ø
Chương 4: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Ở TẢI ĐỐI XỨNG CỦA MBA
§ 4.1. Giản đồ năng lượng của máy biến áp
Trong lúc truyền tải năng lượng qua máy biến áp một phần công suất tác
dụng và công suất phản kháng bị tiêu hao trong máy. Ta hãy xét sự cân bằng công
suất tác dụng và công suất phản kháng trong máy biến áp.
Gọi P1 = U1I1cosϕ1 là công suất đưa vào 1 pha. Một phần công suất bị tiêu
2
2
hao trên điện trở của dây quấn 1:Δ p cu1 = I1 r1 và trong lõi thép Δ p Fe = I0rm .Phần
còn lại là công suất điện từ truyền sang phía thứ cấp Pđt :
/ /
Pđt = P1 − Δpcu1 − ΔpFe = E2I2 cos ψ 2 (4-1)
ψ gọi là góc lệch pha giữa E'2 và I'2.
Công suất đầu ra P2 của m.b.a sẽ nhỏ hơn công suất điện từ một lượng
bằng tổ hao đồng trên dây quấn thứ cấp Δ p cu 2 = I2r2 :
2
P2 = Pñt − Δ p cu 2 = U 2I2 cos ϕ 2
(4-2)
Tương tự ta có công suất phản kháng đầu vào :
Q1 = U1I1sinϕ1
(Đơn vị : vôn - ampe - phản kháng, VAR varờ )
2
Q1 tiêu hao đi 1 phần để thành lập từ trường tản của dây quấn sơ cấp Δq1 = I1 x1 và
2
từ trường trong lõi thép Δ qm = I0 x m , còn lại đưa sang phía thứ cấp :
/ /
Qđt = Q1 − Δq1 − Δqm = E2I2 sin ψ 2 (4-3)
Công suất phản kháng đầu ra :
Q2 = Qñt − Δq2 = U2I2 sin ϕ 2
(4-4)
Trong đó Δq2 = I x 2 để thành lập từ trường tản của dây quấn thứ cấp.
2
2
Khi tải có tính chất điện cảm (ϕ2 > 0) Q2 > 0, lúc đó Q1 > 0, công suất phản
kháng Q được truyền từ phía sơ cấp sang phía thứ cấp.
Khi tải có tính chất điện dung (ϕ2 < 0 ) Q2 < 0. Công suất phản kháng Q
được truyền theo chiều ngược lại từ thứ cấp sang sơ cấp nếu Q1 < 0 hoặc toàn bộ
công suất phản kháng Q từ 2 phía sơ cấp và thứ cấp đến dùng để từ hóa mạch từ
nếu Q1 > 0. Sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng được biểu thị:
Hình 4.1 Giản đồ năng lượng của máy biến áp
138
§ 4.2. Độ thay đổi điện áp của m.b.a và cách điều chỉnh điện áp
1. Độ thay đổi điện áp của máy biến áp:
Khi máy biến áp làm việc trị số điện áp đầu ra U2 thay đổi theo trị số và tính
chất điện cảm hay điện dung của dòng điện tải I2. Hiệu số số học giữa các trị số
của điện áp thứ cấp lúc không tải U20 và lúc có tải U2 trong điều kiện U1đm = Cte gọi
là độ thay đổi điện áp ∆U của máy biến áp. trong hệ đơn vị tương đối ta có :
∆U* =
/
/
/
U20 − U2 U20 − U2 U1ñm − U2
/
=
=
= 1− U2*
/
U20
U20
U1đm
(4-5)
Ta có thể tính ∆U dựa vào ∆ đặc tính nhưng các cạnh ∆ bé nên xác định
không chính xác. Thông thường người ta dùng phương pháp giải tích sau :
Giả sử MBA làm việc ở 1 tải nào đó với hệ số
I2
tải β =
và hệ số công suất cosϕ2 cho biết,
I2đm
đồ thị véc tơ tương ứng như hình vẽ. Các cạnh
n
tam giác ABC có trị số :
BC* =
/
/
/
I2rn I2đmrn I2
=
= unr*β
/
U1đm U1đm I2đm
AB* =
/
/
/
I2xn I2đmxn I2
=
= unx*β
/
U1đm U1đm I2đm
Từ A ta hạ AP vuông góc U'2, gọi AP =
n , CP = m ta coù :
/
U2* = 1− n2 − m ≈ 1−
(vì n << 1) Do đó :
Hình 4.2 Xác định ∆U của máy biến áp
n2
−m
2
n2
∆U* = 1− U =
+m
2
(4-6)
/
2*
Theo hình vẽ ta có :
m = Ca + aP = β(unr* cos ϕ2 + unx* sin ϕ 2 )
Neân
n = Ab − bP = β(unx* cos ϕ 2 − unr* sin ϕ 2 )
β 2 (unx* cos ϕ 2 − unr* sin ϕ 2 )
2
Số hạng sau của biểu thức rất nhỏ nên có thể bỏ qua
∆U* = β(unr* cos ϕ 2 + unx* sin ϕ 2 )
(4-8)
2
∆U* = β(unr* cos ϕ2 + unx* sin ϕ 2 ) +
(4-7)
Muốn biểu thị ∆U* theo % của U1đm ta nhân 2 vế của biểu thức trên với 100 vì :
∆U* =
∆U%
100
unr* =
unr %
100
139
unx* =
unx %
100
Nên biểu thức (4-8) trở thành
∆U% = β(unr % cos ϕ 2 + unx % sin ϕ 2 )
Ta thaáy độ sụt áp phụ thuộc vào hệ số tải và tính chất của tải.
