Giáo án hóa học lớp 11 nâng cao - Bài 20 cacbon
I - Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
-Biết cấu trúc, các dạng thù hình của cacbon.
-Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của cacbon.
-Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống và kĩ
thuật.
2. Về kĩ năng
-Vận dụng được những tính chất vật lí và hoá học của
cacbon để giải các bài tập có liên quan.
-Biết sử dụng các dạng thù hình của C trong các mục
đích khác nhau.
II - Chuẩn bị
GV chuẩn bị: Mô hình than chì, kim cương, mẩu than
gỗ, mồ hóng.
HS: Xem cấu trúc tinh thể kim cương (lớp 10), t/c
hoá học của cacbon (lớp 9).
III – Các họat động dạy học
Hoạt động 1
HS:
- Quan sát mô hình và mẫu
vật để tìm hiểu cấu truc các
dạng thù hình của C.
- Trình bày tính chất vật lý
các dạng thù hình của C.
GV:Thiết kế bảng để HS
điền
- Dựa vào đặc điểm cấu
trúc tinh thể gt các t/chất
vật lý trái ngược nhau
Hoạt động 2
HS dựa vào cấu trúc n/tử,
các trạng thái oxi hoá của C
dự đoán tính chất hoá học
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Kim
cương
Than
chì
C vô định hinh
Cấ
u
Tr
uc
. .
T/
C
.
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tính khử:
-Tác dụng với Oxi
C + O
2
> CO
2
Chú ý: Trên 900
0
, sp cháy chủ yếu là
CO, dưới 450
0
là CO
2.
C không phản ứng trực tiếp với
của nó.Viết phương trình .
Chú ý: C vô định hình hoạt
động mạnh nhất. Ở t
0
thường
khá trơ, t
0
cao phản ứng với
khá nhiều chất.
Hoạt động 3
GV gợi ý: HS dựa vào đặc
điểm cấu trỳc, tớnh chất vật
lý, hoỏ học của C để hiểu
được tại sao chỳng lại được
halogen.
-Tác dụng với hợp chất :ở t
o
cao khử
được nhiều oxit kl ( đứng sau Al)
3C + Fe
2
O
3
> 2Fe + 3CO
.2-Tính oxi hoá
- Tác dụng với H (t
o
)
C + 2H
2
> CH
4
- Tác dụng với kim loại (t
o
)
2C + Ca > CaC
2
3C + Al > AlC
3
III-ỨNG DỤNG
- Kim cương làm đồ trang sức,chế tạo
mũi khoan,dao căt thuỷ tinh và bột
mài.
- Than chì làm điện cực,làm nồi nấu
chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế
chất bôi trơn, làm bút chì.
- Than cốc làm chất khử trong luyện
sd như thế
GV: tại sao kim cương được
dựng làm đồ trang sức, dao
cắt thuỷ tinh, than chì làm
điện cực…?
Hoạt động 4
HS: Dựa vào SGK và kiến
thức thực tế, trình bày
TTTN và đ/c các dạng thù
hình C
kim.
- Than gỗ chế thuốc súng đen, thuốc
pháo, chất hấp phụ.
- Than hoạt tính (loại than gỗ có khả
năng hấp phụ mạnh dụng trong mặt
nạ phòng độc).
- Than muội dùng làm chất độn khi
lưu hoá cao su.
III- TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN-
ĐIỀU CHẾ
1. Trạng thái tự nhiên
- Kim cương & than chì là C tự do
gần như tinh khiết.
- C còn có trong các khoáng vật như
canxit ( đá vôi, đá phấn, đá hoa đều
chứa CaCO
3
), magiezit (MgCO
3
),
đolomit (CaCO
3
, MgCO
3
); hoặc trong
các thành phần chính của các loại than
mỏ
- Dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên là hỗn
hợp của các chất khác nhau chứa C,
chủ yếu là hiđrocacbon.
- Cơ thể động thực vật chứa nhiều
chất, chủ yếu do C tạo thành.
2. Điều chế
- Kim cương nhân tạo: nung than ch
ì
ở 3000
0,
70-100 nghìn at).
- Than chì nhân tạo :nung than cốc
2500-3000
0
, trong lò điện, không có
khíng khớ.
- Than cốc : nung than mỡ ở 1000-
1250
0
, trong lò điện, không có không
khí.
- Than gỗ: đốt gỗ thiếu không khí.
- Than muội: nhiệt phân mêtan có xt
CH
4
> C + 2H
2
- Than mỏ được khai thác ở các vỉa
than nằm ở độ sâu khác nhau dưới
lòng đất.
IV - Củng cố bài học