Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Copy of Bao cao tquan Le Huong potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (570.35 KB, 30 trang )

Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Lời mở đầu
Trong điều kiện kinh tế chuyển biến theo hớng mở cửa và hội nhập với
nền kinh tế thế giới hiện nay. Nh một điều tất yếu Việt nam đã gia nhập tổ
chức thức thơng mại thế giới WTO. Nớc ta đã không ngừng nỗ lực để các
doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển hơn nhng bên cạnh đó
các doanh nghiệp cũng đứng trớc sự cạnh tranh ngày một gay gắt và mạnh mẽ
của các doanh nghiệp nớc ngoài.
Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một phơng thức
quản lý sao cho phù hợp với môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay. Một
trong những điều đó là công tác kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán có nhiệm vụ thu nhập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế về toàn bộ tài sản và sự vận
động của tài sản trong doanh nghiệp. Từ đó giúp nhà quản lý không ngừng đổi
mới tự hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán, công tác tổ chức và quản lý
nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế và đề ra các chiến lợc kinh doanh
phù hợp. Công tác tổ chức kế toán ở doanh nghiệp có nhiều khâu và nhiều
phần hành, giữa chúng có mối liên hệ ,gắn bó mật thiết với nhau tạo thành một
hệ thống. Nếu nh hệ thống vận hành không chặt chẽ và áp dụng sai lệch sẽ
làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng. Và ngợc lại doanh
nghiệp sẽ đứng vững và phát triển mạnh mẽ nếu nh có hệ thống sổ sách rõ
ràng, phân tích đúng đắn và chính xác. Điều này sẽ giúp nhà quản lý quyết
định chiến lợc kinh doanh có hiệu quả.
Do điều kiện thực tập, sự hiểu biết thực tế và kến thức của bản thân còn nhiều
hạn chế nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi đợc những sai sót. Em
rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô trong khoa kế toán trờng Đại Học
Hải Phòng để giúp em hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp này .

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 1 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Phần I: Giới thiệu cơ sở thực tập


1.1. Tình hình, đặc điểm của công ty TNHH Phú Hng
- Tên giao dịch là: Công ty TNHH Phú Hng
Công ty TNHH Phú Hng là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trụ
sở chính đặt tại khu 6 - Phờng Quán Trữ - Quận Kiến An - Thành phố Hải
Phòng
- Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. Công ty tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh các ngành nghề:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
+ Xây dựng các công trình giao thông thủy
+ San lắp mặt bằng dựng kè, cầu cống, đê điều, bến đậu
+ Trang trí nội thất, ngoại thất
+ Kinh doanh bất động sản
+ Lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc, điện lạnh, điện dân dụng
+ Xây dựng công trình thủy sản với quy mô vừa và nhỏ
+ Sản xuất gia công cơ khí, mộc, sắt thép xây dựng
+ Chuyên chở, vận tải hàng hoá đờng bộ
+ Kinh doanh vật t, hàng hoá
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Phú Hng đợc sở kế hoạch và đầu t thành phố Hải Phòng
cấp giấy phép kinh doanh số 052289 ngày 19/10/1996 có mã số thuế
02004406582 và tài khoản số 421101000256 mở tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Kiến An.
Công ty TNHH Phú Hng tiền thân là xởng sản xuất cơ khí, sắt thép, đồ
mộc với quy mô nhỏ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm
đầu thập niên 90 với số vốn tự có không nhiều, cơ sở vật chất thiếu thốn số l-
ợng lao động chỉ là 20 ngời. Đến đầu năm 1996 do tình hình thực tế cũng nh