2. Cách điều chỉnh điện áp
Trong thực tế muốn giữ cho điện áp U2 = Cte khi máy biến áp làm việc với
các tải khác nhau thì phải điều chỉnh điện áp bằng cách thay đổi số vòng dây. Nói
w
cách khác để thay đổi tỉ số máy biến áp k = 1 . Muốn vậy ở giữa hoặc cuối dây
w2
quấn cao áp người ta đưa ra một số đầu dây với các trị số khác nhau (hình 4-2).
Trong thực tế người ta có thể dùng 2 cách để điều chỉnh điện áp:
a) BA với thay đổi số vòng dây ở trạng thái ngắt mạch.
b) BA với điều chỉnh điện áp khi có tải: chủ yếu được sản xuất ở Nga thường
được tính toán để điều chỉnh điện áp trong phạm vi 10% qua từng 1%.
Hình 4.2 Các kiểu điều chỉnh điện áp
§ 4.3. Hiệu suất của máy biến áp
Hiệu suất η của máy biến áp là tỉ số giữa công suất đầu ra P2 và công suất
đầu vaøo P1.
η=
∑p = p
cu1
P2 P1 − ∑ p
∑p
=
= 1−
P1
P1
P1
+ pcu2 + pFe = pcu + pFe : Toång toån hao của máy biến áp.
⎛ ∑p⎞
⎞
⎛
⎟100 = ⎜ 1− pcu + pFe ⎟100
η% = ⎜ 1−
⎜ P +p +p ⎟
⎜
P1 ⎟
2
cu
Fe ⎠
⎝
⎠
⎝
* Khi thiết kế máy biến áp ta có thể tính được các tổn hao trên và xác định bằng tính
toán.
* Lúc vận hành của máy biến áp làm việc ở tải I2 và cho biết có thể tính gián tiếp.
- Công suất đầu ra P2 ứng với tải I2 và cosϕ2 là :
β=
I2
I2đm
P2 = U2I2cosϕ2
và coi
U2 ≈ U2đm
vì U2đm = U20
140
Sđm = U20I2đm ≈ U 2I2 đm
Nên:
Do đó :
P2 = βSđmcosϕ2
- Việc xác định pcu và pFe cũng có tính chất giả định :
+ Tổn hao sắt pFe có thể xem như không phụ thuộc vào tải và bằng tổn hao
không tải Po (pFe= Po) vì thực tế U1 = Cte khi tải thay đổi Φ trong lõi thép thay đổi ít.
2
+ Tổn hao đồng phụ thuộc vào I2: pcu = rnI2 có thể biểu thị theo tổn hao
ngắn mạch pn = rnI2đm như sau :
2
2
pcu = r I = r I
2
n2
Như vậy:
2
n 2đm
⎛ I2 ⎞
⎜
⎟ = β 2pn
⎜I
⎟
⎝ 2d9m ⎠
⎛
⎞
P0 + β 2pn
η% = ⎜ 1−
⎜ β S cos ϕ + P + β 2p ⎟100
⎟
đm
2
0
n ⎠
⎝
Nếu cosϕ2 = Cte thì η phụ thuộc vào β , η = f(β ) có trị số cực đại ở hệ số tải
nào đó ứng với điều kiện:
dη
=0
dβ
do đó
P0
pn
β=
P0 = β 2pn
cuối cùng
§4.4 Máy biến áp làm việc song song
Ở 1 trạm biến áp tăng hoặc giảm áp thường đặt 2, 3 hay nhiều máy biến áp
làm việc song song (hình 4.3) phụ thuộc vào công suất của trạm nhằm bảo đảm:
- Dự trù về cung cấp năng lượng cho nơi tiêu thụ trong trường hợp sự cố và cần
thiết sửa chữa máy biến áp.
