KIỂM TRA HỌC KỲ II Sinh học 12
MÃ ĐỀ 122, 121
Thời gian: 45 phút
Chọn câu trả lời đúng nhất tương ứng với các đáp án a, b, c,
đ
Mã đề 121
Câu 1.Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng
rẽ, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai AABb x aabb cho thế
hệ lai có tỉ lệ là….
A. 4 kiểu hình : 2 kiểu gen. B. 2 kiểu hình : 2 kiểu gen
C. 4 kiểu hình : 4 kiểu gen D. 4 kiểu hình : 3 kiểu gen
Câu 2 : Bố bạch tạng, mẹ bình thường sinh con bị bệnh bạch
tạng( bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường). Kiểu gen của
bố, mẹ như thế nào?
a. AA x Aa.
b. Aa x aa.
c. AA x aa.
d. Aa x Aa.
Câu 3 . Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân ly độc lập
là
A. các tính trạng trội phải là trội hoàn toàn
B. các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các
cặp NST khác nhau.
C. số lượng cá thể phải đủ lớn.
D. bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai.
Câu 4 . Cơ thế có kiểu gen AaBbDd có số loại giao tử là:
a. 4
b. 6
c. 8
d. 16
Câu 5 . Trong trường hợp trội không hoàn toàn , phép lai AA x
Aa sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là…
A 1:1
B.1:1:1
C.1:1
D.3:1
Câu 6 . Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động
riêng rẽ, gen trội là trội hoàn toàn
thì phép lai AaBB x Aabb cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là….
A. 1:1
B.3:1:1
C. 3:1
D. 1:1:1
Câu 7 : Trong các thí nghiệm của Menđen, phép lai thuận
nghịch cho kết quả:
a. Không giống nhau. b. Phụ thuộc vai trò bố mẹ.
c. Giống nhau. d. Phụ thuộc vào gen trội hay gen lặn.
Câu 8: Một quần thể thực vật có 100% cá thể mang kiểu gen Aa
tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các
kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là…
A.0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa.
B. 0,2AA; 0,4Aa; 0,4aa.
C. 0,4375AA; 0,125Aa; 0,4375aa.
D. 0,375AA; 0,25Aa; 0,375aa.
Câu 9: Trong thí nghiệm của Moocgan, phép lai giữa 2 dòng
ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt
thu được đồng loạt F1 thân xám cánh dài. Lai phân tích F1 với
ruồi thân đen cánh cụt thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ
lai phân tích là
A.0,75 xám dài; 0,25 đen cụt.
B.0,5 xám dài; 0,5 đen cụt.
C. 0,41 xám dài; 0,41 đen cụt.; 0,09 xám cụt ; 0,09 đen dài
Câu 10: Giả sử quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là :
0,21 AA ; 0,52 Aa ; 0,27 aa. Tần số alen A và a
trong quần thể đó là
A A=0,53 ; a= 0,47
B. A=0,47 ; a= 0,53
C. A=0,73 ; a= 0,27
C. A=0,27 ; a= 0,73.
Tự luận( 7.5 điểm)
Câu 1 .Trình bày thí nghiệm, quy trình nghiên cứu của Men Đen
từ đó hình thành học thuyết khoa học về quy luật phân li.( 2,5
điểm).
Câu 2 . Làm thế nào để phát hiện được 2 gen nào đó di truyền
liên kết hay phân li độc lập.(3 điểm)
Câu 3 .Nói: Cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng
tiền “ có chính xác không? Nếu cần thì sửa lại câu nói này như
thế nào?
Mã đề 122
Chọn câu trả lời đúng nhất tương ứng với các đáp án a, b,
c.d
Câu 1 : Trong các thí nghiệm của Menđen, phép lai thuận
nghịch cho kết quả:
a. Không giống nhau.
b. Giống nhau.
c. Phụ thuộc vai trò bố mẹ.
d. Phụ thuộc vào gen trội hay gen lặn.
Câu 2. Một quần thể thực vật có 100% cá thể mang kiểu gen Aa
tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các
kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là…
A.0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa. C. 0,2AA; 0,4Aa; 0,4aa.
B. 0,4375AA; 0,125Aa; 0,4375aa. D. 0,375AA; 0,25Aa; 0,375aa.
Câu 3. Trong thí nghiệm của MoocGan, phép lai giữa 2 dòng
ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh cụt
thu được đồng loạt F1 thân xám cánh dài. Lai phân tích F1 với
ruồi thân đen cánh cụt thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ
lai phân tích là
A.0,75 xám dài; 0,25 đen cụt. C.0,5 xám dài; 0,5 đen cụt.
B. 0,41 xám dài; 0,41 đen cụt.; 0,09 xám cụt ; 0,09 đen dài
Câu 4. Giả sử quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là :
0,21 AA ; 0,52 Aa ; 0,27 aa. Tần số alen A và a trong quần thể đó
là
A A=0,53 ; a= 0,47
B. A=0,73 ; a= 0,27
C. A=0,27 ; a= 0,73
D. A=0,47 ; a= 0,53
Câu 5. Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động
riêng rẽ, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai AABb x aabb cho
thế hệ lai có tỉ lệ là….
A. 4 kiểu hình : 2 kiểu gen. C. 2 kiểu hình : 2 kiểu gen
B. 4 kiểu hình : 4 kiểu gen D. 4 kiểu hình : 3 kiểu gen
Câu 6. : Bố bạch tạng, mẹ bình thường sinh con bị bệnh bạch
tạng( bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường). Kiểu gen của
bố, mẹ như thế nào?
a. AA x Aa.
b Aa x Aa
c. Aa x aa.
d. AA x aa.
Câu 7 . Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân ly độc lập
là………
A. các tính trạng trội phải là trội hoàn toàn
B. các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các
cặp NST khác nhau.
C. số lượng cá thể phải đủ lớn.
D. bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai.
Câu 8: Cơ thế có kiểu gen AaBbDd có số loại giao tử là:
a. 4
b. 16
c. 6
d. 8
Câu 9: Trong trường hợp trội không hoàn toàn , phép lai AA x
Aa sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là…
A 1:1
B.1
C.1: 1:1
D.3:1
Câu 10 . Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động
riêng rẽ, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai AaBB x Aabb cho
tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là….
A. 1:1
B.3::1
C. 3:1:1
D. 1:1:1
Tự luận( 7.5 điểm)
Câu 1: Trình bày thí nghiệm, quy trình nghiên cứu của Men Đen
từ đó hình thành học thuyết khoa học về quy
luật phân li.( 2,5 điểm).
Câu 2: Làm thế nào để phát hiện được 2 gen nào đó di truyền
liên kết hay phân li độc lập.(3 điểm)
Câu 3: Nói: Cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng
tiền “ có chính xác không? Nếu cần thì sửa lại câu nói này như
thế nào?