xi
4.3.2. Kết quả kiểm tra PMWaV-2 44
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1.Kết luận 47
5.2.Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của ĐST
chồi dứa Cayenne 30
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của giống và quá trình xử lí nhiệt lên sự
sinh trưởng của chồi tái sinh từ ĐST 31
Bảng 3.3 Thành phần mix phản ứng RT – PCR 33
Bảng 3.4 Các mẫu lá của chồi dứa tái sinh từ ĐST được kiểm tra PMWaV bằng kĩ thuật
RT-PCR 34
Bảng 4.1 Ảnh hưởng các yếu tố giống, xử lí nhiệt và kích thuớc mẫu đến TGTS của ĐST
chồi dứa Cayenne 35
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố giống, xử lí nhiệt và kích thước mẫu đến tỉ lệ tái sinh
(TLTS) của ĐST chồi dứa Cayenne 36
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố giống, xử lí nhiệt đến hệ số nhân chồi (HSNC) của
ĐST chồi dứa Cayenne 37
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố giống và xử lí nhiệt đến chiều cao chồi dứa tái sinh
từ ĐST 38
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố giống và xử lí nhiệt đến số lá của chồi dứa tái sinh từ
ĐST 40
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các yếu tố giống và xử lí nhiệt đến số rễ của chồi dứa tái sinh từ
ĐST 41
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các yếu tố giống và xử lí nhiệt đến số rễ của chồi dứa tái sinh từ
ĐST 42
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra PMWaV ở chồi dứa Cayenne tái sinh từ ĐST sau 70 ngày nuôi
cấy 46
xiii
]
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình Trang
Hình 2.1 Cấu tạo cơ bản của đỉnh sinh trưởng 16
Hình 2.2 Qui trình nuôi cấy ĐST 19
Sơ đồ 2.3 Qui trình tạo cây sạch bệnh bằng phương pháp xử lí nhiệt kết hợp nuôi
cấy ĐST 20
Hình 4.1 Chồi dứa trước khi tách ĐST và ĐST được tách quan sát dưới kính hiển vi soi
nổi SZ40 36
Hình 4.2 Chồi dứa tái sinh từ ĐST sau 30 ngày nuôi cấy 39
Hình 4.3 Chồi dứa tái sinh từ ĐST sau 70 ngày nuôi cấy 39
Hình 4.4 Kết quả điện di sản phẩm RT - PCR của chồi dứa Cayenne tái sinh từ ĐST
không qua xử lí nhiệt sử dụng primer đặc trưng cho PMWaV-1 43
Hình 4.5 Kết quả điện di sản phẩm RT - PCR của chồi dứa Cayenne tái sinh từ ĐST đã
qua xử lí nhiệt sử dụng primer đặc trưng cho PMWaV-1 44
Hình 4.6 Kết quả điện di sản phẩm RT-PCR của chồi dứa Cayenne tái sinh từ ĐST sử
dụng primer đặc trưng cho PMWaV-2 45
xiv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
c.s.: cộng sự
PMWaV: Pineapple mealbug- wilt associated virus
TT PTTN: Trung tâm phân tích thí nghiệm
ĐST: đỉnh sinh trưởng
RT-PCR: Reverse transcription-polymerase chain reaction
MWP: mealybug wilt of pineapple
GLRaV-3: Grape leafroll associated virus
TMV: Tobacco mosaic virus
ELISA: Enzyme-linked immunosorbent assay
TBIA: Tissue blot immunoassay
QCM: Quartz crystal microbalance
PCR: polymerase chain reaction
cDNA: complementary deoxynucleic acid
DNA: deoxy nucleic acid
RT: Reverse transcription
RFLP: Restriction fragment length polymorphism
RNA: ribose nucleic acid
HSPA: Heat- shocked protein A
PCV: pineapple closterovirus
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Cơ sở tiến hành và ý nghĩa của nghiên cứu
Dứa là một trong những loại cây ăn quả được ưa chuộng trên thị trường thế giới
bởi hương vị đặc trưng và giàu chất dinh dưỡng (vitamin C, tiền vitamin A, acid hữu
cơ…). Enzyme bromelin chiết xuất từ dứa có nhiều ứng dụng trong công nghệ thực
phẩm, thuộc da và nhiều ngành khác. Với những đặc điểm về dinh dưỡng và mùi vị,