- Giảm tổn thất năng lượng trong thời kì tải nhỏ của trạm bằng các cắt 1 số máy
biến áp làm việc song song đi.
A
X
a
I
a
A
x
U1
II
A
I
U2
U1
A
a
II
a
B
Hình 4.3 Sơ đồ ghép song song
a. Máy biến áp một pha
b. Máy biến áp 3 pha
U2
b
C
E2II
ab c
b
c
C
x
a)
A
B
Icb
a
X
E2 I
ABC
x
c
b)
Những máy biến áp làm việc song song trong điều kiện có lợi nhất nếu thỏa mãn
các điều kiện sau :
- Cùng tổ nối dây.
- Điện áp định mức sơ cấp và thứ ấp bằng nhau hoặc hệ số MBA k bằng
nhau: U1I = U1II = . . .= U1n vaø U2I = U2II = . . . = U1n hoaëc kI = kII = . . . = kn.
141
ø
- Điện áp ngắn mạch bằng nhau : UnI = UnII = . . . = Unn.
Trong thực tế chỉ có điều kiện 1 phải tuân thủ một cách tuyệt đối. Các điều
kiện 2, 3 được thực hiện với một mức độ sai khác nhất định được qui định trong 1
giới hạn cho phép.
1. Điều kiện cùng tổ nối dây:
Giả sử trong 2 MBA làm việc // với tổ nối dây Y/Δ - 11 và Y/Y - 12 có điện
áp định mức sơ và thứ cấp giống nhau. Khi S.đ.đ thứ cấp E2 của các pha tương
ứng của các MBA này bằng nhau về trị số chúng sẽ lệch pha nhau 30o.
Trong mạch nối liền các dây quấn thứ của 2 MBA
sẽ xuất hiện 1 s.đ.đ: ΔE = 2E2sin150 = 0 , 5 1 8 E 2 .
Kết quả là ngay khi không tải trong cuộn sơ và thứ
cbI
của các máy biến áp có dòng điện cân bằng:
Icb =
ΔE
znI + znII
cbII
Thí dụ: znI* = znII* = 0,05, thì:
Icb* =
Hình 4.4 Sơ đồ điện áp và dòng điện
của các m.b.a có tổ nối dây khác nhau
làm việc //
0,518
= 5,18
0,05 + 0,05
Trị số dòng điện cân bằng lớn hơn 5 lần dòng định mức sẽ làm hỏng máy biến áp.
Vì vậy khi làm việc song song máy biến áp bắt buộc phải cùng tổ nối dây.
2. Điều kiện cùng hệ số biến áp:
Giả sử 2 máy biến áp 1 pha làm việc song song thỏa mãn điều kiện 1 và
điều kiện 3, ví dụ kI < kII và xem điện áp lưới bằng điện áp định mức của những
MBA làm việc song song : U1 = U1đmI = U1đmII.
.
IcbI
.
U2
.
I2I
.
IcbII
.
I2II
.
.
ItI = ItII
Hình 4.5 Đồ thị véc tơ và sự phân phối phụ tải của các m.b.a làm
việc song song
a. Khi không tải
b. Khi có k khác nhau
142
Khi đó :
U2I =
U
U1
> U2II = 1
kII
kI
.
−
.
−
Thêm vào đó các véc tơ U2I = 0A1 ; U2II = 0A2 trùng pha với nhau vì cùng tổ
.
.
nối dây điều kiện 1 (h4-5a). Dưới tác dụng của hiệu điện áp U2I − U2II = ∆U = 0D
trong các MBA 1 và 2 xuất hiện Icb , sự phân bố tức thời của nó trong các máy biến
áp 1 và 2 vẽ trong h4-3 bằng những mũi tên. Chúng ta thấy đối với Icb thì các MBA
1 và 2 ở vào chế độ ngắn mạch và dòng điện đó chạy trong dây quấn MBA theo
chiều ngược nhau như h4-4b Icb được biểu diễn bằng 2 véc tơ Icb2 = - Icb1.
