Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt part 6 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.45 KB, 9 trang )


46
Tấm 20% - có 9,6% protein thô.
Bình quân ta có: 33,4 : 3 = 11,13% , làm tròn là 11%
protein thô.
+ Thức ăn nhóm B của ta gồm bột cá và khô dầu lạc.
Trộn với tỷ lệ giả định nh sau:
Bột cá: 35% - có 50 % protein.
Khô dầu lạc: 65% - có 40 % protein.
Bình quân ta có : 90% : 2 = 45% protein.
+ Thức ăn nhóm C của ta gồm Bột đá vôi,muối ăn, và
premix khoáng-vitamin với tỷ lệ giả định là:
Bột đá vôi: 50%
Muối ăn : 15%
Premix khoáng-vitamin: 35%
Thức ăn nhóm C chỉ dùng tối đa là 3% trong khẩu
phần thức ăn hỗn hợp cho lợn nên ta rút bớt 2kg từ thức ăn
nhóm A và 1 kg từ thức ăn nhóm B để thay bằng 3 kg thức
ăn bổ sung này.

Trình tự lập khẩu phần thức ăn hỗn hợp:

RUMENASIA.ORG/VIETNAM

47
Ví dụ muốn lập khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho lợn
nái nuôi con có mức protein trong khẩu phần là 15%. Cách
làm nh sau:
+ Lập sơ đồ đờng chéo hình vuông:
Protein nhóm A Số phần TA nhóm A:
11 % 45-15 = 30%








Protein nhóm B Số phần TA nhóm B:
15-11 = 4%

Số lợng thức ăn nhóm A trong 100 kg thức ăn hỗn
hợp là:
30%/(30 + 4)% x 100kg = 88,24 kg
Số lợng thức ăn nhóm B trong 100 kg thức ăn hỗn
hợp là:
4%/(30 + 4)% x 100kg = 11,76 kg
Bớt 2 kg thức ăn nhóm A và 1 kg thức ăn nhóm B cho
nhóm C, nh vậy tỷ lệ các loại thức ăn trong 100 kg thức ăn
hỗn hợp là:
15%

RUMENASIA.ORG/VIETNAM

48
Thức ăn nhóm A: 86,24 kg.
Thức ăn nhóm B: 10,76 kg.
Thức ăn nhóm C: 3,00 kg.
Từ tỷ lệ các loại thức ăn thành phần nguyên liệu đ
giả định trớc, ta có khối lợng các loại nguyên liệu trong
100 kg thức ăn hỗn hợp:
Cám gạo 40% x 86,24 = 34,50 kg.

Ngô 40% x 86,24 = 34,50 kg.
Tấm 20% x 86,24 = 17,25 kg.
Bột cá: 35% x 10,76 = 3,76 kg.
Khô dầu lạc: 65% x 10,76 = 6,99 kg.
Bột đá vôi: 50% x 3,00 = 1,50 kg.
Muối ăn : 15% x 3,00 = 0,45 kg.
Premix khoáng-vitamin: 35% x 3,00 = 1,05 kg.
Sau khi làm tròn số và xem xét sự cân đối các thành
phần dinh dỡng trong thức ăn hỗn hợp, ta có khẩu phần
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn nái nuôi con có 15%
protein nh sau:
Cám gạo 34,50 kg.
Ngô 34,50 kg.
Tấm 17,20 kg.
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

49
Bột cá: 3,80 kg.
Khô dầu lạc: 7,00 kg.
Bột đá vôi: 1,50 kg.
Muối ăn : 0,50 kg.
Premix khoáng-vitamin: 1,00 kg.

Cộng 100,00 kg.

4.4. Một số công thức hỗn hợp thức ăn dùng cho
các loại lợn
1/ Công thức thức ăn hỗn hợp nuôi lợn con tập ăn đến 90
ngày tuổi
(

Năng lợng trao đổi 3200-3300 kcal/kg, 18-20% protein thô).
Loại thức ăn Từ tập ăn
đến 45 ngày
(tỷ lệ %)
Loại thức ăn

Từ 46-90
ngày
(tỷ lệ %)
Bột ngô 40,9 Bột ngô,
tấm, gạo
50
Bột gạo 20 Cám gạo
loại 1
20
Bột đỗ tơng
rang
20 Khô lạc
nhân loại1
12
Bột cá loại 1 11 Bột đậu 8
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

