Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

[Y Học] 394 BÀI TÍNH DƯỢC Phần 9 pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.74 KB, 32 trang )

258
+ Ngoài ra còn trị chứng trúng phong cấm khẩu, ung nhọt,
lỵ cấp tính, viêm ruột và tiêu chảy do nhiễm trùng đường
ruột.
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Kỵ thai. Người huyết hư, không ứ trệ không nên
dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, cách xa mặt đất để tránh mối.
338. TÔNG LƯ TỬ - 棕櫚子
“Tông lư tử khổ
Cấm vệ thác lợi
Đái hạ băng trung
Trường phong kham trị.”
– Tông lư tử (hạt cây móc) vị đắng, khí bình không độc.
Ngăn được chứng vệ (đi tiểu nhiều lần), trị đi tiểu ra đàm
máu. Chữa chứng bạch đới hạ, băng huyết ra máu cam.
Cũng trị chứng trường phong.
+ Ngoài ra còn làm cho chắc ruột và chữa chứng đi tả.
QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 4 chỉ).
259
Ghi chú: Hoa của cây móc gọi là TÔNG LƯ HOA, có cùng
tính chất. Vỏ cây móc gọi là TÔNG LƯ BÌ, đốt cháy tồn
tính trị được chứng trưng hà.
339. TRÀ DÁNH - 茶茗
“Trà dánh tính khổ
Cản khát năng tế
Thương thanh đầu mục
Hạ tiêu cực khí.”
– Trà dánh (trà), còn gọi là Trà mính, vị đắng ngọt, khí bình,


không độc. Trị chứng khô khát rất hiệu quả. Làm mát đầu,
sáng mắt. Chữa bao tử ăn nhằm các thứ khó tiêu như dầu,
mỡ
+ Ngoài ra còn hạ được đờm, nhiệt, làm tỉnh táo tinh thần, ít
buồn ngủ, lợi đại tiểu tiện, giải chất độc của rượu. Cũng trị
được chứng xích bạch tả lỵ, khí trệ làm cho đau bụng, và
chứng đau nhói dưới tim.
QUY
KINH:
Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Tuổi già sức yếu không nên dùng trà đậm quá
hay uống quá nhiều tỳ vị sẽ bị hư hàn có thể dẫn tới nôn
oẹ, đau lưng sau khi da thịt võ vàng, tinh thần sút kém.
260
340. TRẠCH LAN -
澤蘭
“Trạch lan cam khổ
Ung thủng năng tiêu
Đả phốc thương tổn
Chi thể hư phù.”
– Trạch lan vị ngọt đắng, khí ấm, không độc. Trị được mụn
nhọt, phù, tổn thương do bị ngã, cơ thể suy yếu sưng đau.
+ Làm hoạt huyết, tiêu ứ, giải độc, trừ ung, điều kinh, nhuận
khí huyết. Cũng chữa kinh trệ, bụng đau do thống kinh,
hoạt độc sưng đau, lợi tiểu, và bổ dạ dày
.
QUY
KINH: Đi vào các kinh CAN, TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).

KIÊNG KỴ: Người có thai, không có chứng ứ huyết không
nên dùng, hoặc dùng phải cẩn thận.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
341. TRẠCH TẢ - 澤瀉
“Trạch tả khổ hàn
Tiêu thũng, chỉ khát
Trừ thấp, thông lâm
Âm hãn tự át.”
– Trạch tả vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ phù thũng, hết
khát. Trị thấp, làm hết tiểu buốt. Chữa khỏi được chứng
mồ hôi trộm.
261
+ Ngoài ra còn chữa chứng di tinh do âm hư hỏa động, sạn
thận, tiêu chảy, kiết lỵ và sinh con thiếu sữa.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và BÀNG QUANG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người can thận hư, không thấp nhiệt thì không
nên dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Lấy xong để
trong hộp kín. Có thể sấy hơi diêm sinh.
342. TRẮC BÁ DIỆP - 側柏葉
“Trắc bá diệp khổ
Thổ nục, băng lỵ
Năng sinh tu mi
Trừ thấp chi tể.”
– Trắc bá diệp vị đắng, khí hơi ấm, không độc. Trị nôn ra
máu, máu cam, băng huyết, kiết. Làm mọc râu, lông mày.
Là vị thuốc trừ thấp.
+ Ngoài ra còn thông tiểu, trị chứng lâm, chứng tiểu són, mất
ngủ, mau quên, người yếu ra mồ hôi, táo bón và kinh sợ.

QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, PHẾ và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).
262
KIÊNG KỴ: Người không phải thấp nhiệt thì không nên
dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo. Tránh nóng quá.
343. TRẦM HƯƠNG - 沈香
“Trầm hương giáng khí
Nỗn vị trục tà.
Thông thiên, triệt địa
Vệ khí tham gia.”
– Trầm hương (phụ tử hương) vị cay, khí ấm, không độc.
Làm hạ khí, ấm bao tử, trừ tà khí. Thông cả trên dưới. Làm
mạnh vệ khí.
+ Ngoài ra còn trị nôn mửa, đau bụng, lỵ độc, cấm khẩu, khí
nghịch lên, suyễn thở, ruột già hư mà bí, tiểu són mà tức
ở bàng quang.
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng, khí hư hạ hãm thì
không nên dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Không phơi nắng,
tránh nóng. Không bảo quản bằng vôi sống.
263
344. TRÂN CHÂU -
珍珠
“Trân châu khí hàn
Định kinh trừ giản
Khai lung ma ế
Chỉ khát trụy đàm.”

– Trân châu (ngọc trai) khí lạnh, vị ngọt mặn, không độc.
Định được kinh giản. Trị tai điếc, mắt có mây. Làm hết
khát, trục đàm.
+ Ngoài ra còn trấn tâm an thần, chữa xung huyết ở trên đầu
và mặt, giải độc, trục được thai chết trong bụng ra và hạ
nhau thai sau khi sinh.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 0,3 – 0,6g (1 – 2 phân).
KIÊNG KỴ: Người không thực hỏa, tà nhiệt thì không dùng
được. Có thai dùng phải thận trọng.
 Ghi chú: Không nên dùng loại đã làm đồ nữ trang hoặc
đã có hơi người chết. Nếu không có trân châu thì dùng
THẠCH QUYẾT
MINH thay th
ế.
345. TRẦN BÌ - 陳皮
“Trần bì cam ôn
Thuận khí, khoan cách
Khử bạch: Tiêu đàm
Lưu bạch: Hòa vị.”
264
– Trần bì (vỏ quít lâu năm) vị ngọt, khí ấm, không độc. Thuận
khí, thông ngực. Loại bỏ xơ trắng làm tiêu đàm. Loại giữ
lại xơ trắng giúp điều hòa bao tử.
+ Ngoài ra còn chữa chứng nôn mửa, ho, hoắc loạn, tiêu
thực. Cũng làm ngưng tiết tả, trừ nhiệt đọng ở bàng quang,
tiêu nước ứ và trị sốt rét.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư ho khan, không có đờm không

nên dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh nóng ẩm.
346. TRẦN LẪM MỄ - 陳廩米
“Trần lẫm mễ ôn
Điều hòa tỳ vị
Giải khát trừ phiền
Năng chỉ tả lỵ.”
– Trần lẫm mễ (gạo lức lâu năm) khí ấm, vị mặn chua, không
độc. Điều hòa tỳ vị. Giải khát, trừ phiền muộn. Trị tiêu
chảy, kiết lỵ.
+ Ngoài ra còn làm cứng xương gân, thông huyết mạch và
hạ khí.
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, VỊ, TIỂU TRƯỜNG và
ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều được.
265
BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.
 Ghi chú: Khi dùng phải sao chín hoặc gần cháy, hay rang
nổ rồi đem sắc lấy nước.
347. TRI MẪU - 知母
“Tri mẫu hàn khổ
Nhiệt khát năng trừ
Cốt chưng hữu hãn
Đàm khái năng thư.”
– Tri mẫu vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm hết khát do
nhiệt sinh ra. Trị nóng trong xương có mồ hôi. Đàm, ho
đều trừ được.
+ Có tác dụng tư thận, bổ thủy, tả hỏa, thường được dùng
để chữa chứng tiêu khát (tiểu đường), hạ thủy, ích khí và
thông đại tiểu tiện.