Nếu gọi znI và znII là tổng trở ngắn mạch của MBA 1 và 2 thì :
.
.
∆U
Icb =
znI + znII
.
⎛1 1⎞
k −k
U1⎜ − ⎟ U1 II I
⎜k k ⎟
kIkII
II ⎠
= ⎝ I
=
znI + znII
znI + znII
Để biến đổi công thức đó ta thay kI.kII = k2 và U1/k = U2đm ở đây k là tỉ số biến
đổi trung bình của 2 MBA và U2đm là trị số trung bình điện áp định mức thứ cấp. vì
UnrI = UnrII và UnxI = UnxII (theo điều kiện 3) nên:
U1 kII − kI
k −k
U2đm II I 100
k =
k
Icb = k
znII2ñmI
z I
znI + znII
100 + nII 2ñmII 100
I2ñmI
I2ñmII
.
=
=
z nII2 ñmI
U 2 ñm
∆k
100 z nIII2 ñmII 100
+
I2 ñmI
U 2 ñm I2 ñmII
∆k
UnI % UnII %
+
I2ñmI I2ñmII
kII − kI
100 là hiệu số tỉ số biến đổi tính theo phần trăm so với trị số
k
trung bình của nó. I2đmI và I2đmII là trị số là các trị số dòng định mức của MBA 1 và
Trong đó: ∆k =
2. thường dòng điện Icb được biểu diễn theo phần trăm so với dòng điện định mức
của một trong những MBA. Thí dụ so với I2đmI của MBA1. Khi đó :
Icb % =
IcbI
∆k.100
∆k.100
100 =
=
I
S
I2ñmI
UnI % + UnII % 2ñmI UnI % + UnII % đmI
I2đmII
SđmII
Thí dụ : Cho ∆k= 1%, UnI% = UnII% = 5,5 và SđmI = 100 = 100 = 100
∞
SđmII 100 320
Khi đó I = 9,1%; 14%; 18,3%.
cbI
Nếu công suất định mức của các MA như nhau nghóa là SđmI =SđmII thì khi
UnI = UnII (điều kiện 3) chúng ta có znI = znII. Trong trường hợp này tam giác ngaén
143
mạch A1B1C và A2B2C bằng nhau về độ lớn và đoạn A1A2 được chia làm 2 phần
bằng nhau tại C. Như vậy trong trường hợp này IcbI làm giảm thấp điện áp U2I tới
điện áp chung trên thanh góp điện áp thứ cấp. Còn IcbII làm tăng điện áp U2II tới
cùng điện áp ấy U20 = OC. Đó là vai trò của Icb trong trường hợp này.
Nếu công suất MBA khác nhau thí dụ SđmI < SđmII thì khi UnI = UnII thì điện trở
rn và xn tỉ lệ ngược với công suất nghóa là : rnI > rnII và xnI > xnII. Tương ứng với điều
đó A1B1C ở h4-4a sẽ lớn hơn A2B2C nhưng đồng dạng với nó. Vì vậy điểm C
chuyển động theo A1A2 xuống phía dưới. Tớùi giới hạn khi SđmII >> SđmI điểm C trùng
với điểm A2 và tam giác A1B1C trùng với vị trí của tam giác A1BA2. Trong trường
hợp đó U20 = U2II = 0A2.
Khi có tải, trong MBA xuất hiện dòng tải ItI và ItII. Dòng cân bằng sẽ cộng
vào dòng tải làm cho hệ số tải lẽ ra bằng nhau trở thành khác nhau làm ảnh
hưởng xấu đến việc lợi dụng công suất của các MBA h4-4b.
Theo roct 404-41 khi các MBA làm việc // trong trường hợp chung cho phép
sai khác hệ số biến áp là k≤ 0,5%. Đối với các MBA có k < 3 và biến áp tự dùng
trong trạm BA thì k ≤ 1%.
3. Điều kiện 3: UnI = UnII = . . . = Unn
Hình 4.6 Mạch điện thay thế của các m.b.a làm việc song song
Xét sự làm việc // của 3 MBA có các điện áp ngắn mạch UnI , UnII , UnIII. Nếu bỏ qua
dòng điện từ hóa thì mạch điện thay thế như h4-6. Điện áp rơi:
.
. /
.
. /
. /
∆ U = U1− U2 = U20 − U2
.