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 2 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
nhu cầu thị trờng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, ban lãnh đạo đã họp lại,

cùng chung vốn và xin ý kiến cấp trên ra quyết định thành lập công ty. Với
quyết định này hoạt động sản xuất kinh doanh của phân xởng đã mở rộng
sang lĩnh vực nhận thầu xây dựng các cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp
dân dụng, giao thông thuỷ lợi, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, đồ
mộc; trang trí nội, ngoại thất. Sự thay đổi này đã mở ra cho doanh nghiệp một
bớc phát triển mới đầy triển vọng trong cơ chế thị trờng. Từ đó công ty không
ngừng sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, tăng năng lực sản xuất, đổi mới phơng thức
quản lý để phù hợp với xu thế phát triển chung, đa công ty phát triển vững
mạnh, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng nâng cao. Trải qua 15 năm
thành lập công ty TNHH Phú Hng không ngừng lớn mạnh, tăng trởng về mọi
mặt, thờng xuyên xây dựng và kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ huy
điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động. Tính đến
thời điểm này, công ty đã tiếp nhận và tiến hành thi công hàng chục công trình
với quy mô lớn ở nhiều ban ngành, ở nhiều địa phơng khác nhau, với yêu cầu
phức tạp nhng vẫn bảo đảm tốt yêu cầu, kỹ thuật, kiến trúc, thẩm mỹ, chất l-
ợng và tiến độ thực hiện.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 3 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Phần II:Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của
Công ty TNHH Phú hng.
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Phú Hng tổ chức bộ máy kế toán theo hình nhật ký
chung, toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung ở phòng kế toàn còn
ở các đội xây dựng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên kế toán làm nhiệm vụ xử lý chứng từ ban đầu, cuối kỳ đội trởng gửi
chứng từ về phòng. Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra
chứng từ ban đầu, phân loại, xử lý, ghi sổ, hệ thống hoá số liệu, đa lên kế toán

tổng hợp đối chiếu, tổng hợp các số liệu để lập báo cáo tài chính và cuối cùng
chuyển lên cho kế toán trởng kiểm tra độ chính xác của các thông tin.
2.1.2 Sau đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trởng là ngời đứng đầu và trực tiếp phụ trách phòng kế toán -
tài vụ của công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp lý, tài chính cấp trên và
giám đốc công ty về các vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính, công tác

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 4 Lớp: K2C
Kế toán trwởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
ngân
hàng
thuế
Kế
toán
tiền lw
ơng
Kế
toán
TSCĐ
& VL
Thủ
quỹ
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính

kế toán của công ty. Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức và điều hành toàn bộ công
tác kế toán tài chính theo hoạt động chức năng chuyên môn, kiểm tra công tác
hạch toán kế toán, thống kê do nhân viên kế toán thực hiện, tham mu cho lãnh
đạo công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh về công tác quản lý tài chính
kinh tế nh sử dụng vật t, tiền vốn của công ty theo đúng chế độ, chính sách
quyđịnh tài chính mà nhà nớc ban hành.
- Kế toán tổng hợp: đối chiếu và tổng hợp các số liệu kế toán do các bộ
phận kế toán khác chuyển sang để ghi vào sổ cái tổng hợp cho các phần hành,
thực hiện các bút toán kết chuyển khoá sổ kế toán cuối kỳ, tổng hợp chi phí
giá thành cho các tổ, đội, công trình. Giám sát và kiểm tra công tác hạch toán
của các nhân viên kế toán khác, lập các báo cáo tài chính của công ty.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu - chi sử dụng quỹ tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng của công ty. Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của
công ty với các đối tợng: khác hàng, nhà cung cấp, nội bộ công ty.
- Kế toán ngân hàng và thuế: Là ngời trực tiếp quan hệ với các cơ quan
có liên quan bên ngoài công ty nh: ngân hàng, cục thuế. Nhiệm vụ của kế toán
viên này là theo dõi tài khoản của công ty trong ngân hàng, thờng xuyên đối
chiếu với ngân hàng các khoản tiền gửi, tiền vay để báo cho lãnh đạo cấp trên.
Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nớc hàng tháng tập hợp hoá đơn kê
khai thuế đầu vào và căn cứ vào khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành thực
hiện tính doanh thu kê khai thuế đầu ra với cục thuế để từ đó tính thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nớc.
- Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ dựa vào bảng chấm công và bảng tính
lơng phải trả hạch toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản trích theo lơng:
BHYT, BHXH, KPCĐ và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên trong
công ty, ghi sổ chi tiết và sổ cái tài khoản tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng chuyển lên kế toán tổng hợp.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 5 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính

