Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Kỹ thuật sinh sản cho bò sữa part 7 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.21 KB, 5 trang )

31



Viêm

cổ

tử

cung



hiện

tượng

cổ

tủ

cung

bị

viêm

nhiễm.

Bệnh



này

thường

đi

kèm

với
bệnh

viêm

nội

mạc

tử

cung

hoặc

viêm

âm

đạo.


Bệnh

xuất

hiện

do

ấn

mạnh

dụng

cụ

dẫn

tinh


đưa

dụng

cụ

qua

cổ


tử

cung

khi

điều

trị.


(Chữa

trị)

Chữa

trị

bệnh

viêm

nội

mạc

tử


cung

hoặc

viêm

âm

đạo

hoặc

cả

hai.


Hình

29.

Viêm

c


t


cung


(bên

trái.

bình

th
ườ
ng;

bên

ph

i.

viêm

c


t


cung

gây

t


c
mi

ng

ngoài)






(4)

Viêm

vòi

dẫn

trứng,



dịch



vòi


dẫn

trứng


Viêm

vòi

dẫn

trứng



hiện

tượng

vòi

trứng

bị

viêm

nhiễm,


còn



dịch



vòi

dâbx

trứng


tình

trạng

ống

dẫn

trứng

bị

hẹp

lại




thể

do

niêm

mạc

ống

dẫn

trứng

bị

dính



dịch

tiết

ra

tích


tụ

lại

trong

lòng

ống

dẫn

trứng.

Rất

khó

để



thể

chẩn

đoán

chính


xác



chữa

trị

khỏi

căn
bệnh

này,

nhưng

nếu

chỉ

một

bên

ống

dẫn


trứng

mắc

bệnh

thì



vẫn



khả

năng

mang

thai


phía



ống

dẫn


trứng

không

bị

bệnh.


Hình

30.

d

ch




ng

d

n
tr

ng


32


3-3

.

Ch

n

đ
oán

r

i

lo

n

sinh

s

n


3-3-1


.

Nguyên



c

a

ch

n

đ
oán



đ
i

u

tr


r


i

lo

n

sinh

s

n


Nguyên



của

chẩn

đoán



điều

trị

rối


loạn

sinh

sản



“chẩn

đoán

sớm

(hoặc

phát

hiện
sớm),

điều

trị

sớm”.

Nguyên




này

đúng

cho

cả

trường

hợp

của









sinh

sản.

Đối


với



hậu

bị

điều

quan

trọng



không

được

quá

muộn

trong

lần

dẫn


tinh

đầu

tiên.

Do

đó,



hậu

bị

phải

được

nuôi

một

cách

đúng

đắn.


Đặc

biệt



giai

đoạn

này

phải

kiểm

tra

xem



hậu

bị


mắc

bệnh


di

truyền

dẫn

đến



sinh

hay

không.


Đối

với



sinh

sản,

quan


trọng



khi

nào

cần

phải

thụ

tinh

cho



sau

khi



đẻ.
Thông

thường


thì

sau

khi

đẻ

20

ngày

trứng

sẽ

bắt

đầu

rụng.

Tuy

nhiên,

không

thể


phát

hiện
dấu

hiệu

động

dục

của





lần

rụng

trứng

đầu

tiên

này




phải

đợi

đến

lần

sau

khi



đã

đẻ
được

40

ngày.

Nhưng

khoảng

cách


này

sẽ

bị

kéo

dài

ra

do

ảnh

hưởng

của

chế

độ

dinh

dưỡng
đặc


biệt







thu

nhận

dinh

dưỡng

thấp

hoặc





thể

trạng

xấu.


Hàm

lượng

dinh

dưỡng
thấp

và/hoặc



mắc

bệnh

sau

khi

sinh

sẽ

làm

chậm

sự


phục

hồi

của

tử

cung



buồng

trứng
sau

khi

đẻ.


Tuỳ

theo

vào

cách


quản



sinh

sản

của

trang

trại



khoảng

thời

gian

chờ

đợi

tự
nguyện


(VWP)

của



được

hình

thành.