Ở tất cả 3 MBA giống nhau : ∆ U = z.I
Trong đó I là dòng điện tải chung và
z=
1
=
1
1
1
+
+
znI znII znIII
1
n
1
i=1
ni
∑z
Do đó dòng điện tải của các MBA :
.
II =
.
∆U
=
znI
.
I
n
znI ∑ zi
;
.
III =
.
∆U
=
znII
.
I
n
znII ∑ zi
i=1
i=1
144
;
.
∆U
=
IIII =
znIII
.
.
I
n
znIII∑zi
i=1
(2)
Nhưng trong trường hợp bình thường sự dịch chuyển về pha không lớn lắm nên các
.
.
.
dòng điện tải xem như trùng pha, có thể coi tổng dòng điện II , III , I III là tổng đại
số nghóa là :
.
.
.
.
II = II + III + IIII
Kết luận này có tính chất chung có thể áp dụng cho bất kì số MBA là bao
nhiêu.
Do đó tổng số học của công suất toàn bộ các MBA bằng công suất toàn bộ
của tải :
SI = SI + SII + SIII
Ta có
Vì
znI* =
znIIđm
m
Un
zI
z
= n đm = n = zn*
m znđmIđm znđm
Un* =
Ta có thể thu được:
znI = zn*
Vì
Un % =
m UnI % m
=
Iđm
100 Iđm
Un
100 = 100 .Un* = 100 .zn*
m
Tương tự ta có znII, znIII. Thế zn vào biểu thức (2) và thay dòng điện bằng công suất
toàn bộ tỉ lệ với nó bằng cách nhân (2) với đại lượng m.m ta có :
m.mII =
Hoặc:
SI =
m.mI
UnI % m m
100 .Iđm
∑ U %.U
100 Iđm m
ni
đm
S
S
UnI %
∑ U ñmi
SñmI i=1 ni %
n
=
SñmI
S
S
U %
∑ U ñmi nI
i=1
ni %
n
Tương tự ta có
SII =
SIII =
S
S
UnII %
∑ U đmi
SđmII i=1 ni %
n
S
UnIII% Sñmi
∑
SñmIII i=1 Uni %
n
=
=
145
SñmII
S
S U %
∑ U ñmi nII
i=1
ni %
n
SñmIII
S
S U %
∑ U ñmi nIII
i=1 ni %
n
Thí dụ 1: Cho 3 MBA dầu 3 pha mỗi cái có công suất 100KVA, với UnI% = 3,5 ,
UnII% = 4 , UnIII% = 5,5. Công suất tổng S = 300KVA. Tính tải của mỗi máy.
Giải: Theo công thức (3) ta có :
3
Sđmi 100 100 100
=
+
+
= 71 8
,
3,5
4
5,5
ni %
∑U
i=1
Do ñoù :
SI =
300 100
x
= 119,5kVA
71 8 3,5
,
SII =
300 100
x
= 104,5kVA
71 8 4
,
300 100
x
= 76 kVA
71,8 5,5
Nghóa là máy biến áp thứ 1 quá tải 19,5%, còn máy 3 hụt tải 24%. Giảm
SIII =
phụ tải bên ngoài đi 16,2%, ta được sự phân phối phụ tải lại giữa các máy biến
áp: SI = 100kVA, SII = 87,5kVA, SIII = 63,66kVA. Trong trường hợp này máy biến
áp 1 làm việc ở phụ tải định mức, nhưng 2 máy kia hụt tải. Điều kiện làm việc
song song như vậy không xem là như ý được. Vì vậy roct 401-41 qui định các máy
biến áp dùng vào làm việc song song có điện áp Un lệch so với trị số trung bình
số học của tất cả các máy biến áp không được quá 10% và tỉ số công suất lớn
nhất và công suất nhỏ nhất không vượt quá 3:1.
Thí dụ 2:
Cho ba máy biến áp 3 pha có cùng tổ nối dây quấn và tỉ số biến đổi với các số
liệu: Sđm I = 180kVA, SñmII = 240kVA, SñmIII = 320kVA; unI % = 5,4 , unII % = 6 ,
unIII % = 6,6. Hãy xác định tải của mỗi m.b.a khi tải chung của m.b.a bằng tổng
công xuất định mức của chúng: S = 180 + 240 + 320 = 740 kVA vaø tính xem tải
tổng tối đa để không m.b.a nào bị quá tải là bao nhiêu?