dứa được gọi là “Nữ hoàng” của các loại trái cây. Trên thế giới, cây dứa đứng hàng
thứ 9 về tầm quan trọng sau nho, chuối, táo [7]…
Riêng ở Việt Nam, cây dứa có ưu thế về tính chống chịu với ngoại cảnh như:
không kén đất, có thể trồng trên những vùng đất phèn hay vùng đất không thể canh tác
cây rau quả nào khác. Từ những điều kiện thuận lợi trên, trong 5 năm qua dứa
Cayenne với đặc điểm đạt tiêu chuẩn về năng suất, chất lượng cũng như các yêu cầu
cần thiết khác cho chế biến đồ hộp đã được ưu tiên phát triển. Năm 2004 được Bộ
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn xác định là năm tập trung cho phát triển vùng
nguyên liệu dứa [25]. Từ đó, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh
thực hiện qui hoạch phát triển dứa và rà soát lại vùng nguyên liệu phục vụ các nhà
máy chế biến. Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thành phố Hồ Chí Minh
(Tp. HCM) đã thực hiện chương trình giống cây - con chất lượng cao (gồm bò sữa,
tôm, rau an toàn và cây dứa Cayenne) từ năm 2003- 2005 [30]. Ngoài Tp. HCM, các
tỉnh thuộc vùng Đông Nam bộ (Đồng Nai, Bình Dương), Tây Nguyên (Gia Lai) và
miền Trung cũng dự kiến qui hoạch vùng nguyên liệu quả các loại gắn với xây dựng
nhà máy chế biến các sản phẩm quả đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, sản phẩm chủ lực là các
sản phẩm từ cây dứa [29,31,32].
Tuy nhiên, một khi tăng diện tích gieo trồng và sản lượng thì bệnh hại trên dứa
cũng bắt đầu phát triển. Theo kết quả điều tra của nhóm nghiên cứu bệnh hại trên dứa
thuộc trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM năm 2003 [3,6,8,9], trên hầu hết các ruộng
dứa tại Tp. HCM, Long An, Tiền Giang, Lâm Đồng xuất hiện những bệnh như: bệnh
héo đỏ đầu lá (bệnh wilt), thối trái, thối nõn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng
suất và chất lượng dứa, gây thiệt hại về mặt kinh tế. Một trong những nguyên nhân lây
2
lan bệnh hại là nguồn chồi giống ban đầu không sạch các mầm bệnh, đặc biệt là virus
gây bệnh đỏ đầu lá PMWaV (Pineapple mealybug wilt – associated virus). Giống dứa
3
Cayenne nhập nội mẫn cảm với bệnh đỏ đầu lá hơn dứa Queen; giống nhập từ Thái
Lan, Trung Quốc có mức độ nhiễm cao và lây lan nhanh hơn giống của Lâm Đồng
[1]. Chồi dứa nhiễm PMWaV không thể nhận biết bằng mắt thường ở giai đoạn đầu và
hiện nay không có loại hóa chất nào để diệt trừ virus hiệu quả.
Để cây dứa Cayenne ngày càng mở rộng và chuyên canh hơn nhằm đáp ứng
nhu cầu quả tươi và nguyên liệu phục vụ cho việc chế biến đồ hộp xuất khẩu, cần phải
có cây giống sạch bệnh đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các khu vực trồng dứa.
Với đề tài “Nghiên cứu tạo cây dứa Cayenne in vitro sạch virus gây bệnh héo đỏ đầu
lá” chúng tôi hi vọng sẽ góp phần tạo được nguồn dứa Cayenne sạch bệnh.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm tạo ra các chồi dứa Cayenne sạch virus thông qua xử
lí nhiệt kết hợp nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (ĐST) và kiểm tra virus PMWaV – 1 và
PMWaV – 2 ở chồi dứa in vitro bằng kĩ thuật RT-PCR.
1.3. Giới hạn của đề tài
Do giới hạn về thời gian và điều kiện trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, đề tài
chỉ giải quyết được các vấn đề cơ bản về mặt kĩ thuật nuôi cấy ĐST chồi dứa in vitro
mà chưa thực hiện nuôi cấy ĐST của chồi dứa ngoài đồng đã qua xử lí nhiệt; chưa
thực hiện được thí nghiệm xử lí nhiệt chồi dứa nhiễm virus ở các mức nhiệt độ và thời
gian khác nhau.