50
tơng rang
Bột xơng 6 Bột cá nhạt
loại1
8
Premix vitamin


1 Premix
vitamin
1
Premix khoáng 1 Premix
khoáng
1
Tetracycline+L
ysine
0,1
100 100

2/ Công thức thức ăn hỗn hợp nuôi lợn từ 18-60 kg (3-
5 tháng tuổi)
(Năng lợng trao đổi 3000-3150 kcal/kg, 16-17% protein thô)
Loại thức ăn Công thức 1 (%) Công thức 2 (%)

Bột ngô 25 35
Bột gạo 20 25
Cám 18 10
Bột sắn 10 5
Bột đỗ tơng rang 12 -
Khô lạc nhân 5 15
Bột cá nhạt 7 7,6
Bột xơng 1 -
Premix vitamin 1 1
Premix khoáng 0,6 1
Muối ăn 0,3 0,4
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

51

Lysine 0,1 -
Tổng 100 100

3/ Công thức TA hỗn hợp nuôi lợn giai đoạn cuối 61-100
kg (6-7 tháng tuổi)
(Năng lợng trao đổi 2950-3000 kcal/kg, 14-15% protein thô)
Loại thức ăn Công thức 1
(%)
Công thức
2 (%)
Bột ngô 42 50
Bột gạo 15 15
Cám 16 10
Bột sắn 10 10
Bột đỗ tơng rang 3 -
Khô lạc nhân 4,5 8
Bột cá nhạt 8 5
Bột xơng 0,3 -
Premix vitamin 0,6 1,0
Premix khoáng 0,5 1,0
Lysine 0,1 -
Tổng 100 100

4/ Công thức thức ăn hỗn hợp nuôi các loại lợn nhiều nạc
Lợn nuôi thịt (%) Loại lợn


Công thức hỗn hợp
15-50 kg 51-100 kg
Lợn đực giống

(%)
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

52
Bột ngô 45 51 25
Cám gạo 35,5 35,5 45
Bột đỗ tơng rang 10 5 10,5
Khô lạc nhân - - 9
Bột cá loại 1 8 7 9
Premix vitamin 1 1 1
Premix khoáng 0,5 0,5 0,5
Tổng 100 100 100
4.5. Lợng thức ăn cho các loại lợn
Lợng thức ăn hỗn hợp dùng hàng ngày cho lợn lai,
lợn ngoại
Khối lợng lợn Tuổi Thức ăn hỗn
hợp (kg/ngày)
Lợn tập ăn, lợn choai
10 kg 2 3 tháng tuổi 0,600
25 kg 1,200
30 kg 3 5 tháng tuổi 1,500
50 kg 2,000
60 kg 6 9 tháng tuổi 2,300
100 kg 3,500
Nái chửa 150-180 kg 3,000
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

53
Nái nuôi con 200 kg 5-5,500
Nái tơ 150-180 kg 2,5-3


Sau đây xin giới thiệu một số khẩu phần thức ăn hỗn
hợp đợc phối chế dựa trên kinh nghiệm sẵn có ở địa
phơng:
1. Khẩu phần TAHH nuôi lợn thịt con lai ngoại x nội
theo 3 giai đoạn
Loại thức ăn (%) Khối lợng
10-30kg
Khối lợng
31-60kg
Khối lợng
61-100kg
B đậu, bỗng rợu

18 30 36
Cám gạo 42 42 40
Bột ngô 20 10 10
Bột cá `8 6 6
Khô dầu 10 10 6
Premix VTM
khoáng
1 1 1
Bột đá vôi 1 1 1
Tổng số(%) 100 100 100
Trong 1kg NLTĐ
(Kcal)
3060 2920 2910
Đạm thô (%) 17,50 15,30 13,60
RUMENASIA.ORG/VIETNAM


54

2. Một số khẩu phần TAH nuôi vỗ béo lợn lai ngoại x
nội (giai đoạn 3 tỷ lệ đạm thô 13%)
Loại thức ăn (%) Công thức thức ăn
Bột ngô - 30,0 20 50
Tấm gạo 55 - - -
Cám gạo loại 1 30 35 30 30
Bột sắn - 20 30 0
B bia, rợu khô - - - 8
Bột cá 5,0 2,0 - -
Khô dầu 6,0 11,0 18,0 10,0
Premix VTM
khoáng
1 1 1 1
Bột đá vôi 1 1 1 1
Tổng số (%) 100 100 100 100
NLTĐ (Kcal/kg) 2925 2921 2965 2908
Đạm thô (%) 13,4 13,3 13,6 13.1

3. Khẩu phần TAHH nuôi lợn ngoại và lợn lai ngoại x
ngoại theo 3 giai đoạn
Loại thức ăn (%)

Khối
lợng
Khối
lợng
Khối lợng (61-
100kg)

(10- (31- Công Công
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

×