- Kế toán tài sản cố định và vật liệu: Có nhiệm vụ làm các phần hành về
tài sản cố định nh: ghi thẻ tài sản, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố
định từ đó tổ chức ghi chép, phản ánh và lập báo cáo kế toán về hiện trạng, giá
trị, tình hình phát triển, đi xuống thanh lý, nhợng bán tài sản cố định. Tính và
phân bổ tài sản cố định và phân bổ giá trị CCDC. Cuối kỳ đối chiếu giữa tài
sản cố định trên sổ sách với sổ thực tế kiểm kê. Hạch toán NVL, CCDC phản
ánh số lợng, chất lợng, giá trị xuất - nhập- tồn. Tính toán và phân bổ chi phí
nguyên vật liệu, CCDC vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu - chi đối
với các chứng từ thanh toán đã đợc cấp trên phê duyệt. Hàng ngày thủ quỹ
phải kiểm kê số quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và
sổ kế toán tiền mặt, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt.
2.2. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và loại hình kinh doanh của công ty
cũng nh phù hợp với nội dung, trình tự và phơng pháp ghi chép của mỗi hình
thức sổ kế toán công ty TNHH Phú Hng áp dụng hình thức nhật ký chung để
ghi chép và hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.
Theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung tại công ty sử dụng các loại sổ kế
toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản và các loại sổ, thẻ kế toán
chi tiết, các loại tờ kê chi tiết đợc vận dụng một cách linh hoạt phù hộp với
đặc điểm và yêu cầu quản lý của công ty.
Công ty không sử dụng các sổ nhật ký đặc biệt mà mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều đợc ghi chép vào sổ nhật ký chung.
Nội dung một số sổ kế toán chủ yếu:
* Số tổng hợp: Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ tổng hợp mà công
ty mở là sổ nhật ký chung đợc mở để ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh
theo thời gian gồm: Sổ cái đợc mở để theo dõi số d đầu kỳ, phát sinh trong kỳ,

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 6 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính

số d cuối kỳ, bảng cân đối số, phát sinh theo dõi số d đầu kỳ và cuối kỳ của
từng tài khoản. Để có đợc các loại sổ tổng hợp trên công ty phải cập nhật số
liệu vào máy cuối kỳ in ra từ máy vi tính, đóng thành từng quyển theo tháng,
quý, năm.
Sau đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ:
Ghi cuối tháng
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào tất cả các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn
cứ ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào 36sổ cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 7 Lớp: K2C
Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán
chi tiết liên quan.
Trờng hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng
từ chi tiết đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lợng
nghiệp vụ phát sinh tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào

các tài khoản phù hợp trên sổ cái, su khi đã loại trừ số trùng lặp do 1 nghiệp
vụ đợc ghi đồgn thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt ( nếu có).
Cuối mỗi tháng, quý năm sau khi hoàn thành các công việc ghi sổ và khoá sổ
kế toán in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để lu trữ
và phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra tài chính. Các sổ kế toán này cũng
phải làm đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định của chế độ kế toán.
2.3.Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán
theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán là một năm, theo năm dơng lịch, bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Hình thức kế toán sử dụng: Nhật ký chung
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu từ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
+ Phơng pháp tính hàng xuất kho: Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
- Phơng pháp khẩu hao TSCĐ: Theo phơng pháp đờng thẳng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 8 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Phần III: Khảo sát các phần hành kế toán tại
Doanh nghiệp
3.1. Kế toán vốn bằng tiền
* Nội dung: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiên gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 113: Tiền đang chuyển
* Nguyên tắc:
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền Việt
Nam
- Nếu doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thi
phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo ty giá giao dịch bình quân trên thi trờng
ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời
điểm hoặc giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh ghi sổ kế toán.
3.1.1. Kế toán tiền mặt.
- TK sử dụng: TK 111: Tiền mặt.
- Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ chủ yếu sau: Phiếu thu, phiếu chi,
bảng kiểm kê quỹ
* Phơng pháp kế toán:
Khi xuất tiền mặt để mua vật t, hàng hóa TSCĐ, tạm ứng nộp tiền vào ngân
hàng, nộp thuế, trả lơng cho ngời lao động, chi tiền cho hoạt động đầu t