Do giới hạn về kinh phí nên thí nghiệm chỉ thực hiện với qui mô nhỏ; không
kiểm tra PMWaV cho toàn bộ số chồi tái sinh từ ĐST.
Mặt khác do hạn chế về kinh nghiệm nên đề tài chưa khai thác hết các mối
tương quan giữa các yếu tố thí nghiệm. Đề tài chỉ khái quát một trong những qui trình
tạo chồi dứa sạch virus từ mẫu chồi ngoài đồng bị nhiễm virus PMWaV và bước đầu
chứng minh hiệu quả loại trừ virus của phương pháp xử lí nhiệt kết hợp nuôi cấy ĐST.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc của cây dứa[4]
Cây dứa có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được người Châu Âu phát hiện vào năm
1493. Cây dứa thuộc loài A. comosus var ananassoides được thuần hóa bởi những
người thổ dân Tupi-Guarani và được phát tán đến Antilles, bắc Andes và trung Mỹ
(Bertoni, 1919; trích dẫn bởi [4]).
Theo khảo sát của Baker và Colin (1939; trích dẫn bởi [4]) nguồn gốc cây dứa
có thể là vùng tứ giác nằm giữa vĩ tuyến nam 15
0
- 30
0
và kinh tuyến tây 40
0
- 60
0
bao
gồm miền trung và nam Brazil, miền bắc Argentina và Paraguay. Trong khu vực này
dạng hoang dại các loài dứa được tìm thấy theo những hoàn cảnh thích hợp riêng cho
từng loài:
o A. ananasoides trong rừng khô của Brazil, cây mọc rải rác và thấp lùn.
o A. bracteatus dưới bóng cây thưa thớt thường ưa mọc ven rừng.
o Pseudananas sagenarius trong những vùng ẩm ướt hơn, dọc theo bờ
sông hay trong những khu rừng ẩm ướt.
o A. erectifolius ở lưu vực sông Amazon trong những vùng nóng ẩm.
2.2. Đặc điểm thực vật học và sinh thái cây dứa
2.2.1. Đặc điểm thực vật học[4,22]
Dứa là cây thân thảo lâu năm, thuộc lớp đơn tử diệp. Sau khi thu hoạch quả các
mầm nách ở thân tiếp tục phát triển và hình thành một cây mới giống như cây trước;
quả thứ hai thường bé hơn quả trước. Cây dứa trưởng thành cao đến 1 m và rộng 0,5 m
trong khi cây dứa Smooth Cayenne trưởng thành cao 1,5 m và có đường kính từ 1,3 –
1,5 m. Đây là giống dứa được trồng nhiều nhất trên thế giới.
Hoa
Hoa gồm có 3 lá đài, 3 cánh hoa, 6 nhị đực xếp thành 2 vòng tròn, 1 nhị cái có 3
tâm bì và bầu hạ. Cánh hoa màu xanh, đỏ tía, gốc có màu trắng nhạt và trên mặt cánh
hoa có những vảy. Tràng hoa dạng ống dài hơi loe ở phía đầu, ở giữa lồi lên 3 núm
nhụy tím mờ của vòi nhụy. Hoa tự bất thụ (self-sterile) và phát triển quả không hạt;
thụ phấn nhờ gió không xảy ra và sinh sản hữu tính hiếm thấy trong tự nhiên. Nhân
5
giống vô tính là hình thức sinh sản tiêu biểu sử dụng chồi bao gồm chồi đỉnh, chồi bên
và chồi rễ.
Quả
Quả dứa thuộc loại quả tụ do 100 – 200 quả nhỏ hợp lại. Các giống khác nhau
thì hình dạng quả và mắt quả cũng khác nhau. Bộ phận ăn được của dứa là do trục của
chùm hoa và lá bắc phát triển nên. Sau khi hoa tàn thì quả bắt đầu phát triển.
Hạt
Hạt dứa nhỏ, màu tím đen, có vỏ và nội nhủ rất cứng, tỉ lệ nảy mầm thấp và bất
thường nếu không qua tiền xử lí. Mỗi quả con chỉ có vài hạt. Dứa thường không hạt
nếu để thụ phấn tự do. Hạt dứa thường do thụ phấn nhân tạo và được sử dụng trong
các chương trình lai tạo giống mới.
