Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Giao thuc mang LAN ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.78 KB, 11 trang )

Giao thức mạng
* Phơng thức truyền dữ liệu trên mạng.
- Trong 1 hệ thống các máy phải cùng giao thức
- Đối với 1 máy có thể cài nhiều giao thức cho phép tham gia vào các
mạng khác nhau
- Có một số giao thức phổ biến:
o Giao thức chuẩn của HĐH mạng Novell
o TCP/IP: giao thức chuẩn trên Internet
o NetBUIT: IBM sử dụng cho hệ thống mạng nhỏ của Microsoft
o Apple Talk: Sử dụng dòng sản phẩm Macintosh.
1. IPX/SPX (Internet Packet eXchange/ Sequence Packet eXchange)
- IPX: Làm việc ở tầng Network trong mô hình OSI.
o Quy định kích thớc của gói dữ liệu Đẩy dữ liệu đó lên mạng.
o Có độ dài 48bit (24bit là ID = Địa chỉ của máy)
o 1 máy tham gia vào mạng sẽ đợc cấp 1 địa chỉ cố định (ID)
Các trạm không bao giờ bị xung đột ID
Chỉ cấp đợc cho 2
24
máy tham gia vào mạng không phù
hợp với mạng toàn cầu.
- SPX: Làm việc ở tầng Transport trong mô hình OSI.
o Cơ chế định tuyến tốt hỗ trợ cho tầng IPX.
o Có khả năng sửa chữa các xung đột trên đờng truyền.
2. TCI/IP
- IP (Internet Protocol): Làm việc ở tầng Network (OSI)
o Quy định ID cho các trạm bằng địa chỉ 32 bít.
o Cấu trúc của địa chỉ IP:

010101001010.01010122
0 | |8.0| |8. 0| |8. 0| |8
0



255 . 0

255 . 0

255 . 0

255
VD: 10.0.100.200 (Địa chỉ IP)
o 1 địa chỉ IP đợc cấu tạo từ 2 phần: Net ID và Host ID

o Trong thực tế ta phân ra các lớp mạng khác nhau theo địa chỉ
Net ID:
Lớp A
Lớp B
Lớp C
Lớp D
Lớp E
Lớp Net ID Số Host
A 1ữ 126 16 triệu
B 126ữ 191 65 ngàn
Net ID Host ID
100000
0 8 32
Multihost
future
0 16 32
110000
0 24 32
11100000

C 192ữ 223 256
D 224ữ 229
A 230ữ 247
o Một số địa chỉ đặc biệt
0.0.0.0 Detect Host
127.x.x.x Loop Back (VD 127.0.1.1)
255.255.255.255 Địa chỉ Broadcash (địa chỉ quảng bá)
VD: Địa chỉ 10.0.0.1 Lớp A
Địa chỉ 128.0.3.4 Lớp B
Địa chỉ 192.168.0.1 Lớp C
Địa chỉ 190.2.2.1 Lớp B
o Net ID + Host ID => tạo ra địa chỉ duy nhất trên mạng.
o Một hệ thống mạng:
NetID: Giống nhau: tham gia vào 1 mạng
Host ID: Khác nhau: địa chỉ duy nhất trên mạng đó
VD: Máy 1: 190.2.2.10
Máy 2: 190.2.2.20
Máy 3: 190.2.3.100
VD: Máy 1: 192.168.0.30
Máy 2: 190.168.0.15
Máy 3: 192.168.3.1
* Địa chỉ mạng con Subnet Mark
Thông thờng trong mạng Host ID còn đợc chia thành Subnet và Host ID:
ID = NetID + Subnet + HostID
Subnet là địa chỉ có cấu trúc tơng tự nh IP đợc sử đụng để chia mạng con.
Net ID
Host ID
Lớp B (190)
Net ID
Host ID

Lớp C (192)
Cùng Net ID
Khác Net ID
Net ID Host IDSubnet
Host ID
Lớp Subnet
A 255.0.0.0
B 255.255.0.0 Ngầm định
C 255.255.255.0
255.255.255.(11)(111111)