QUY KINH: Đi và 3 kinh PHẾ, THẬN và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người phế hàn mà ho, thận khí quá hạ mà không
có hỏa tàng thì không nên dùng.
BẢO QUẢN: Cần tránh ẩm, dễ bị biến chất.
348. TRI THÙ - 蜘蛛
“Tri thù khí hàn
Hồ sang thiên thống
Xà trùng giao ly
Đinh thũng thu dụng.”
266
– Tri thù (con nhện) khí lạnh, vị mặn, không độc. Trị chứng
hồ sang (tương tự như huyết vận) đau khắp mình. Chứng
xà trùng (bị rắn độc cắn) dùng rất hiệu quả. Cũng chữa bị
đánh té sưng đau.
+ Ngoài ra còn trị phát bối, đinh độc, loa lịch (tràng nhạc),
viêm họng, đạo hãn. Cũng chữa trẻ con bị chứng đinh hề
cam ba năm không đi được, và chứng tiểu dầm.
QUY
KINH:
Đi vào các kinh PHẾ, THẬN và ĐẠI TRÀNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3 con hoặc 1 – 2 bọc trứng.
 Ghi chú: Tên khác là BÍCH TÂM TRÙNG hoặc BÍCH HỶ
OA.
349. TRÚC DIỆP - 竹葉
“Trúc diệp hàn cam
Thối nhiệt an miên
Hóa đàm định suyễn
Chỉ khát tiêu phiền.”
– Trúc diệp hay đạm trúc diệp (lá tre) khí lạnh, vị ngọt, không

độc. Làm hạ sốt, ngủ yên. Tiêu đàm, định suyễn. Hết khát,
tan phiền.
+ Ngoài ra còn chữa được chứng thương hàn phiền khát, ho,
thổ huyết, trẻ con kinh phong, tiểu tiện đỏ, cảm và phù.
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TIỂU TRƯỜNG.
267
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Đàn bà có thai không nên dùng, tỳ vị hư hàn
nên cữ.
 Ghi chú: Lá tre 30 – 50g, sắc uống sẽ trị được cảm phù.
Cũng dùng rửa vết thương, trị viêm nhiễm.
350. TRÚC LỊCH - 竹瀝
“Trúc lịch cam, hàn
Âm hư, đàm hỏa
Hãn nhiệt, khát phiền
Hiệu như khai tỏa.”
– Trúc lịch (nước lấy ở cây tre) vị ngọt, khí rất lạnh, không
độc. Trị âm hư, đàm do hỏa động, mồ hôi do nhiệt, phiền
khát. Có hiệu quả rất nhanh.
+ Ngoài ra còn trị được mọi chứng phong, làm hết buồn
phiền, khỏi được chứng tiêu khát, chữa được chứng lao
phục, chứng cảm gió không nói được, điên cuồng và kinh
phong.
QUY
KINH:
Đi vào 3 kinh TÂM, VỊ và ĐẠI TRÀNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 thìa (5 – 10ml).
KIÊNG KỴ: Những người vì lạnh mà ho, người dạ dày yếu
kém, hay những người đang đi tả thì không nên dùng.
268

351. TRÚC NHỰ -
竹茹
“Trúc nhự chỉ ẩu
Năng trừ hàn nhiệt
Vị nhiệt, khái uế
Bất mị an yết.”
– Trúc nhự (tinh tre) vị ngọt, khí mát, không độc. Làm ngưng
nôn ói. Trừ lạnh nóng, bao tử nóng, ho oẹ (có đàm nhớt),
ngủ không yên giấc.
+ Ngoài ra còn thông được đờm dãi, chữa chứng sốt rét,
chứng thổ huyết, ra máu cam, băng huyết, động thai. Cũng
làm hết choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, phiền buồn.
Trị kinh giản cấm khẩu.
QUY
KINH:
Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và CAN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ).
 Ghi chú: Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc
khác.
352. TRƯ LINH - 豬苓
“Trư linh bình đạm
Lợi thủy, thông lâm
Tiêu thủng trừ thấp
Đa phục tổn thận.”
– Trư linh khí bình, vị nhạt, không độc. Thông nước, làm hết
tiểu buốt. Tiêu phù, trừ thấp. Uống nhiều hại thận.
269
+ Ngoài ra còn chữa được chứng trúng thử tiêu khát, ôn dịch
nóng nảy ra nhiều mồ hôi, bạch trọc và bạch đái.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và BÀNG QUANG.

LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người không có thấp nhiệt, hoặc có mà thận hư
cũng phải kiêng dùng. Uống lâu ngày sẽ hại thận, hại
mắt.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.
 Ghi chú: TRƯ LINH lợi thủy mạnh hơn PHỤC LINH,
nhưng không có tác dụng bồi bổ.
353. TRƯ NHỤC - 豬肉
“Trư nhục vị cam
Lượng thực bổ hư
Động phong đàm vật
Đa tực hư phù.”
– Trư nhục (thịt heo) vị ngọt, khí hơi lạnh, không độc. Ăn có
chừng mực sẽ bồi bổ hư yếu. Nó là vật làm động phong
đàm. Ăn nhiều sẽ béo bệu, gân cốt yếu sinh lắm bệnh.
+ Tim heo chữa chứng kinh hãi, lo lắng giận dữ hay chứng
huyết hư, tâm hư.
QUY
KINH:
Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và
THẬN.
LIỀU DÙNG: Dùng có chừng mực.
270
KIÊNG KỴ: Người hay xúc động hoặc có vết thương không
nên ăn. Tim heo không được dùng chung với NGÔ
THÙ.
 Ghi chú: Ruột heo trị được chứng đại tiểu phong nhiệt,
chứng đi tiểu luôn. Mỡ heo nhuận phổi, chữa người bị
mất tiếng.
354. TỤC ĐOẠN - 續斷

“Tục đoạn vị tân
Tiếp cốt, tục cân
Điệt phốc, chiết tổn
Thả cố di tinh.”
– Tục đoạn vị cay, khí ấm, không độc. Nối liền gân xương.
Trị té ngã, tổn thương. Chữa chứng di tinh.
+ Ngoài ra còn chữa đau khớp, đau lưng do thận hư, lưng vai
suy yếu, rong huyết do tử cung hư hàn, động thai và đi tiểu
ra huyết.
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh không nên dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và mát vì dễ bị mốc mọt.
271
355. TỤC TÙY TỬ -
續隨子
“Tục tùy tử tân
Ác thương cổ độc
Thống kinh tiêu tích
Bất khả quá phục.”
– Tục tùy tử vị cay, khí ấm, có độc. Trị ghẻ độc, trùng độc.
Điều kinh, tiêu trừ tích tụ (trưng hà). Không nên dùng quá
nhiều.
+ Ngoài ra còn giải được tâm phúc quặn đau, lợi đại tiểu
trường, hạ được ác khí và ung thư.
QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TIỂU TRƯỜNG
và ĐẠI TRƯỜNG.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ).
Ghi chú: Đối với loại bệnh phá máu sát trùng, diệt luôn cả
tinh trùng làm không sinh con được, khi các vị thông


th
ường không trị hết mới dùng đến vị này. Các tên khác
là THIÊN KIM TỬ, THIÊN LƯƠNG KIM hoặc BỒ
TÁT ĐẬU.
356. TỪ CÔ - 茨菰
“Từ cô tân khổ
Đinh thũng ung thư
Ác thượng ẩn chẩn
Xà quỉ tịnh thi.”
272
– Từ cô vị cay đắng, hơi lạnh, không độc. Trị ghẻ độc, ung
thư, sang lở chứng ác thương, chứng ẩn chẩn. Rắn độc cắn
cũng chữa được.
+ Ngoài ra còn trị người sản hậu bị huyết vận, đau xóc lên
tim, hoặc sinh rồi nhau thai không ra. Cũng chữa được
chứng thạch lâm.
QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 4 chỉ).
 Ghi chú: Hoa TỪ CÔ làm sáng mắt, trừ thấp, chữa đinh
độc, mụn nhọt, cùng chứng trĩ, chứng lậu, sưng đau. Lá
TỪ CÔ cũng có tác dụng tương tự như hoa. Người ta
thường giã nát đắp lên các chỗ đau để hút độc.
357. TỪ THẠCH - 磁石
“Từ thạch vị hàn
Chuyên sát thiết độc
Nhược ngộ thôn châm
Hệ tuyến tức xuất.”
– Từ thạch vị mặn cay, khí lạnh, không độc. Chuyên trừ loại
độc sắt. Như lỡ nuốt nhầm kim, lấy dây cột nó lại mà hút

