Charpter 7. Accessing files and Folders
Nhóm 7 K45C Đặng Thanh Hải, Nguyễn Đức Thành, Phan Việt Cường Trang 16
Chú ý:
Các thư mục chia sẻ không sử dụng quan điểm kế thừa như các thư mục
NTFS. Nếu bạn chia sẻ một thư mục, chẳng có cách nào để cấm truy nhập tới
các tài nguyên mức thấp hơn thông qua các quyền chia sẻ.
Trong Bài tập 7.4, bạn sẽ thiết lập quyền chia sẻ lên một thư mục. Bài tập này
giả sử bạn đã hoàn thành tất cả các bài tập khác của chương.
Bài tập 7.4
Thiết lập các quyền chia sẻ
1. Chọn Start Programs Accessories Windows Explorer.Mở rộng mục
My Computer và Local Disk (D:).
2. Click chuột phải lên thư mục Share Me, chọn Sharing và bấm nút
Permission.
3. Trong hộp thoại Share Permissions, chọn nhóm Everyone và bấm nút
Remove. Sau đó bấm nút Add.
4. Trong hộp thoại “Select Users, Computers, and Groups”, chọn những người
dùng có tên là Dan và Marilýn, bấm nút Add và nút OK.
5. Click lên người dùng Marilýn và đánh dấu ô Allow ở dòng Full Controll.
6. Click lên người dùng Dan và đánh dấu vào ô Allơ ở dòng Read.
7. Click nút OK để đóng hộp thoại.
Quản lý các chia sẻ với tiện ích Shared Folders
Shared Folders là một trình tiện ích quản lý máy tính dùng để tạo và quản lý các
thư mục chia sẻ trên máy tính. Của sổ của Shared Folders hiển thị tất cả các chia
sẻ đã được tạo ra trên máy tính, các phiên người dùng được mở trên mỗi chia sẻ và
các file đang được mở được liệt kê theo người dùng.
Để truy nhập Shared Folders, click chuột phải lên My Computer trên Desktop và
chọn Manage từ menu ngữ cảnh. Trong Computer Management, mở rộng System
Tools rồi mở rộng Shared Folders.
MCSE Window 2000 Server Study Guide Lisa Donald with James Chellis
Nhóm 7 K45C Đặng Thanh Hải, Nguyễn Đức Thành, Phan Việt Cường Trang 17
☺ Mẹo:
Bạn có thể thêm trình tiện ích Shared Folders như một snap-in MMC. Xem
chương 3, “Cấu hình môi trương Windows 2000 Server” để biết thêm về cách
thêm snap-in vào MMC.
Hiện các chia sẻ
Khi bạn chọn Shares trong trình tiện ích Shared Folders, bạn có thể thấy tất
cả các chia sẻ đã được thiết lập trên máy tính. Hình 7.6 chỉ ra một ví dụ về danh
sách các chia sẻ.
Hình 7.6 Danh sách các chia sẻ trong cửa sổ Shared Folders
Ngoài các chia sẻ mà bạn đã thiết lập, bạn cũng có thể nhìn thấy các chia sẻ
đặc biệt của Windows 2000, các chia sẻ này được tạo ra một cách tự động bởi hệ
thống làm thuận tiện cho việc quản trị hệ thống. Một chia sẻ theo sau bởi dấu đôla
($) cho biết rằng chia sẻ đó bị che dấu khi người dùng truy nhập vào các tiện ích
khác như là My Network Places và duyệt qua các tài nguyên mạng. Các chia sẻ
đặc biệt sau có thể xuất hiện trong Windows 2000 Server, phụ thuộc vào cách định
cấu hình cho máy tính:
Charpter 7. Accessing files and Folders
Nhóm 7 K45C Đặng Thanh Hải, Nguyễn Đức Thành, Phan Việt Cường Trang 18
• Chia sẻ drive_letter$ là chia sẻ cho gốc (root) của ổ đĩa. Theo mặc định, thư
mục gốc của tất cả các ổ đĩa đều được chia sẻ. Ví dụ, ổ đĩa C: được chia sẻ
như là C$.
Chú ý:
Trên các máy tính Windows 2000 member server và Windows
Professional, chỉ các thành viên của nhóm người dùng Administrators và
Backup Operators là có thể truy nhập chia sẻ drive_letter$. Trên máy quản lý
miền chạy Windows 2000 , các thành viên của nhóm người dùng
Administrators, Backup Operators và Server Operators có thể truy nhập chia sẻ
này.
• Chia sẻ ADMiN$ chỉ tới thư mục gốc của Windows 2000 (ví dụ,
C:\WiNNT).
• Chia sẻ iPC$ cho phép quản trị một máy tính từ xa và được sử dụng để xem
các tài nguyên được chia sẻ của máy tính. (iPC là viết tắt của interprocess
communication.)
• Chia sẻ PRiNT$ được sử dụng để quản trị máy in từ xa.
• Chia sẻ FAX$ được sử dụng bởi các fax client để lưu trữ các trang tính fax
và các tài liệu trong quá trình xử lý để gửi fax.
Tạo các chia sẻ mới
Trong tiện ích Shared Folders, bạn có thể tạo các chia sẻ mới thông qua các bước
sau:
1. Click chuột phải vào thư mục Shares và chọn chọn New File Share từ menu
pop-up.
2. Tiện ích Create Shared Folder Wizard được khởi động như hình 7.7. Xác
định thư mục sẽ được chia sẻ (bạn có thể sử dụng nút Browse để chọn thư
mục) và cung cấp một tên chia sẻ và mô tả. Click nút Next.
MCSE Window 2000 Server Study Guide Lisa Donald with James Chellis
Nhóm 7 K45C Đặng Thanh Hải, Nguyễn Đức Thành, Phan Việt Cường Trang 19
Hình 7.7 Hộp thoại Create Shared Folder Wizard
3. Hộp thoại Create Shared Folder sẽ xuất hiện để thiết lập quyền chia sẻ như
trong hình 7.8. Bạn có thể chọn một trong các quyền đã được chỉ định trên
hộp hội thoại hoặc có thể tuỳ biến quyền chia sẻ. Sau khi bạn xác định xong
các quyền chia sẻ, click nút Finish.
Hình 7.8 Gán các cho phép chia sẻ.
4. Hộp thoại Create Shared Folder xuất hiện như trong hình 7.9. Hộp thoại
này xác nhận rằng thư mục đã được chia sẻ thành công. Click nút Yes để
chia sẻ một thư mục khác hoặc nút No để kết thúc.
Charpter 7. Accessing files and Folders
Nhóm 7 K45C Đặng Thanh Hải, Nguyễn Đức Thành, Phan Việt Cường Trang 20
Hình 7.9 Xác nhận đã tạo thư mục được chia sẻ.
Bạn có thể dừng việc chia sẻ một thư mục bằng cách click chuột phải lên chia
sẻ và chọn Stop Sharing từ menu thả xuống. Bạn sẽ được cảnh báo để xác nhận
rằng bạn có muốn dừng chia sẻ thư mục này nữa hay không.
Xem các Phiên chia sẻ (Share Session)
Khi bạn chọn mục Sessions trong tiện ích Shared Folders, bạn sẽ nhìn thấy
tất cả những người dùng hiện thời đang truy nhập vào thư mục chia sẻ trên máy
tính. Hình 7.10 chỉ ra một ví dụ về danh sách các phiên trong Shared Folder.
Hình 7.10 Danh sách các phiên trong cửa sổ Shared Folder.
Danh sách các phiên bao gồm các thông tin sau:
• Tên người dùng đã kết nối đến chia sẻ