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 9 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Kế toán ghi:
Nợ các TK liên quan: 112, 152, 141, 211, 333, 334, 121
Có TK 111
Ví dụ: Theo phiếu chi ngày 06/10/2010 số 590 công ty đã tạm ứng cho công
trình xây dựng nhà ở Học viện Học viện Ngân hàng số tiền 30.000.000đ
bằng tiền mặt.
Nợ TK 141: 30.000.000đ
Có TK 111: 30.000.000đ
Biểu số 01

Công ty TNHH
Phú Hng

Phiếu chi số
Ngày 06 tháng 10 năm
2010


Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-BTC/11-95
Quyển sô
Họ tên ngời nhận : Lê Quang Vinh
Địa chỉ: Đội xây dựng số IV Công trình xây dựng công trình Nhà làm việc Chi
nhấnh NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN
Lý do chi : Mua xi măng phục vụ cho công trình
Số tiền :30.000. 000
Bằng chữ : Ba mơi triệu đồng
kèm theo : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền
Ngày 06 tháng 10 năm 2010
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 10 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
- TK sử dụng: TK 112: Tiền gửi ngân hàng
-Kế toán TGNH sử dụng các chứng từ chủ yếu sau: Giấy báo nợ, giấy báo có,
bản sao kê của Ngân hàng.
* Phơng pháp kế toán:
Ví dụ: ngày 15/10/2010 công ty rút quỹ tiên mặt gửi vào Ngân hàng Agribank
số tiền là 120.000.000đ.
Nợ TK 112: 120.000.000đ
Có TK 111: 120.000.000đ

3.2. Kế toán tài sản cố định.
3.2.1. Phân loại TSCĐ tại Công ty
- TSCĐ HH dùng cho hoạt động xây dựng các công trình: Máy xúc đào, mảy
ủi, máy lu, máy trộn bê tông
- TSCĐ HH dùng cho hoạt động văn phòng nh: Máy tính, máy in, máy photo,
máy Fax, điện thoại
- TSCĐ vô hình: Bản quyền, phầm mềm
3.2.2. Đánh giá TSCĐ HH tại Công ty
Đợc tiến hành theo nguyên tắc chung của kế toán là đánh giá theo nguyên giá
và giá trị còn lại.
3.2.3. Kế toán chi tiết TSCĐ HH tại Công ty.
* Kế toán chi tiết TSCĐ HH tại phòng kế toán:
- Tại phòng kế toán TSCĐ HH sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng
TSCĐ của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích
hàng năm của từng TSCĐ.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 11 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
- Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách
nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng đơn vị, bộ phận góp phần nâng
cao trách nhiêm và hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tại đây mở sổ theo dõi TSCĐ
để theo dõi tình hình tăng, giám TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tài sản tại
đơn vị.
3.2.4. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại Công ty.
3.2.4.1. Chứng từ sử dụng:
Biên biển giao nhận TSCĐ (mẫu 01 - TSCĐ), biên bản đánh giá lại TSCĐ
(mẫu 05 - TSCĐ), biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02 - TSCĐ)
3.2.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Khi phản ánhTSCĐ HH kế toán sử dụng TK 211.
3.2.4.3. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ HH.

TSCĐ của Công ty tăng trong kỳ thờng là do mua sắm, đầu t XDCB, do đơn vị
tự chế, do nhận vốn góp liên doanh, đợc biếu tặng
VD: Ngày 04/10/2010 công ty mua 5 máy vi tính đơn giá 7 triệu đồng/ cái,1
máy phôtô giá mua cha thuế 55 triệu, 2máy in đơn giá 9 triệu/ cái, thuế suất
thuế GTGT là 10% công ty đã trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 211: 108.000.000đ
Nợ TK 133 (2): 10.800.000đ
Có TK111 : 118.800.000đ

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 12 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Biểu số 02:
Hóa đơn
Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 04 tháng 10 năm 2010
Mẫu số 01/GTKT-3LL
01-B
BS: 003867
Tên đơn vị bàn hàng: Công ty Cổ phần máy tính Hoàng Phát
Địa chỉ: Lê Hồng Phong- Hải An - Hải Phòng.
Điện thoại: 0313776845 Mã số thuế: 0500447999
Họ và tên ngời mua hàng: Bùi Văn Hng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Phú Hng.
Địa chỉ: Khu 6 Quán Trữ - Kiến An Hải Phòng.
Số tài khoản: 4211010000256
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Mã số thuế: 02004406582
STT Tên hàng hoá
Đơn vị
tính

Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C (1) (2) (3)
1 Máy tính cái 5 7.000.000 35.000.000
2 Máy Photo cái 1 55.000.000 55.000.000
Máy in cái 2 9.000.000 18.000.000
tổng
108.000.000
Thuế VAT 10% 10.800.000
Tổng tiền thanh toán 118.800.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm mời tám triệu tám trăm nghìn đồng ./.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký , đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 13 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
3.2.4.4. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ.
Các nguyên nhân làm giảm TSCĐ của đơn vị là ngợc với nguyên nhân làm
tăng TSCĐ nh: Do nhợng bán, do thanh lý, do góp vốn Để kế toán giảm
TSCĐ, ngoài các TK kế toán TSCĐ đã sử dụng, kế toán còn sử dụng các TK
214. TK 711, TK 811.
Ví dụ: Ngày 25/10/2010 công ty đầu t vào công ty liên kế bằng nguồn TSCĐ
HH tại công ty nguyên giá là 350.000.000đ, khấu hao 50.000.000đ giá đợc
hội đồng đánh giá lại là 280.000.000đ.
Nợ TK 223: 280.000.000đ
Nợ TK 214: 50.000.000đ
Nợ TK 811: 20.000.000đ

Có TK 211: 350.000.000đ
3.2.5. Kế toán khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ kế toán sử dụng TK 214.
- Để trích khấu hao TSCĐ công ty đã áp dụng phơng pháp khấu hao đờng
thẳng. Theo phơng pháp này, mức khấu hao bình quân năm, bình quân tháng
đợc xác định nh sau:
Mức khấu hao
=
Giá trị phải tính khấu hao
Số năm sử dụng
Mức khấu hao
=
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
Ví du: Để tính khấu hao máy Photocopy phục vụ cho phòng điều hành của
Công ty, với nguyên giá 172.000.000đ. Tỷ lệ khấu hao một năm là 12% kế
toán tính khấu hao.
Số tiền khấu hao
T10/2010
=
172.000.000 x 12%
= 1.720.000
12 T

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 14 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Kế toán hoạch toán nh sau:
Nợ TK 642: 1.720.000đ
Có TK 214: 1.720.000đ

3.2.6. Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá tình làm việc có hỏng hóc Công ty tiến hành sửa chữa kịp thời,
Công ty thờng tiến hành thuê ngoài sửa chữa TSCĐ.
Ví dụ: Ngày 01/10/2010 công ty chi tiết mặt trả sửa chữa máy khoan HB số
tiền là 5.970.000đ
Nợ TK 641: 5.970.000đ
Có TK 111: 5.970.000đ
3.3. Kế toán hàng tồn kho (Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ).
Do đặc thù của công ty xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi nên nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho việc thi công các
công trình là: cát, sỏi, xi măng, đá, sắt, thép
3.3.1. Đánh giá NL, VL, CCDC.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ là những tài sản thuộc hàng tồn kho.
Do vậy việc đánh giá NL, VL, CCDC cần phải tuân thủ nguyên tắc xác định
giá trị hàng tồn kho tức là đợc tính theo giá gốc.
3.3.2. Xác định giá thực tế NL, VL, CCDC nhập kho.
Phần lớn NL, VL, CCDC của Công ty là do mua ngoài nên giá vốn thực tế
nhập kho là giá mua ghi trên hóa đơn (gồm thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có)
cộng các chi phí thu mua thực tế phát sinh (gồm chi phí vận chuyển, thuê
khỏa bãi, bảo quản ) trừ các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có).