kim ra.
+ Ngoài ra còn bình can, ích thận, làm mạnh phần âm, thông
tai, sáng mắt. Chữa hen, suyễn, mất ngủ, điên giản và thoát
giang.
273
QUY KINH: Thông vào các kinh CAN, PHẾ và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ).
CÁCH CHẾ: Nung đỏ, nhúng giấm ít lâu, đoạn nung đỏ lại
nhúng giấm. Làm như thế đủ 9 lần, rồi đem nghiền thật
nhỏ, cho vào nước để lắng xuống, đoạn gạn lấy bột thật
mịn mà dùng.
 Ghi chú: Các tên khác là CHỈ NAM THẠCH hoặc HUYỀN
THẠCH.
358. TỬ HÀ XA - 紫河車
“Tử hà xa cam
Liệu chư hư tổn
Lao trái cốt chưng
Tư bồi căn bổn.”
– Tử hà xa (nhau thai) vị ngọt, khí ấm, không độc. Bồi dưỡng
cơ thể rất tốt nên được dùng trong các chứng hư tổn, lao
nhọc.
+ Ngoài ra còn trị ho suyễn, nhiều mồ hôi, lưng gối mỏi, yếu
xương, di tinh, hoạt tinh và kinh sợ.
QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, TÂM, THẬN và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
 Ghi chú: Các tên khác là NHÂN BÀO,
THAI
Y hoặc
PHẬT CÀ XA. Chỉ nên dùng nhau thai của người khỏe
mạnh để bào chế thuốc.

274
359. TỬ OAI -
紫葳
“Tử oai vị toan
Điều kinh chỉ thống
Băng trung đái hạ
Trưng hà thông dụng.”
– Tử oai vị chua, khí bình, không độc. Điều hòa kinh nguyệt,
trừ được bụng đau. Trị chứng băng huyết, đái hạ, chứng
trưng hà (có hòn cục lên xuống trong bụng).
QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TÂM.
LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).
 Ghi chú: Chứng trưng hà thường thấy ở phụ nữ từ 30 tuổi
trở lên, sau khi sinh đẻ nhiều. Cục trong bụng thường
chạy lên rồi biến mất.
360. TỬ THẢO - 紫草
“Tử thảo khổ hàn
Năng thông cửu khiếu
Lợi thủy, tiêu bành
Đậu chấn thiết yếu.”
– Tử thảo (bông cỏ tranh) vị đắng, không độc. Thông được
cửu khiếu. Lợi thủy, tiêu bành trướng. Chủ yếu trị đậu
chẩn (ban trái).
+ Ngoài ra còn làm cho huyết mát dễ lưu thông, giải được
các thứ thuốc độc, chữa chứng sán khí, ác sang, bỏng lửa,
bỏng nước sôi và đại tiện bí kết.
275
QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

361. TỬ TÔ DIỆP - 紫蘇葉
“Tử tô diệp tân
Phong hàn phát biểu
Cánh hạ chư khí
Tiêu trừ trướng mãn.”
– Tử tô diệp (lá tía tô) vị cay, khí ấm không độc. Trục phong
hàn ra ngoài, lại thêm hạ các khí. Tiêu trừ đầy trướng.
+ Ngoài ra còn chữa đau răng, nhức đầu, nôn mửa, động thai
và ngộ độc cua cá. Các vết cắt chảy máu ở chân tay dùng
lá tía tô nhai nát rịt vào sẽ nhanh khỏi.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người biểu hư, ra mồ hôi nhiều, mồ hôi trộm
không nên dùng.
BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo.
362. TỬ TÔ TỬ - 紫蘇子
“Tử tô tử tân
Khứ đàm giáng khí
Chỉ khái định suyễn
Cánh nhuận tâm phế.”
276
– Tử tô tử (hạt tía tô) khí ấm, vị cay, không độc. Cầm ho,
ngưng suyễn, trừ đàm, làm hạ khí. Lại nhuận tâm phế.
+ Ngoài ra còn trị cảm gió lạnh, chữa chứng tê thấp, đau các
khớp xương.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 12g (1 – 3 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng không
nên dùng vì chất dầu trong hạt có tác dụng gây tiêu chảy.
BẢO QUẢN: Đựng trong lọ kín.