255.255.255.(11)(000000) 255.255.255. 11000000 255.255.255.192
255.255.255.(111)(000000) 255.255.255. 11100000 255.255.255.224
- TCP: Làm việc ở tầng Transport trong mô hình OSI
o Sửa lỗi truyền ở tần IP
o Quy định tạo ra các cổng dịch vụ hỗ trợ các dịch vụ khác nhau.
VD: Cổng 20, 21 dùng cho dịch vụ FTP (File Transfer Protocol)
23: Telnet
80: WWW
25: SMTP (Th tín điện tử)
6 bít = 2
6
=> 64 trạm
Địa chỉ thực
Địa chỉ thực
5 bít = 2
5
=> 32 trạm
ServerMáy trạm

Socket
(Server
ảo)
Máy trạm
Socket
(Server
ảo)
Máy trạm
Socket
(Server
ảo)
Thông điệp gửi đi
Port 23
Port 20
Port 80
Thông điệp trả lời
Cài đặt mạng
- Mạng Peer to Peer
o Win9x
o Win 2k pro
- Windows 2000 Server
o Quản trị User
o Quản trị đĩa
o Chính sách nhóm
o Service
- Exchange Server
o Mail Server
o Directory Server
- ISA Proxy Server
Mạng Peer to Peer trên Win9x

1. Cài đặt:
- Yêu cầu: Sử dụng phân hoạch FAT (16 hoặc 32) Không thể cài trên
phân hoạch NTFS.
- Cách 1: Chạy Autorun từ CD.
- Cách 2: Cài từ đĩa cứng C:\Win98se Setup
o Chuẩn bị:
Name:
ORG:
CD-Key
Computer Name Sử dụng làm Net Bios Name.
o Chạy Fdisk (Lu ý: 2. Set Active để chọn ổ nào làm ổ khởi động)
o Chạy Format C: /s để Format system cho ổ C.
o Chạy Win98se
o Chạy Setup /is /im/ iq
- Cài đặt mạng:
o Kiểm tra xem Card mạng nhận cha:
Control Panel/Netword Kiểm tra
Hoặc kiểm tra qua Control/ System Device manager
Network Adapter Có card màu xanh OK; Nếu thấy
Other: Ethernet PCI. Nghĩa là card mạng có nhng cha
nhận Driver.
o Cài đặt Card mạng:
Chuẩn bị đĩa Driver card mạng
Chọn Other/ Chọn Ethernet Remove Refresh để
nhận lại Đa ra các thông báo nếu thấy (Insert Disk
Driver) Đa đĩa Driver card mạng vào (trỏ đến th mục
Win98 trong driver).
Vd: G:\Rlt\Win9x
Insert Disk Win9x (Nếu cài từ CD) Đa đĩa cài
Win9x OK.

Kiểm tra xem Card mạng có hoạt động hay không (Nhận
đúng Driver không?): Control Panel / System / Device
Manager Kích đúp vào Network Adapter (tên card):
Nếu Xanh (OK); Vàng (Not OK) Kiểm tra xem các
tham số xem Disable this Hardware frofile (Uncheck)
hoặc xem có xung đột hay không (IQR, Memory, I/O R
phải có thông báo No Conflict).
- Cấu hình cho mạng Win9x:
o Nhóm làm việc là gì?
o Giao thức mạng nào? Nếu là TCP/IP Địa chỉ đặt ntn?
o Tham gia vào mô hình WorkGroup.
Vào Control / Network
o Muốn tham gia vào WorkGroup (không tham gia vào bất cứ
Domain nào) Chọn Client for Microsoft Network
Properties Uncheck Logon NT Domain.
o Đặt tên và nhóm làm việc
Chọn Identification:
Computer Name: Tên máy
WorkGroup: Tên nhóm
o Chọn giao thức mạng:
Add Protocol Add (Chọn thêm Microsoft/NetBUI)
Nếu TCP/IP Properties Nhập địa chỉ IP
Chọn Special IP Address Nhập IP, Subnet
Bớc đầu tiên đặt máy theo địa chỉ
Với mạng nhỏ có thể đặt ngẫu nhiên; với mạng lớn
đặt thờng Router là 1.
o Cài đặt dịch vụ chia sẻ tài nguyên:
Chọn File and Print Sharing:
Check vào Share file và Share Printer.
Restart và Log on vào mạng (Lu ý phải đặt tên và mật khẩu vào mạng Nếu

