29
nguy cơ gây cơn tăng huyết áp. Sinh viên phải giáo dục được cho người bệnh tập ăn
nhạt và bỏ các thói quen xấu trong sinh hoạt nhằm giúp phòng bệnh tai biến mạch máu
não.
3. Tài liệu tham khảo
1. Nội khoa bệnh học, tập 1, Bộ môn Nội (2004), Trường Đại học Y Thái
Nguyên.
2. Bài giảng nội khoa, tập 1, Bộ môn Nội (2002), Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Tăng huyết áp (2005), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
4. Cấ
p cứu nội khoa, Vũ Văn Đính (2001), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
30
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Phát hiện được những dấu hiệu cơ năng và thực theo bệnh nhân đái tháo
đường.
2. Phán đoán xác định và chẩn đoán biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường.
3. Xác định được phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường.
1. Chuẩn bị
- Ôn lại kiến thức về đái tháo đường (ĐTĐ) (bài giảng lý thuyết).
- Ôn lại kiến thức về thăm khám các cơ quan.
- Chuẩn bị bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường, trường hợp không có bệnh nhân thì
học theo Case study (nghiên cứu tình huống).
- Chuẩn bị dụng cụ khám bệnh.
2. Phát hiện bệnh đái tháo đường
Bảng kiểm khám và chẩn đoán bệnh
đái tháo đường
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào hỏi, làm quen. Thủ
tục hành chính
Giao tiếp Tạo được lòng tin. bệnh nhân hợp tác
2 Lý do đến khám (triệu
chứng chính)
Hướng tới chẩn
đoán được bệnh đái
tháo đường
Hỏi được triệu chứng bắt buộc bệnh
nhân phải vào viện có nằm trong các
triệu chứng sau không: ăn nhiều, uống
nhiều, đái nhiều, gầy nhiều.
3 Hỏi các triệu chứng kèm
theo lý do vào viện
Phát hiện nguy cơ
của bệnh, định
hướng biến chứng
Hỏi về sự xuất hiện các biến chứng
thường gặp: Thần kinh, mắt. bệnh lý
mạch máu, nhiễm trùng.
Hỏi một số yếu tố nguy cơ gợi ý:
- Béo phì, thừa cân
- Tiền sử gia đình có người bị bệnh đái
tháo đường.
- Phụ nữ có
ĐTĐ lúc thai nghén;
- Tiền sử đẻ con nặng trên 4 kg.
4 Phát hiện các triệu chứng
thực thể
Giúp chẩn đoán
xác định và chẩn
đoán biến chứng
- Gầy sút nhanh
- Ngứa ngoài da
- Mờ mắt. đục thủy tinh thể sớm
- Hoại thư do đái tháo đường
- Rụng răng sớm. viêm mủ lợi kéo dài.
- Thoái hóa xương khớp
5 Đề xuất và phân tích kết
quả xét nghiệm
Giúp chẩn đoán
xác định bệnh đái
- Đề nghị xét nghiệm đường huyết lúc
đói hoặc xét nghiệm đường huyết bất
31
tháo đường kỳ. Phân tích kết quả đã có và đánh giá
đường huyết của bệnh nhân cao hay
thấp?
- Điện tâm đồ
- Lipid máu
- Soi đáy mắt
6 Chẩn đoán xác định Giúp đề xuất điều
trị chính xác
Xác định được đường huyết của bệnh
nhân có nằm ở 1 trong 3 tiêu chuẩn
không? (WHO, 1998)
- Một mẫu đường huyết tương bất kỳ ≥
11,1 mmol/ l (200 mg/dl), kết hợp với
các triệu chứng tăng đường huyết.
- Đường huyết tương lúc đói ≥ 7,1
mmol/l (126 mg/dl).
- Đường huyết tương 2 giờ sau khi
uống 75g glucose ≥ 11,1 mmol/l (200
mg/dl)
Ch
ẩn đoán chắc chắn khi kết quả được
lặp lại 1-2 lần trong những ngày sau
đó.
7 Chẩn đoán biến chứng Giúp tiên lượng và
điều trị
Biết sử dụng các triệu chứng phát hiện
được nêu trên (4) để chẩn đoán cho
bệnh nhân
Bảng kiểm điều trị bệnh đái tháo đường
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào hỏi Giao tiếp Tạo được lòng tin, bệnh nhân hợp tác
2 Điều trị bệnh
đái tháo đường
ở người trẻ
(typ 1)
Ra y lệnh điều trị
ĐTĐ typ 1
Đưa ra chế độ ăn phù hợp
Chỉ định được lnsulin
- Dùng là bắt buộc và dùng suốt đời.
- Liều 20-40 UI/ ngày
- Dùng phối hợp lnsulin nhanh và lnsulin thường
- Xét nghiệm đường huyết để dò liều duy trì
3 Điều trị bệnh
đái tháo đường
ở người trên
40 tuổi (typ 2)
Ra y lệnh điều trị
ĐTĐ typ 2, lựa
chọn phác đồ phù
hợp
Đưa ra chế độ ăn phù hợp
Chỉ định một trong những thuốc sau hoặc phối hợp
các thuốc đê đạt hiệu quả điều trị.
Sulfamid hạ đường huyết.
- Tolbutamid 0,5g (thế hệ 1) x 4 viên/24 giờ.
