
page16
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
13
14 15 16
0
17 18 19 20 21 22 23 24
U1
U2
W1
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
A Z B C X Y
page17
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Sơ đồ công nghệ đặt dây:
+Quấn dây: Quấn riêng từng bối một tổng số có 12 bối, mỗi cuộn 55 vòng
-Đo thông mạch kiểm tra từng cuộn. Xác định cực tính đúng cho từng cuộn dây xác
định bối chờ và các bớc vào dây.
+Vào dây: Dựa vào c đồ công nghệ đặt dây
-Ta đặt dây sao cho 1 cạch đè lên 2 cạch trớc, cạch sau này lại cùng với cạch trớc lại
tạo thành 2 cạch mới để đặt tiếp cạch khác đè lên chúng
-Đầu tiên ta chọn một vị trí bất kỳ nào đó quy định đó là cạch số 1 (đầu ra đợc dặt
về phía hộp cực) ta vào dây 2 cạch là cạch số 2 và 4 trớc, 2 cạch còn lại của 2 bối đó
để chờ. Sau đó vào bối thứ nhất ở vị trí rãnh số 1và 6, tiếp tục bối thứ hai vào rãnh 3
và rãnh 8. Cứ nh vậy ta vào tiếp các bối còn lại cho đến hết rồi vào nốt hai cạch chờ
ban đầu xuống rãnh 21 và 23 là xong.
Chú ý:
+Vào dây đợc rãnh nào ta nhét luôn giấy cách điện vào khe và bẻ tròn hai đầu bối
dây, đồng thời khi vào đợc bối nào ta cũng kiểm tra luôn xem có thông mạch và có

bị chạm vỏ không, để có biện pháp sử lý luôn
+Sau khi đã vào dây và nhét lớp giấy cách điện 0,1mm xong. Ta tiến hành lót cách
điện pha và dùng dao tre nắn cho các bối dây ốp sát vào nhau gọn gàng
+Vì đây là giấy cách điện bằng bìa, giấy thờng không đủ tiêu chuẩn cách điện nên
ta không cho máy chậy thử vì thế không cần đai máy bằng dây sợi
+Đấu dây: ở đây có 12 bối dây mà có 3 pha đều nhau mỗi pha có 4 bối. Để cho
thuận tiện cho việc đấu dây trong quá trình vào dây ta chú ý cho các đầu vào của
các bối về một phía(thờng là phía ngoài),còn các đầu ra về phía còn lại,cách đấu nh
sau:
-Chọn 1 đầu của bối bất kỳ quy định làm pha A(đâù vào cuộn A
2
) cuối cuộn A
1
đấu
với cuộn A
2
(tức là A
2
, cách A
1
là 2 bối dây). Cuối cuộn A
3
đem đấu với cuối cuộn
A
4
. Còn đầu cuộn A
4
là X.Cứ nh vậy ta đấu đợc pha B và C.Cạnh sau của 1 pha th-
ờng cách cuộn trớc 2 bối liên tiếp.
Nhận xét Qua bài tập này ta đợc làm quen với cách quấn dây quấn, lót cách điện,

vào dây quấn cũng nh đáu dây quấn. Tuy bài tập thựchành này không chạy máy nh-
ng nó làm nền tảng, kinh nghiệm ban đầu để về sau thực hiện bài tập đối với động
cơ 36 rãnh.
Về thời gian: hoàn thành đúng quy định
Về cách đấu: biết xác định cực tính,đấu các bối dây.
II>Bài tập 2:
Quấn máy biến áp công suất nhỏ khoảng 10 A
W
0
=1,2 vol/vòng.
page18
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
-Các điện áp ra:220
V
-160
V
-110
V
-80
V
.
-Số vòng dây các mức: 220
V
ữ160
V
là 60x1,2=72 vòng.
160
V
ữ110

V
là 50x1,2=60 vòng.
110
V
ữ80
V
là 30x1,2=36 vòng.
-Các núm tinh chỉnh mỗi nấc cách nhau 9 vòng dây.Thực hiện cách điện rồi quấn
dây trên khung gỗ.Sau đó tháo ra và đóng vào lõi thép.
-Đầu dây ra ở mỗi nấc là 15 cm.
*Công nghệ quấn dây:
-Yêu cầu vuốt dây thẳng,chỗ nào xớc phải lót cách điện.
-Đặt lớp giấy 0,3 vào trong cùng sau đó quấn 72 vòng đa ra 1 đầu (mức 160
V
).Sau
đó lót cách điện quấn 60 vòng ra tiếp 1 đầu nữa lót cách điện và quấn tiếp 36 vòng
thì đa ra đầu 80
V
.Vậy là 3 đầu cộng với đầu đầu tiên lúc đa vào mức 220
V
nữa là 4
đầu.
Sau đó từ đây cứ 9 vòng ta cho ra 1 đầu.Chú ý cách điện giữa các lớp và cách điện ở
vị trí sao cho phù hợp để khi lắp vào bộ chuyển mạch không bị vắt dây qua gông
từ.Thờng ta cho đầu dây ra ngoài theo sơ đồ sau đây:
page19
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
90 110 160 220 220
V
72 vßng