bỏ qua thì có nghĩa là máy không tham gia vào mạng).
2. Chia sẻ tài nguyên mạng:
- Win9x chia sẻ ở mức Share Level Mọi ngời đều có thể truy cập tài
nguyên (ở mức th mục) chỉ cần biết password (nếu có)
a. Share file (ổ đĩa, th mục):
- Chọn ổ đĩa cần Share
- Click chuột phải / Sharing
- Chọn Share As
o Share Name: Tên chia sẻ trên mạng.
o Comment: ghi chú
o Access Type: Các quyền
o Password: Các kiểu mật khẩu
Read Only : Quyền đọc
Full Control : Quyền ghi
b. Share máy in
- Cài máy in cục bộ (Local Printer) (Printer / Add Printer)
- Chọn máy in Chuột phải/ Sharing.
3. Khai thác tài nguyên mạng
a. Khai thác tài nguyên
- Cách 1: Sử dụng trình duyệt mạng LAN (Network Neiboubhood)
- Cách 2: Truy cập qua tên máy: Start Run \\<tênmáy>
o VD: Start Run \\ PC62
- Cách 3: Start/Find Computer Nhập tên máy
b. ánh xạ ổ đĩa mạng (Tạo Shortcut từ máy 1 sang máy 2)
o Cách 1:
Network Neiboughood
Chọn thông tin cần ánh xạ
Right Click Map Network Driver
Driver: Chọn tên ổ ánh xạ (Không trùng với các ổ
Local).

Path: Thông báo đờng dẫn đến ổ ánh xạ (VD:
\\vietfpt\public) trong đó \\<Computer Name>
Reconnect at Logon:
o Nếu Check thì ánh xạ tự động nối lại cho
phiên làm việc sau.
o Cách 2: Sử dụng lệnh Net USE (Lệnh gõ từ Command hoặc Run)
NET USE <tên ổ>: \\ <Tên máy>\<Thông tin Share>
VD:
Net use K: \\Pc62\C
Net use X: \\vietfpt\publish
Nếu ổ đĩa trùng với ổ đĩa mạng đã có Đa ra thông báo
có thay ổ đĩa mới hay không Chấp nhận chọn YES
(hoặc thêm tham số /YES trong NET USE).
VD:
Net Use K: \\VietFpt\Private / Yes (Tự động ghi đè lên ổ K cũ)
c. ánh xạ máy in mạng (cài đặt máy in mạng)
o Trên các máy khác không nối trực tiếp với máy in:
Start \Control \ Printer
Add printer \ Next
Network Printer
Path or Queue name: Chọn máy M1 (có máy in chia sẻ
máy in) \ tên máy in đã đợc Share
Vd:
\\M1\Epson
Publi
ch
M1
Network
M1
ánh xạ