Giải:
Ta có:
3
Sđmi 180 240 320
=
+
+
= 1218
,
5,4
6
6,6
ni %
∑U
i=1
Theo biểu thức :
SI =
740 180
x
= 202,5kVA
1218 5,4
,
SII =
740 240
x
= 243kVA
121 8 6
,
SIII =
740 320
x
= 294,5kVA
1218 6,6
,
146
Ta thấy m.b.a I có un nhỏ nhất bị quá tải nhiều trong khi đó m.b.a III có un lớn bị
hụt tải. Tải tổng tối đa để không m.b.a nào bị quá tải ứng với khi β =1. Lúc đó ta
có:
β=
SI
=
SđmI
S
S
UnI %∑ đmi
i=1 Uni %
n
=1
S
=1
5,4x121,8
hay là: S = 657,72kVA.
Rõ ràng phần công suất đặt của các m.b.a không được lợi dụng sẽ bằng :
740 - 658 =82kVA
Câu hỏi
1. Xét về mặt kết cấu của dây quấn, muốn giảm ∆U của m.b.a phải làm như thế
nào?
2. Sự liên quan của các thí nghiệm không tải và ngắn mạch của m.b.a đến việc
xác định ∆U và η như thế nào?
3. Nếu xét thật chặt chẽ thì tổn hao tổng lõi thép PFe khi có tải khác với tổn hao
không tải PO như thế nào sẽ ứng với PFe > PO và PFe < PO.
4. Cho hai m.b.a nối Y/Y-12 và Y/Y-6 có cùng tỉ số biến đổi k và điện áp ngắn
mạch un. Muốn cho chung làm việc song song với nhau phải như thếù nào? Cũng
với các điều kiện trên nếu hai m.b.a có tổ nối dây Y/∆ -11 và Y/∆ -3?
Bài tập
1. Cho ba máy biến áp làm việc song song với các số liệu sau:
Máy
Sđm(kVA)
U1đm(kV)
U2đm(kV)
Un(%)
Tổ nối dây
I
1000
35
6,3
6,25
Y/∆ -11
II
1800
35
6,3
6,6
Y/∆ -11
III
2400
35
6,3
7
Y/∆ -11
Tính :
a) Tải của m.b.a khi tải chung là 4500 kVA
b) Tải lớn nhất có thể cung cấp cho hộ dùng điện với kiện không một m.b.a nào bị
quá tải.
c) Giả sử máy I được phép quá tải 20% thì tải chung của các máy là bao nhiêu?
Đáp số
a) S1= 928kVA ; S 2 = 1582kVA ; S 3= 1990kVA
b) 4846kVA
c) 5817kVA
147
2. Tính dòng điện cân bằng khi hai m.b.a có số liệu sau đây làm việc song song :
Các số liệu
Sđm
U2
v
420
6+/- 5%
kV
Máy 2
320
kVA
U1
Máy 1
6+/-5%
230
220
4
Un
%
4
Unr
%
1,8
1,7
Y/∆ -11
Y/∆ -11
Tổ nối dây
Đáp số:
Icb = 496 A
3. Cho một m.b.a ba pha với các số liệu sau:Sđm = 20kVA, U 1/ U 2 = 6/0,4kV,
pn = 0,6kW, Un % = 5,5 , nối Y/Y. Tính :
a) Un(V), Unr(V), Unx(V), (điện áp thấp bị nối ngắn mạch)
b) zn, rn, xn,cosϕn
.
c) ∆U % lúc hệ số tải 0,25; 0,5; 0,75; 1 và hệ số công suất cosϕ2 = 0,8(điện cảm)
d ) Biết PO = 0,18kW tính hiệu suất của máy ở các tải nói trên
Đáp số: a. U n = 3x190
; Unr = 3x104V ; U nx = 3 x159 V
b. zn = 99Ω ; xn = 83Ω ; rn = 54,3Ω
c. ∆U = 1,29%; 2,58%; 3,87%; 5,16%
d. η = 94,84%; 96,04%; 95,86%; 95,35%
4. Cho moät m.b.a ba pha có Sđm = 5600kVA, Pn = 57.500W, Un %= 5,23 Tính:
a) Unr %, Unx %
b) ∆U % khi m.b.a làm việc ở 3/4 tải định mức với cos ϕ2 = 0,8
Đáp số: a. Unr = 1,026% ; Unx = 5,128%
c. ∆U = 2,92%
148