Thân
Thân cây dứa chia làm 2 phần: một phần trên mặt đất và một phần dưới mặt đất.
Phần ở trên thường bị các lá che kín nên khó nhìn thấy. Khi cây đã phát triển đến mức
độ nhất định, có thể dùng các mầm ngủ trên các đốt để nhân giống.
Lá
Lá dứa mọc trên thân cây theo hình xoắn ốc. Lá thường dày, không có cuống,
hẹp ngang và dài. Bề mặt và lưng lá thường có một lớp phấn trắng hoặc một lớp sáp có
tác dụng làm giảm độ bốc hơi nước ở lá. Các giống dứa thường có gai nhọn và cứng ở
mép lá, nhưng cũng có giống lá không gai như Cayenne. Tùy theo giống, một cây dứa
trưởng thành có khoảng 60 – 70 lá.
Rễ
Rễ dứa gồm rễ cái và rễ nhánh (mọc ra từ phôi hạt); rễ bất định (mọc ra từ mầm
rễ trên các đốt của các loại chồi dứa trước khi đem trồng). Rễ dứa thuộc loại ăn nông,
phần lớn do nhân giống bằng chồi nên mọc từ thân ra, rễ nhỏ và phân nhiều nhánh. Bộ
rễ dứa thường tập trung ở tầng đất 10 – 26 cm và phát triển rộng đến 1 m.
2.2.2. Sinh thái cây dứa [4,7]
Dứa là cây ăn quả nhiệt đới thích nhiệt độ cao, nhiệt độ thích hợp cho sinh
trưởng 28 – 32
0
C, nhiệt độ giới hạn 15 – 40
0
C. Nhiệt độ có ảnh hưởng đặc biệt quan
trọng đến quá trình hình thành quả chín của quả do đó là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng
đến phẩm chất của quả.
6
Yếu tố quan trọng không kém là chế độ nước bao gồm lượng mưa hàng năm và
phân bố mưa. Dựa vào 2 chỉ tiêu trên, các vùng sinh thái thích hợp được thiết lập đảm
bảo việc trồng dứa trên diện rộng đạt năng suất cao. Theo kinh nghiệm, lượng mưa
thích hợp nhất cho dứa là 1000 – 1.500 mm. Tuy nhiên dứa vẫn phát triển tốt ở những
vùng có lượng mưa thấp nhưng thuộc khí hậu đại dương, quanh năm ấm mát.
Cây dứa ưa ánh sáng tán xạ hơn ánh sáng trực xạ. Lượng chiếu sáng thích hợp
làm tăng năng suất và cải thiện phẩm chất hương vị quả. Độ chiếu sáng còn ảnh hưởng
đến màu sắc quả.
Dứa có bộ rễ tập trung ở lớp đất mặt do đó yêu cầu đất phải tơi xốp, thoáng, có
kết cấu hạt, không có nước đọng vào mùa mưa. Về pH, các giống khác nhau có yêu
cầu khác nhau. pH 5,6 – 6,0 có thể lên đến 7,5 đối với giống Cayenne; nhóm dứa
Queen có thể sinh trưởng tốt trên đất phèn pH 4,0 trong khi giống Spanish (các
giống dứa ta) thích nghi với pH từ 4,5 – 5,0.
2.3. Phân loại [7,35]
Dứa có tên khoa học là Ananas comosus (L.) Merr thuộc:
o Phân lớp: Magnoliophyta
o Lớp: Liliopsida
o Bộ: Poales
o Họ: Bromeliaceae
o Giống: Ananas
o Loài: A. comosus
Giống này cùng với giống lân cận Pseudananas khác biệt với các giống khác
trong họ ở chỗ quả dứa là một quả kép trong khi đó các giống khác có quả nhỏ đứng
rời nhau.
Smith (1939; trích dẫn bởi [7]) đề nghị cách phân loại rõ hơn giữa các chi
Ananas và Pseudananas:
i. Quả kép khi chín mang một chùm nhỏ lá bắc giống như vảy ở cuống quả
không có chồi cuống, trên thân có các chồi ngầm, cánh hoa có nhiều u nổi
như những nếp thịt là chi Pseudananas (P. sagenarius).
i. Quả kép khi chín mang một chùm lá bắc rất dễ nhận, ở gốc cuống quả có
các chồi, trên thân không có chồi ngầm, hoa có 2 vảy hình phễu là chi
Ananas.