160
V
60 vßng
110
V
3 4 5 6 7 8
36 vßng
80
V
11
2 1 11 10 9
10
9
8
7
9 vßng=1 sè 6
5
4
3
2
1
page20
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Sau khi quấn dây và cách điện xong ta tháo gỗ lõi ra khéo léo đút vào gông từ.Sau
đó vặn gông thật chặt.Đem đấu các đầu dây vào bộ chuyển mạch.Sau khi chạy xong
ta có kết quả sau đây:
-Cha tinh chỉnh
Điện áp chuẩn (V) 220 160 110 80
Điện áp đo đợc(V) 225 162 110 75
-Đã tinh chỉnh

Núm điều
chỉnh số
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Điện áp là
(V)
110 115 120 124 128 132 138 142 150 155 160
*Nhận xét:
Qua kết quả đo đợc ở trên cho ta thấy rằng độ chính xác của sản phẩm cha cao(nhất
là ở phần tinh chỉnh) Từ đó rút ra cái làm đợc và cái cha làm đợc.
+Đã làm đợc:
-Các đầu ra đúng vị trí, quấn cách điện đợc không bị ra vỏ, máy biến áp chạy tốt, ít
rung
+Cha đợc:
-Quấn cha đều và số vòng dây cha chính xác
III>Bài tập 3
Thực hiện dây quấn đồng tâm tập trung 1 lớp với Z=36; y=9;q=3;2p=4.
Yêu cầu quấn mỗi bối 72 vòng.
page21
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh
page22
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Sơ đồ công nghệ dây đặt dây
Cũng nh theo bài tập 1 cách vào dây đồng khuôn phân tán ở đây ta đa bối dây
số 2 tức là rãnh số 4,5,6 vào trớc rồi lần lợt để chờ các cạnh tác dụng kia của bối
2.Sau đó ta đa bối dây số 1 tức là rãnh số 1,2,3 vào rãnh 10,11,12 vào rồi lần lợt đến
rãnh 7,8,9 cứ nh vậy cuối cùng cũng nh ở bài tập 1 là hạ bối chờ vào cuối cùng vào
rãnh số 31,32,33.
Chú ý ở bài tập này ta phải vào từ bối nhỏ trớc rồi đến bối to,ta đấu máy và
làm cách điện các pha với nhau bằng giấy cách điện pha.Đấu các đầu ra của các pha
buộc dây cố định.Sau đó dùng đồng hồ đo cách điện pha vỏ;pha-pha rồi đóng máy

và thử máy.
Qua quá trình thử máy ta có các số liệu sau:
I
mm
(A) I
A
(A) I
B
(A) I
C
(A) U
A
(V) U
B
(V) U
C
(V) n(v/p)
3,8 1,4 1,3 1,7 220 220 220 1480
*Nhận xét: Với kết quả trên , ta thấy rằng có sự sai lệch so với lý thuyết
.Nguyên nhân là do :
-Vật liệu quấn dây cha đạt tiêu chuẩn (Dây bị xớc ,đứt ).
- Do nguyên nhân chủ quan trong quá trình quấn máy (Cha quấn đủ số
vòng )
- Nguồn điện không ổn định.
page23
1 2 3 4 5 6 7 111098 12
Báo cáo thực tập Lại Việt Anh
Phần III
kết luận
Trong ba tuần thực hành tại xởng điện cá nhân em cảm thấy thu đợc những kiến

thức, kết qủa cho bản thân. Em đã hiểu biết thêm về máy điện: Các loại vật liệu chế
tạo, phơng thức tiến hành chế tạo máy điện ( máy biến áp, động cơ), nắm chắc hơn
những lý thuyết đã đợc học. Cũng nh mình có thể sửa chữa và quấn một số dụng cụ
sinh hoạt của gia đình.
Em cảm thấy rằng học đi đôi với hành sẽ giúp sinh viên dễ học hơn và nắm
vững kiến thức hơn,em hy vọng rằng trong quá trình học tập tới,chúng em sẽ đợc
thực hành nhiều hơn.
Qua đợi thực tập ở xởng ,em cũng thu đợc một số kiến thức ngoài kiến thức về
máy điện :
-Có thêm một chút tự tin khi thực hành các môn khác cũng nh trong học tập.
-Phải tranh thủ quan sát học hỏi kinh nghiệm của nhữngngời đi trớc.
-Phải biết liên hệ với thực tế với lý thuyết
-Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định ,kỷ luật lao động.
Trong quá trình thực tập chúng em đợc Thầy Bính ,Thầy Hùng , Thầy Thiện chỉ
dẫn giảng giải tận tình ,tỉ mỉ. Các thẩytuyền đạt cho chúng em không nhữnh các
kiến thức mà còn là kinh nghiệm trong năm làm việc của các thầy.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này.
Em xin kính chúc các thầy luôn luôn mạnh khỏe.
Sinh viên
Lại Việt Anh
page24
B¸o c¸o thùc tËp L¹i ViÖt Anh

page25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×