363. TỬ UYỂN - 紫菀
“Tử uyển khổ tân
Đàm suyễn, khái nghịch
Phế ung thổ nùng
Hàn nhiệt tịnh tế.”
– Tử uyển vị đắng cay, tính ấm, không độc. Trị đàm suyễn,
ho nghịch, phổi có ung khạc mủ máu. Làm yên hàn nhiệt.
+ Ngoài ra còn làm yên năm tạng, chữa chứng hư lao, nhuận
da thịt. Cũng trị chứng đau cổ họng, tiểu tiện bí và kinh
giản của trẻ con.
QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
277
KIÊNG KỴ: Không nên dùng nhiều, cũng không dùng độc vị.
Không dùng với các loại THIÊN HÙNG, CÙ MẠCH,
LÔI HoàN, VIỄN CHÍ và NHƠN TRẦN.
BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm và dễ bị
mốc.
364. TỨC NGƯ - 鯽魚
“Tức ngư vị cam
Hòa trung bổ hư
Lý vị tấn thực
Trường phích tả lợi.”
– Tức ngư (cá giếc) vị ngọt, khí bình, không độc. Điều hòa
bên trong, bồi bổ hư yếu. Làm mạnh bao tử, giúp ăn uống
được ngon. Trị sôi bụng dữ dội cùng chứng xích bạch lỵ.
+ Ngoài ra còn khu phong, thanh nhiệt, sát trùng giải độc và
làm tan những chỗ sưng, đau, lở.
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.

KIÊNG KỴ: Người bị ngoại cảm không nên dùng. Không
dùng với các loại GAN HEO, ĐƯỜNG CÁT
, DƯ
A CẢI
và MẠCH MÔN ĐÔNG.
 Ghi chú: Đầu cá giếc chữa được các chứng lở đầu, lở
miệng, lưỡi sưng dày gấp đôi và mắt kéo màng.
278
365. TƯỚC NỖN -
雀卵
“Tước nỗn khí ôn
Thiện phù dương suy
Khả trí kiên cường
Đương năng cố bế.”
– Tước nỗn (trứng chim sẻ) khí ấm, vị chua, không độc. Trị
liệt dương rất hiệu quả. Có thể làm ảnh hưởng mạnh mẽ
đến đường tình dục, bền tinh và giáng khí.
QUY KINH: Đi vào kinh THẬN.
LIỀU DÙNG: Dùng có chừng mực.
KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không nên dùng.
 Ghi chú:
– Ăn trứng và thịt sẻ nhiều sẽ bớt đi tiểu, khỏi chứng băng
trung đới hạ lại ấm được lưng, cứng chắc chân tay
.
– Huy
ết chim sẻ đại bổ âm đạo, tráng dương khí, trị được
chứng thanh manh, quáng gà.
366. TƯƠNG THỦY - 漿水
“Tương thủy vị toan
Khốc nhiệt đương trà

Trừ phiền tiêu thực
Tả lỵ kham khoa.”
– Tương thủy (nước tương) vị chua mặn, khí bình, không
độc. Trừ nóng bức thay trà. Giải phiền muộn, làm tiêu thức
ăn. Có thể chữa tả lỵ rất hiệu quả.
279
+ Ngoài ra, dùng tương thủy hằng ngày rất tốt cho TÂM và
CAN, lợi tiêu hóa.
QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và THẬN.
LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.
 Ghi chú: Dùng đậu nành và bột mì để nấu ra tương thủy, để
lâu càng ngon hơn.
367. TƯỢNG NHA - 象牙
“Tượng nha cam bình
Tạp vật thích hầu
Năng thông tiểu biền
Chư sang khả liệu.”
– Tượng nha (ngà voi) vị ngọt, khí bình, không độc. Trị
thương tích trong họng. Thông đường tiểu. Chữa được các
chứng ghẻ chốc.
+ Ngoài ra còn trị các chứng nóng, động kinh, điên cuồng,
kinh giản, cầm được huyết, tiêu trừ các chứng lở và trục
xuất được kim, đinh đâm lọt vào thịt không chịu ra.
QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và
TH
ẬN.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).
 Ghi chú:
– Nếu đốt cháy, tán bột uống sẽ trị được chứng tiểu tiện quá
nhiều.