\\VietFpt\Epson
Next/ Finish
Lu ý: Nếu máy in có cổng RJ45 hoặc cổng Card mạng thì
ta phải thay thế tên máy bằng tên địa chỉ của máy in
Vd: 192.168.4.203\Prn
Trong đó địa chỉ IP\Prn: đợc Setup trên máy in.
d. Loại bỏ các ánh xạ trên máy
- Loại bỏ ổ đĩa ánh xạ
o Cách 1:
My Computer
Chọn ổ cần loại bỏ
Click Phải \Disconnect
o Cách 2:
Gõ lệnh: NET USE <tên ổ>: /Delete
Vd: NET USE K: \Delete
- Loại bỏ máy in:
o Start / Setting / Printer
o Chọn máy in cần loại bỏ
o Nhấn Delete / Yes
* Lu ý:
- Win9x bảo mật ở mức độ Share Level
- Không kiểm tra User
- Cho phép thực hiện chia sẻ và khai thác file, máy in
- Lỗi:
o Không cài Driver Card mạng chuẩn.
o Log on (Đăng nhập) chọn Cancel
o IP sai hoặc trung với máy khác.
Windows 2k Professional
Cài đặt:
- Cách 1: Cài đặt từ CD

- Cách 2: Copy th mục I386 vào ổ cứng chạy file WinNT
Một số tham số trong quá trình cài đặt
- User name:
- Org
- CD-Key
- Type: Typycal
Lu ý:
- Nếu cài từ CC sau khi Copy vào ổ cứng thông báo Remove CD or
Floppy disk Lấy CD ra khỏi ổ Thực hiện tiếp cài đặt
- Nếu HĐH là HĐH PC (Win98,) giữ nguyên HĐH cũ (Nếu chọn No
Change) cho phép 2 HĐH chạy song song
- Nếu HĐH là HĐH mạng (WINNT, 2000Server, 200Pro,) Thì HĐH
mạng đó sẽ bị hỏng (do mất các tệp khởi động).
Một PC chỉ chạy đợc 1 HĐH mạng.
Muốn chạy nhiều HĐH (kể cả nhiều HĐH mạng cùng một lúc) Chơng
trình PQ Magic làm nhiều Primary disk Dùng các chơng trình quản lý
System Commander hoặc System Power Quest.
1. Đặc điểm của Win2k Pro so với Win 98
- Win2k Pro bảo mật theo User (User Level)
- Khi đăng nhập vào hệ thống (Log on) Kiểm tra User và Password.
- Trên 1 máy cài Win2k Pro chứa một danh sách User Chia sẻ User
tìm kiếm theo danh sachs User.
- Các User nằm trong SAM (Security Account Manager).
2. Cài đặt Card mạng:
L u ý: Để cài đặt đợc các thiết bị hay cấu hình mạng Yêu cầu phải Logon
với quyền Administrator.
- Click phải vào My Computer Properties Chọn Hardware Device
Manager Kiểm tra xem Network Adapter xem nhận cha Nếu xanh
(OK) Nếu Not OK Other \ Ethernet PCI. Click phải \ Unistall \ Scan
New Harware\ Đa đĩa Driver vào cài.

3. Cấu hình mạng
- Start/ Setting/ Netwwork and Dialup
- Chọn Local Netwwork
- Properties
- 1 số tham số:
o Client for Microsoft Network: Check
o File and Frinter Sharring for Microsoft Network: Check
o Internet Protocol (TCP/IP): Check
Muốn cấu hình địa chỉ IP Properties Chọn User the
following IP Address Nhập vào địa chỉ IP và Subnet.
o Thêm giao thức (NetBUI): Add/ Protocol / Micrrosoft/NetBUI
OK.
4. Tạo User trong máy cục bộ
- 1 Account (User):
o Sử dụng để Logon vào This Computer
o Đợc xây dựng bởi:
Tên: User name
Mật khẩu: Password
Right: Quyền (Thuộc nhóm nào đó)
o Đợc sử dụng để truy cập vào các tài nguyên trên máy cục bộ.
- Cách tạo User:
o Control Panel
o Addministrator Tools
o Computer Managerment
o Local User and Group
o User/ Click phải/ New User
User name: Tên User
Full Name: Tên đầy đủ (Có thể có hoặc không)
Desscription: Mô tả (Có thể có hoặc không
Password: Mật khẩu