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 15 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
3.3.3. Xác định giá thực tế NL, VL, CCDC xuất kho.
Chi phí NL, VL đợc hạch toán vào từng công trình, hạng mục công trình giá
thực tế của vật liệu. NL, VL, CCDC xuất kho đợc tính theo giá thực tế nhập tr-
ớc xuất trớc tức là tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho
thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo giá thực tế của lần nhập theo. Ta
có công thức tính giá thực tế hàng xuất kho nh sau:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế nhập kho

3.3.4. Kế toán chi tiết NL, VL, CCDC.
Kế toán chi tiết NL, VL, CCDC đợc tiến hành theo phơng pháp ghi thẻ song
song.
Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t, hàng hóa để ghi chép tình hình
nhập, xuất của từng thứ vật liệu, hàng hóa cả về giá trị và hiện vật.
3.3.5. Kế toán tổng hợp NL, VL, CCDC.
Hiện nay công ty đang sử dụng phơng pháp kế toán tổng hợp NL, VL, CCDC
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.3.5.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hoạch toán kế toán sử dụng các TK chủ yếu sau:
- TK 151: Hàng đang đi trên đờng
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ
Và các TK liên quan khác nh: TK 131, TK 331, TK 111, TK 112
3.3.5.2. Kế toán tổng hợp tăng NL, VL, CCDC.
Ví dụ: ngày 24/10/2010 công ty mua 20 tấn xi măng Hoàng Thạch đơn giá
1.100.000 với mức thuế suất thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 16 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Nợ TK 152: 22.000.000đ
Nợ TK 133 (1): 2.200.000đ
Có TK 111: 24.200.000đ
3.3.5.3. Kế toán tổng hợp giảm NL, VL, CCDC.
Ví dụ : Ngày 11/10/2010 công ty xuất kho 1 tấn sắt phi 8 cho Công trình xây
dựng công trình Nhà làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN thành
tiền là 12.300.000đ
Nợ TK 621: 12.300.000đ
Có TK 152: 12.300.000đ
3.4. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

3.4.1. Kế toán tiền lơng.
Hiện nay Công ty đang trả lơng cho công nhân viên chức theo 2 hình thức:
- Trả lơng theo thời gian cho công nhân viên làm công tác tác hành
chính.
- Trả lơng khoán đối với công nhân viên xây dựng công trình.
3.4.1.1. Phơng pháp tính lơng.
- Đối với công nhân làm công tác hành chính (gián tiếp) thì tiền lơng đợc tính
theo hệ số lơng của tổng chức danh, tổng bộ phận cụ thể.
- Đối với công nhân viên trực tiếp thi công công trình tiền lơng đợc tính theo
khối lợng, chất lợng công việc hoàn thành.
3.4.1.2. Tài khoản sử dụng:
TK 334: phải trả công nhân viên
Các TK liên quan nh: TK 111, TK 112

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 17 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
3.4.1.3. Phơng pháp kế toán
Ví dụ: Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng 10/2010
- Tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 40.000.000đ
- Tiền lơng trả cho công nhân viên hành chính: 42.000.000đ
- Tiền lơng trả cho công nhân viên quản lý: 23.500.000đ
Nợ TK 622: 40.000.000đ
Nợ TK 627 (1): 42.000.000đ
Nợ TK 642 (1): 23.500.000đ
Có TK 334: 105.500.000đ
3.4.2. Kế toán các khoản trích theo lơng
Công ty đang áp dụng theo chế độ hiện hành quy định cho các doanh nghiệp
nh sau: - Trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 16% trên lơng cơ bản.
- Trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên lơng cơ bản.
- Trích BHTN theo tỷ lệ 1% trên lơng thực tế. Số còn lại 8,5% trích

vào lơng của ngời lao động.
3.4.2.1. Tài khoản sử dụng.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
TK này gồm có các TK: TK 338 (2): Bảo hiểm thất nghiệp.
TK 338 (3): Bảo hiểm xã hội.
TK 338 (4): Bảo hiểm y tế.
- Các TK liên quan khác nhau: TK 111, TK 112
3.4.2.2. Phơng pháp kế toán.
Ví dụ: Theo VD trên, kế toán sẽ trích BHXH, BHYT, BHTN


Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 18 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Nợ TK 622: 8.000.000đ
Nợ TK 627 (1): 8.400.000đ
Nợ TK 642 (1): 4.700.000đ
Nợ TK 334: 8.967.500đ
Có TK 338: 30.067.500đ
3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm xây lắp.
3.5.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những
chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận
kết cấu của công trình, vật liệu luân chuyển tham gia vào cấu thành thực thể
của công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp
nh: xi măng, sắt thép, gạch, cát, đá
- TK sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Phơng pháp hạch toán:Khi xuất kho VL để sử dụng cho xây dựng các công
trình, hạng mục công trình, căn cứ phiếu xuất kho (tính theo giá thực tế):

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Ví dụ: Ngày 10/10/2010 công ty mua NL, VL chuyển đến cho công trình Nhà
làm việc chi nhánh NHNN&PTNT Cẩm Phả - QN tổng giá trị là119.570.000 đ,
trong đó VAT 10% cha thanh toán.
Nợ K 621: 108.700.000đ
Nợ TK 133 (1): 10.870.000đ
Có TK 331: 119.570.000đ

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 19 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Căn cứ vào hoá đơn mua vật t đội xây dựng lập tờ kê thanh toán các hoá đơn
vật t đã mua
Biểu số 03:
Tờ kê thanh toán vật t số 22
( Dùng cho đôi xây dựng công trình)
Tên tôi là: Lê Quang Vinh
Đội xây dựng: Công trình xây dựng công trình Nhà làm việc Chi nhấnh
NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN
Đề nghị phòng Kế toán tài vụ thanh toán cho tôi số tiền 119.570.000đ
Bằng chữ: Một trăm mời chín triệu năm trăm bảy mơi nghìn đồng chẵn./.
Số hóa
đơn
Đơn vị cấp Tên vật t Số tiền hàng Số tiền thuế Tổng giá
thanh toán
003867 Công ty TNHH Nam Hải Xi măng 22.000.000 2.200.000 24.200.000
065784 Công ty TNHH An Phát Sắt 61.500.000 6.150.000 67.650.000
0678 52 Công ty TNHH Tiến Đạt Gạch chỉ 25.200.000 2.520.000 27.720.000
Cộng 108.700.000 10.870.000 119.570.000
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2010


Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 20 Lớp: K2C
Giám đốc công ty Phòng kế toán tài vụ Ngời lập
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Biểu số 04:
Đơn vị: Công ty TNHH
Phú Hng
Phiếu nhập kho
Số:
Ngày 10/ 10/ 2010
Mẫu số 01-VT
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-
BTC
ngày 20 tháng 03 năm 1998
của Bộ Tài chính
NợTK152 : 108.700.000
CóTK111: 108.700.000
- Ngời giao hàng: Đỗ Văn Thắng
- Nhập tại : Kho công trình
- Nhập cho công trình: Xây dựng công trình Nhà làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT
Cẩm Phả- QN
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 20 1.100.000 22.000.000
2 Sắt fi 8 Tấn 05 12.300.000 61.500.000
3 Gạch chỉ Viên 40.000 630 25.200.000
Tổng 108.700.000
Ngày 10 tháng 10 năm 2010

Ngời lập phiếu
(ký ,họ tên )
Ngời giao hàng
(ký ,họ tên )
Thủ kho
(ký ,họ tên )
Kế toán trởng
(ký ,họ tên )
Thủ trởng đơn vị
(ký ,họ tên )
Để quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục thì phải cung cấp kịp thời NVL
cho sản xuất tức là phải xuất kho nguyên vật liệu. Các đội công trình căn cứ
vào khối lợng thi công hàng ngày để lập dự trù hao phí vật t, thủ kho tiến hành
xuất vật t.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 21 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Biểu số 05:
Nợ 621 : 28.050.000
Có 152: 28.050.000
- Ngời giao hàng : Lê Văn Lợi
- Xuất tại : Kho công trình
- Xuất cho công trình: Công trình xây dựng công trình Nhà làm việc Chi
nhấnh NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền

A B C
1 2
3=1x2
1 Xi măng Hoàng Thạch
Tấn
02 1.100.000 2.200.000
2 Sắt fi 8
Tấn
01 12.300.000 12.300.000
3 Gạch chỉ
Viên
10.000 630 6.300.000
Cộng
20.800.000
Tổng số tiền bằng chữ: Hai mơi tám triệu không trăm năm mơi nghìn đồng
chẵn.
KT. Trởng
(Ký,họ tên)
Thủ kho
(Ký,họ tên)
Ngời nhận
(Ký,họ tên)
P.T cung tiêu
(Ký,họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký,họ tên)
* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Trong xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp, công trình vận chuyển,


Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 22 Lớp: K2C
Đơn vị : Công ty TNHH
Phú Hng
Phiếu xuất kho
Ngày 11/10/2010
Số:
Mẫu số 01-VT
Ban hành theo QĐ số: 1864/1998/QĐ-
BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998
của Bộ Tài chính
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thu dọn
hiện trờng thi công, không phân biệt trong hay ngoài danh sách.
- TK sử dụng: TK 622: chi phí nhân công trực tiếp.
- Phơng pháp hạch toán:
Dựa vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả ngời lao độngl
(TK 334 (1): Phải trả công nhân viên
TK 334 (8): Phải trả ngời lao động khác).
Ví dụ 2: Ngày 30/10/2010 phải trả lơng cho công nhân trực tiếp lao động tại
Công trình xây dựng công trình Nhà làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT Cẩm
Phả- QN 40.000.0000đ
Nợ TK 622: 40.000.000đ
Có TK 334: 40.000.000đ
* Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công/
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật t, chi phí nhân công
và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chia thành 2
loại: chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
TK sử dụng: TK 623: chi phí sử dụng máy thi công.

TK 623 có 6 TK cấp 2 gồm:
+ TK 623 (1): Chi phí nhân công
+ TK 623 (2): Chi phí vật liệu
+ TK 623 (3): Chi phí dụng cụ
+ TK 623 (4): Chi phí khấu hao máy thi công.
+ TK 623 (7): Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 623 (8): Chi phí bằng tiền khác.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 23 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
- Phơng pháp hạch toán:
Vì doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt nên khi
xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (2)
Nợ TK 133 (1)
Có TK 111, 112, 331, 152, 153
Ví dụ 3: Ngày 02/10/2010 công ty thanh toán tiền mua nguyên vật liệu bằng
tiền gửi Ngân hàng phục vụ cho thi công Công trình xây dựng công trình Nhà
làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN với tổng giá thanh toán là
92.400.000đ thuế suất thuế GTGT là 10%.
Nợ TK 623 (2): 84.000.000đ
Nợ TK 133 (1): 8.400.000đ
Có TK 112: 92.400.000đ
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan
đến việc tổ chức, phục vụ, quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công tr-
ờng xây dựng.
TK sử dụng: TK 627: chi phí sản xuất chung.
TK 627 gồm có 6 TK cấp 2:
+ TK 627 (1): Chi phí nhân viên đội sản xuất.

+ TK 627 (2): Chi phí vật liệu.
+ TK 627 (3): Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627 (4): Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627 (7): Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 627 (8): Chi phí bằng tiền khác.
- Phơng pháp hạch toán:

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 24 Lớp: K2C
Trờng Đại Học Hải Phòng Khoa Kế toán Tài chính
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (7)
Nợ TK 133 (1)
Có TK 111, 112, 331
Ví dụ 4: Công ty xuất tiền mặt để trả tiền điện, tiền nớc dùng cho thi công
Công trình xây dựng công trình Nhà làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT Cẩm
Phả- QN giá cha thuế là 100.000.000đ thuế suất thuế GTGT là 100%.
Nợ TK 627 (7): 100.000.000đ
Nợ TK 133 (1): 10.000.000đ
Có TK 111: 110.000.000đ
3.5.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp thờng đ-
ợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên
cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí NCTT, chi phí sử
dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các đối tợng tập hợp chi phí
đã đợc xác định.
- TK sử dụng: TK 154: chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
-Phơng pháp hạch toán:
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy phi công và chi phí sản xuất chung cho
các công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627.
Ví dụ: Theo hợp đồng Công ty tiến hành xây dựng Công trình xây dựng công
trình Nhà làm việc Chi nhấnh NHNN&PTNT Cẩm Phả- QN thời hạn hoàn
thành là đầu quý IV/2010.

Sinh viên: Lê Thị Thu Hơng 25 Lớp: K2C

×