Do

nếu

mang

thai

quá

sớm

sau

khi

đẻ


thì

sẽ

gây

nên
vấn

đề

nhất



với



sữa

cao

sản,

do

đó

khoảng


thời

gian

chờ

đợi

tự

nguyện

thường



60

đến

70

ngày

(ở

Việt

Nam


khoảng

thời

gian

này



50-60

ngày).

Dẫu

vậy,

nếu



không

biểu

hiện
động


dục

trước

khi

khoảng

thời

gian

chờ

đợi

tự

nguyện

này

kết

thúc

thì

phải


kiểm

tra



ngay.
“Bò

đẻ

một

lứa

một

năm”



tốt

nhất,

kinh

tế

nhất




nếu

khoảng

cách

đẻ

kéo

dài

hơn

một

năm,
người

chăn

nuôi

sẽ

mất


nhiều

tiền

hơn.

Cũng

như

vậy,

nếu

tình

trạng

bất

thường

kéo

dài

quá
dẫn

đến


tình

hình

bệnh

tật

ngày

càng

xấu

đi



rất

khó

phục

hồi.

Chẳng

hạn,


nếu

kéo

dài

tình
trạng

u

nang

nang

trứng

thì

sẽ

ảnh

hưởng

xấu

đến


nội

mạc

tử

cung





thể

dẫn

đến

mức

độ

bệnh

tật

trầm

trọng


hơn.

33



Hình

31.

L

ch

trình

ki

m

tra



đ
ã

đ




















D

n

tinh
























3-3-2

.

Ch

n

đ
oán

r

i


lo

n

sinh

s

n

nh
ư

th
ế

nào


Mặc



kỹ

thuật

siêu

âm


hoặc

xét

nghiệm

hormone



thể

dùng

để

chẩn

đoán

rối

loạ
sinh

sản

nhưng


trong

những

năm

gần

đây

khám

qua

trực

tràng



phương

pháp

chẩn

đoán

hiệu
quả




hữu

dụng

hơn

cả.

Chẩn

đoán

sẽ

chính

xác

hơn

nếu

chúng

ta

không


những

khám

qua
trực

tràng



còn

thu

thập

thông

tin

về

con

bò.

Thông


tin

bao

gồm.

lịch

sử



(tuổi,

số

lần

đẻ,
ngày

đẻ

gần

nhất,

ngày

phối


giống

gần

nhất,

ngày

động

dục

gần

nhất,

v.v.),

thể

trạng

bò,

tình
trạng

nuôi




tình

trạng

bệnh

tật

nếu

có.


Khi

thu

thập

thông

tin,

luôn

luôn

nhớ


rằng

người

chăn

nuôi

không

phải

lúc

nào

cũng

nói

sự

thật.

Đôi

khi

họ


không

thể

nhớ

chắc

chắn

đặc

biệt



khi

họ

không

ghi

chép

thông

tin


đầy

đủ.
Đôi

khi

ta

phát

hiện

ra

rằng



đã



chửa

trong

khi


người

chăn

nuôi

luôn

nói

rằng

chưa

dẫn
tinh

cho

bò.

Trong

trường

hợp

đó,

chúng


ta

không

thể

biết

được

đó



lỗi

do

trí

nhớ

của

họ

hay

do


con



đực



tình

lạc

vào

chuồng

nhà

họ.


Bảng

sau

đây

cho


biết

tầm

quan

trọng

của

các

điểm

kiểm

tra

khi

chúng

ta

kiểm

tra





vấn

đề.

34



V

n
đ

th
ườ
ng g

p (s

phàn
nàn c

a ng
ườ
i ch
ă
n nuôi)

Đ

i

m ki

m tra quan tr

ng

Không
độ
ng d

c














Chu k



độ
ng d

c kéo dài b

t
th
ườ
ng





D

n tinh nhi

u l

n không có
ch

a





Th


i ra d

ch nh

y b

n



chửa

hay

không?


Trứng

(thể

vàng)



Kỹ

năng


phát

hiện

động

dục
của

người

chăn

nuôi?

Động

dục

yếu

Thể

vàng

tồn

lưu




(Không



thể

vàng)



Rối

loạn

chức

năng
buồng

trứng

U

nang

nang

trứng



Tử

cung



Bọc

mủ

tử

cung

?