Confirm Password: Khẳng định lại mật khẩu.
Các tham số sử dụng cho Password:
User Must change Password at next Logon: nếu chọn
thì mỗi lần đăng nhập hệ thống phải thay đổi cho lần
đăng nhập kế tiếp (bắt buộc Ngời sử dụng phải thay
đổi mật khẩu trong phiên làm việc) Yêu cầu bảo
mật rất cao Thông thơng không chọn.
User cannot change Password: Ngời sử dụng không
thay đổi đợc mật khẩu. (thông thờng chọn tham số n
ày).
Password Never expries: Thời hạn sử dụng với mật
khẩu đấy là vĩnh viễn. (thờng chọn)
Account is disabled: Tài khoản hiện thời không đợc sử
dụng. (thờng không chọn)
Chọn Create để thực hiện chọn Acconnt.
5. Nhóm (Group) và cách quản lý nhóm:
- Group: Chỉ 1 đơn vị Logic mang tính tổ chức.
- Group đợc sử dụng:
o Nhóm một số đối tợng User có cùng tính chất (nhiệm vụ)
VD: Phòng Kinh doanh chứa ngời sử dụng thuộc Phòng Kinh
doanh, những ngời nhân viên của phòng kinh doanh có quyền
hạn ngang nhau.
o Group đợc sử dụng để phân quyền nhanh chóng hơn.
VD: Phân quyền đọc cho 100 User. Nếu phân từng User
thao tác 100 lần; Nếu có 1 nhóm chứa 100 User đó thao
tác 1 lần.
- Để quản lý các nhóm: Vào công cụ
o Administrator Tools
o Computer Management
o Local User and Group

o Chọn Group
o Mặc định Windows đa ra một số nhóm (tự tạo khi cài đặt)
Administrators: Các thành viên thuộc nhóm này có quyền
thay đổi, sửa chữa toàn bộ hệ thống, các Users và Resources.
Users: Thành viên của nhóm này chỉ có quyền Logon vào
máy tính (Local) và khai thác tài nguyên, không có quyền sửa
chữa, thay đổi, tạo user, Mặc định khi tạo User mới thì User
đó thuộc nhóm Users.
Ngoài ra còn có một số nhóm khác có quyền nhỏ hơn
Administrators và lớn hơn Users.
- Gán User vào nhóm (VD: Administrator)
o Chọn nhóm Click đúp
o Add (thêm User mới)
o Chọn 1 trong các User từ danh sách (đã tạo)
o OK
o Lu ý: Không chọn EveryOne toàn bộ Users trong hệ thống.
- Tạo một nhóm mới:
o Chọn Group
o Click phải\ New Group
Group name: Tên Group
Description: Mô tả.
Member: Các thành viên
Add: để thêm thành viên (user) vào nhóm
Chọn Create để tạo nhóm
6. Chia sẻ tài nguyên mạng:
- My Computer chọn thông tin cần chia sẻ.
- Click phải Sharing
- Chọn Share this folder để chia sẻ
o Share name: Tên chia sẻ trên mạng
o Comment: ghi chú (có thể bỏ qua)

o Uset limit: Giới hạn số User truy cập tại 1 thời điểm (tránh việc làm
mạng chậm)
Maximun allowed: cho phép tối đa
Allow (X) Users: Cho phép x Users truy cập.
o Permision: Quyền truy cập cho các User Local (chỉ cho Users trên
máy mình)
Chọn Add thêm vào User hoặc Group.
Chọn Remove để loại bỏ User hay Group.
Mặc định: có User Everyone.
Muốn Share cho User riêng thì ta phải Remove Everyone.
Các quyền truy nhập:
Full Control: Toàn quyền
Change: Có quyền thay đổi
Read: Chỉ đọc
Cấp quyền: Check ; Thu quyền: UnCheck
* Hai máy phải đồng bộ SAM (cùng có 1 tên User truy cập) thì mới truy cập đ-
ợc.
VD: Máy 1 cấp quyền cho User hocvien trong máy mình thì máy 2 phải có 1
User tên là hocvien để truy nhập (Nhng phải với mật khẩu của User hocvien trên
máy 1)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×