1
Chương II:
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
CỦA MÔI TRƯỜNG
2
Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa
các thành phần tự nhiên?
Khí quyển
Thủy
quyển
Sinh
quyển
Thạch
quyển
Thổ
nhưỡng
quyển
3
2.1. Thạch quyển
Manti trên (phần
mền)
Manti trên (phần
cứng)
Lớp
Bazan
Lớp Granit Lớp trầm tích
Vỏ
Trái
Đất
Thạch
quyển
Quyển
mền
700km
Quyển
kiến
tạo
Vỏ lục địa
Vỏ đại
dương
Mặt Môhô
4
2.1. Thạch quyển
2.1.1 Sự hình thành và cấu trúc của trái đất
- Lý thuyết vụ nổ lớn (Bigbang theory)
Vũ trụ được hình thành ra sao?
5
2.1. Thạch quyển
2.1.1 Sự hình thành và cấu trúc của trái đất
- Trái đất mới hình thành: (Thời điểm cách đây
khoảng 4,5 tỷ năm).
+ 1 quả cầu nguội lạnh
+ không có khí quyển
- Sự phân hủy các chất phóng xạ, làm trái đất nóng
dần lên, phân dị vật chất bên trong và thoát hơi
nước
-
Khí quyển nguyên thủy
-
Vỏ trái đất: vỏ lục địa và vỏ đại dương
6
2.1. Thạch quyển
2.1.1 Sự hình thành và cấu trúc của trái đất
Thành phần hóa học
+ Có mặt hầu hết các nguyên
tố hóa học trong bảng hệ
thống tuần hoàn các
nguyên tố hóa học của
Mêdeleep.
+ Tuy nhiên, 3 nguyên tố O
2
(46,6%), Si (27,72%), Al
(8,13%) là phổ biến nhất.
Ngoài ra, Fe, Ca, Na, K,
Mg, H… cũng chiếm tỉ lệ
cao.
46,6
27,72
8,1
17,55
7
2.1. Thạch quyển
2.1.2. Sự hình thành đá, cấu trúc địa chất và khoáng sản
-
Đá macma: chiếm 65% trọng lượng vỏ trái đất
-
Đá trầm tích: chiếm 10%
-
Đá biến chất: chiếm 25%
Một viên kim cương
vàng nằm giữa khối
đá mắcma Kimberlite
được tìm thấy ở
Nam Phi.
8
2.1. Thạch quyển
2.1.3. Sự hình thành đất và biến đổi của vỏ cảnh quan
-
Thành phần: chất
khoáng, không khí,
nước, mùn và sv
đất
-
Phẫu diện đất:
-
Nguyên tố hóa học
của đất
9
2.1. Thạch quyển
2.1.4. Tai biến địa chất, xói mòn và trượt lở
- Tai biến MT là gì?
-
Các giai đoạn của TBMT
-
Nguyên nhân:
-
Phân loại:
10
2.1. Thạch quyển
2.1.4. Tai biến địa chất, xói mòn và trượt lở
Một số tai biến thường gặp
11
2.2. Thủy quyển
-
Chiếm ¾ bề mặt trái
đất, với S = 361 km
2
-
Khối lượng:1,4.10
18
tấn = 7% trọng lượng
Thạch quyển
12
2.2. Thủy quyển
2.2.1. Sự hình thành đại dương
-
Cách đây 4,5 tỷ năm, trái đất bắt đầu
đông cứng.
-
Hoạt động núi lửa:
-
Khí quyển: chủ yếu CO
2
, hơi nước
13
2.2. Thủy quyển
2.2.2. Đới ven biển, cửa sông và thềm lục địa
-
Đới ven biển là nơi gặp nhau giữa đất liền và
biển, được đánh dấu bằng những nét chung của
hệ thống lục địa-đại dương. Là khu vực chịu sự
chi phối của 3 quyển chính: thạch quyển, thủy
quyển và khí quyển.
+ Hệ thống mở, năng suất sinh học cao
+ Diễn ra nhiều hoạt động
+ Sinh khối của tập trung chủ yếu ở độ sâu từ 0-
200km?
14
2.2. Thủy quyển
2.2.2. Đới ven biển, cửa sông và thềm lục địa
-
Vùng cửa sông
- Thềm lục địa
15
2.2. Thủy quyển
2.2.3. Băng
- Chiếm 75%
tổng lượng
nước ngọt và
2% khối
lượng thủy
quyển
16
2.3. Khí quyển
2.3.1. Sự hình thành và cấu trúc của khí quyển
17
2.3. Khí quyển
2.3.2. Thành phần của khí quyển
Thành phần khí quyển Trái đất khá ổn định theo
phương nằm ngang và phân dị theo phương thẳng
đứng
18
2.3. Khí quyển
2.3.3. Ozon khí quyển và chất CFC
-
Lỗ thủng tầng ôzôn được các nhà khoa học
là Farman Gardiner và Shanklin phát hiện lần
đầu tiên năm 1987 ở Nam Cực
-
Nghị định thư Montreal
-
Việt Nam chính thức phê chuẩn Nghị định
thư Montreal vào tháng 1 năm 1994
19
2.3. Khí quyển
2.3.4. Sol khí
-
Đường kinh 10
-6
– 10
-1
mm
-
Nguồn gốc: tự nhiên và nhân tạo
-
Tồn tại lơ lửng trong khí quyển
-
Tác hại của bụi và sol khí:
- Hiện tượng nghịch nhiệt và khói mù quang hóa
20
2.3. Khí quyển
2.3.4. Sol khí
Đường phố tại Donora bị chìm ngập trong khói và quang cảnh
không khí bị ô nhiễm của khu công nghiệp gần Donora.
* Khói mù ở Donora (Mỹ), tháng 10/1948
Trong 5 ngày, từ 26-31/10 làm 20 người chết và hơn
7000 người phải nhập viện hoặc ốm
21
Sương khói ở London,1952
* Sương khói tại London, tháng 12/1952
22
2.3. Khí quyển
2.3.5. Hiệu ứng nhà kính
-
Hiệu ứng nhà kính là có lợi hay có hại?
-
Tác nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
- Trái đất nóng lên gây ra những động gì?
23
Biến đổi khí hậu
-
Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
-
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển
có hại cho MT
-
Sự dâng cao mực nước biển
-
Sự di chuyển của các đới khí hậu
-
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình
hoàn lưu khí quyển
-
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh
thái
24
2.4. Sinh quyển
2.4.1. Sinh quyển và sinh khối
-
Khái niệm sinh quyển: được đưa ra vào năm 1926
-
Là hệ thống động và rất phức tạp
-
Nhờ hoạt động của các HST mà ASMT bị biến đổi
tạo thành vật chất hữu cơ trên trái đất
- Các cơ chế xác định tính thống nhất và toàn diện
của sinhquyển:
+ Sự di chuyển và tiến hóa của thế giới sinh vật
+ Vòng tuần hoàn sinh địa hóa của các nguyên tố
hóa học
+ Vòng tuần hoàn nước tự nhiên
25
2.4. Sinh quyển
2.4.2. Các chu trình sinh địa hóa
Chu trình nước