(25-35

ngày)

Chết

phôi

sớm




Viêm

nội

mạc

tử

cung?
(Khoảng

10

ngày)

U

nang

nang

trứng?



(Nếu

không


phát

hiện

điều

bất

thường)



Chất

lượng

tinh?

(kiểm

tra

tinh,

dữ

liệu)
Viêm

nội


mạc

tử

cung?


Từ

âm

đạo

hay

tử

cung

?



3-4.

Các

ph
ươ

ng

pháp

ch

a

tr


các

b

nh

r

i

lo

n

sinh

s

n



3-4-1

Các

lo

i

thu

c

s


d

ng

cho

r

i

lo

n


sinh

s

n


Sau

đây



một

vài

loại

thuốc

dùng

để

điều

trị


rối

loạn

sinh

sản.

Tuy

nhiên,

một

số

loại

thuốc
rất

khó

mua



Việt

Nam.



(Hoocmôn

buồng

trứng.

Hoocmôn

steroid)
(Gonadotrophin)

(GnRH.

Hoocmôn

gây

phóng

thích

Gonadotrophin)
(Prostaglandin

F2α

&


đồng

đẳng)

(Thuốc

kháng

sinh,

dung

dịch

iốt)


(Thuốc

hỗ

trợ)

Vitamin

ADE
Dexamethadone


(1)


Điều

trị

rối

loạn

sinh

sản

bằng

hoocmôn


Các

phương

pháp

điều

trị

rối


loạn

sinh

sản

bằng

hoocmôn

được

tóm

tắt



bảng

2.

35


F
S
H

1

,
000

IU

B

ng 2.
Đ
i

u tr

r

i lo

n sinh s

n b

ng hoocmôn
Bệnh

cụ

thể

Liều


Ghi

chú


(Hoocmôn bu

ng tr

ng. hoocmôn steroid)


Sót

nhau

Bọc

mủ

tử

cung



2-5

mg


*

Liều

quá

cao

hoặc

dùng

quá
nhiều

sẽ

gây

ra

tình

trạng

chu

Estrogen



Thai

gỗ

Thai

chết

ngâm

2-5

mg


4-8

mg

kỳ

động

dục

bất

thường



Progesterone



Đặt

sâu

vào

trong
âm

đạo


(CIDR,Synch-B)


Gây

động

dục

đồng

pha
Rối


loạn

chức

năng
buồng

trứng




1

vòng

*

(CIDR)

được

đặt

vào

âm

đạo


trong

7

ngày

(điều

trị

rối

loạn
buồng

trứng

cần

thêm

2mg
estradiol)

Một

ngày

trước


khi

tháo

vòng

Cidr

ra,

tiêm

PG.



Để

tiêm

Phòng

bệnh

sẩy

thai

mãn


tính

100-200

µ
g/tháng

*

Tiêm

hàng

tháng

đến

khi

đẻ


(Gonadotrophin)




LH

(Hoocmôn


Lutein)



hCG

U

nang

nang

trứng

Rối

loạn

buồng

trứng

3,000-

6,000

IU

*


Liều

cao

liên

tục



thể

tạo

ra

hiện

tượng

kháng

hoocmôn


GnRH

Rụng


trứng

muộn

100-200

µ
g




FSH

(Hoocmôn

kích

nang

trứng)



PMSG

(eCG)

Rối


loạn

chức

năng
buồng

trứng


Rụng

trứng

muộn

U

nang

nang

trứng

10-20

AU




*

Liều

quá

cao



thể

gây

ra
tình

trạng

đậu

nhiều

thai


(PGF2
α
&
đồ

ng
đ

ng

Dinoprost

Tromethamine

(loại

tự

nhiên)



Cloprostenol

(loại

đonòg

pha)

Gây

động

dục


đồng

pha

Thể

vàng

tồn

lưu
Bọc

mủ

tử

cung
U

nang

thể

vàng

Thai

gỗ


Thai

chết

ngâm

Sót

nhau


20-30

µ
g





500
µ
g

*

Thoái

hoá


thể

vàng

(thường

từ

5

đến

15

ngày)

*

Kích

thích

tử

cung

co

bóp



(2)

Điều

trị

bệnh



tử

cung

×