– Bị hóc xương thì mài với nước mà uống.
280
368. TỬU -

“Tửu thông huyết mạch
Tiêu sầu khiển hứng
Thiếu ẩm tráng thần
Quá đa tổn mạng.”
– Tửu (rượu) vị cay, rất nóng, không độc. Thông huyết mạch.
Giúp hết sầu đau, gây hứng khởi. Uống ít sẽ mạnh thần.
Dùng nhiều sẽ hại mạng.
+ Ngoài ra còn dẫn thuốc đi khắp các kinh lạc để trừ khí độc.
QUY KINH: Vào khắp 12 kinh.
LIỀU DÙNG: Thường từ 20 – 40ml.
KIÊNG KỴ: Người âm hư huyết kém, thất huyết, thấp nhiệt
thì không nên dùng. Không dùng với các vị VÂN
MẪ
U
và LÊ LƯ.
BẢO QUẢN: Đậy kín vật đựng.
369. TỲ BÀ DIỆP - 枇杷葉
“Tỳ bà diệp khổ
Thiện lý phế tạng
Thổ ẩu bất dĩ
Giải tửu thanh thượng.”
– Tỳ bà diệp (lá nhót tây) vị đắng, tính bình, không độc.
Chuyên trị tạng phế, nôn ói không ngừng. Giải rượu, làm
mát bên trên.
281
+ Ngoài ra còn chữa bệnh ho do nhiệt, miệng khát, chảy máu

cam, viêm khí quản mạn tính và kích thích tiêu hóa.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 20g (1 – 5 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người hư hàn có nôn mửa, hoặc ho do phong
hàn thì không nên dùng.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng, tránh làm vụn nát.
Chỉ cần bào chế đủ dùng, không nên để lâu.
370. TỲ GIẢI - 萆薢
“Tỳ giải vị khổ
Phong hàn thấp tê
Yêu bối lãnh thống
Tất tinh ích khí.”
– Tỳ giải (củ kim cương) vị đắng, tính bình không độc. Trị
chứng phong hàn, thấp tê. Chữa eo lưng và xương sống
đau nhức. Thêm tinh, bổ khí.
+ Ngoài ra còn làm sáng mắt, trị viêm bàng quang, tiểu buốt,
tiểu đục, tiểu đường. Cũng trị mụn nhọt và chứng trường
phong trĩ lậu.
QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và VỊ.
LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 24g (3 – 6 chỉ).
KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh, thận hư, không nên
dùng.
282
BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Có
thể sấy hơi diêm sinh.
 Ghi chú: Có thể thay bằng THỔ PHỤC LINH.
371. TỲ MA TỬ - 萆麻子
“Tỳ ma tử tân
Cấp xuất tê vật
Đồ đảnh trường thâu

Đồ túc thai xuất.”
– Tỳ ma tử (hạt đu đủ tía) vị cay ngọt, tính bình, có độc. Đưa
nhanh những vật trong bụng ra. Đắp lên trán thâu ruột.
Thoa dưới chân thai ra (nếu uống vào sẽ sa ruột).
– Đâm nát, thoa lên huyệt BÁCH HỘI, tử cung sẽ thâu lên.
Dùng nhiều quá có hại.
+ Ngoài ra còn trị nghẹt mũi, điếc tai, mọi chứng sưng đau,
thiên đầu phong, và trúng gió méo miệng xếch mắt.
LIỀU DÙNG: Thường từ 14 – 15 hạt (giã nát đắp).
 Ghi chú:
– Cây đu đủ tía còn có tên là
THẦ
U DẦU.
– Khi đắp dưới gan bàn chân cho thai ra xong, phải rửa cho
thật sạch (chữa đẻ khó).
– Dầu đu đủ tía gọi là TỲ MA TỬ DU, bôi lên thóp thở sẽ
làm ngưng được máu cam. Dùng nấu các thứ cao rất tốt.

×