- Glibenclamid (Daonil, Maninil): 5mg (thế hệ 2) x
2 - 4 viên/24 giờ.
- Gliclazid (Diamicron, Predian): 80mg (thế hệ 2) x
1 - 4 viên/24 giờ.
Sulfonylurea thế hệ 2- Biguanid
- Metformine, glucophage 500mg x 2-3 viên/24 giờ.
Uống trong hoặc sau khi ăn.
Loại khác:
- Acarbose: (glucobay) 50mg, 100mg x 1 - 2 viên x
2 - 3 lần/ngày, uống ngay khi bắt đầu ăn.
- Mediator
(Benfluorex): 150 mg
4 Điều trị biến
chứng
Thực hành điều
trị bằng thuốc
Đưa ra được phác đổ thích hợp cho biến chứng cụ
thể
32
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Bài tập tình huống
Tình huống 1: Bà Tâm 55 tuổi, vào bệnh viện tỉnh với lý do mệt mỏi, gầy sút,
bệnh nhân hay đi tiểu nhiều về đêm. Thầy thuốc ở tuyến y tế cơ sở nghi ngờ bà Tâm bị
ĐTĐ.
Câu l: Để chẩn đoán bệnh, cán bộ y tế cần phải hỏi bà Tâm những vấn đề gì? Bà
Tâm trước đây khoẻ mạnh bình th
ường, gia đình bà Tâm cũng không có ai bị bệnh
ĐTĐ. Gần 1 tháng nay, thỉnh thoảng bà Tâm kêu đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, khó
thở, đau tức ngực trái, ăn ngủ kém.
Câu 2: Cán bộ y tế cần phải khám phát hiện triệu chứng gì?
Bà Tâm có thiếu máu nhẹ, hoa mắt, chóng mặt. Mạch 95 lần/phút, huyết áp
175/100 mmHg, nhịp thở 23 1ần/phút, gan tách không to, tim phổi bình thường, nhiệt
độ 37
o
C.
Câu 3: Bà Tâm cần phải làm những xét nghiệm gì?
Kết quả xét nghiệm nước tiểu: Protein: 0,3g/l; và có ít bạch cầu trong nước tiểu.
Xét nghiệm urê và creatinin máu bình thường. Đường huyết lúc đói 11 mmol/l. Điện
tâm đồ có hình ảnh dày thất trái, thiếu máu cơ tim rõ.
Câu 4: Khả năng bà Tâm bị bệnh gì? Đã có biến chứng gì?
Câu 5: Đưa ra phác đồ điều trị cụ thể?
Câu 6: Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện chế độ ă
n, luyện tập phù hợp.
Tình huống 2: Bệnh nhân nam, 47 tuổi, bị đái tháo đường typ 2, đã điều trị tại
bệnh viện, đường huyết ổn định. Sau khi ra viện, bệnh nhân tiếp tục điều trị theo đơn
của bác sỹ. Bệnh nhân than phiền là hay mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, vã mồ hôi, chân
tay lạnh, nhất là về buổi tối. Chẩn đoán trường hợp này dựa vào tri
ệu chứng nào? Yêu
cầu xét nghiệm gì để giúp chẩn đoán?
Phương pháp xử trí thích hợp nhất trong trường hợp này là gì (khi chưa có xét
nghiệm)?
2. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá kỹ năng thăm khám và chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Điểm
TT Các bước thực hiện
0 1 2
1 Chào hỏi
2 Hỏi được lý do đến khám
3 Hỏi về triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều. đái nhiều, gầy nhiều.
4 Hỏi tiền sử: gia đình, sinh con trên 4 kg, thừa cân.
5 Khám tìm triệu chứng:
- Gầy sút nhanh
33
- Ngứa ngoài da
- Mờ mắt, đục thủy tinh thể sớm.
6 - Hoại thư do đái tháo đường
- Rụng răng sớm, viêm mủ lợi kéo dài.
- Thoái hóa xương khớp
7 Đề nghị xét nghiệm đường huyết lúc đói hoặc xét nghiệm
đường huyết bất kỳ
8 Phân tích kết quả đã có và đánh giá đường huyết của bệnh
nhân cao hay thấp?
9 xác định được đường huyết củ
a bệnh nhân có nằm ở 1 trong 3
tiêu chuẩn (WHO, 1998)
≥ 11,1 mmovl, ≥ 7,1 mmovl và ≥ 11,1 mmovl
10 Biết xác định triệu chứng được nêu trên để chẩn đoán biến
chứng cho bệnh nhân
Hướng dẫn cho điểm:
Không làm hoặc làm sai: 0 điểm
Làm đúng, không phát hiện được triệu chứng: 1 điểm
Làm đúng, phát hiện được triệu chứng: 2 điểm
Tổng số điểm: 20
Đánh giá:
10 - 13: Đạt 14-17: Khá 18-20: Giỏi
Thang điểm đánh giá kỹ năng điều trị bệnh đái tháo đường
Điểm
TT Các bước Hệ số
0 1 2
1 Đưa ra chế độ ăn phù hợp 2
Nếu có chỉ định dùng lnsulin thì cần nêu rõ các vấn đề
sau :
- Dùng liên tục hay từng giai đoạn 2
- Liều lượng, loại thuốc 2
2
- Làm thế nào để tìm liều duy trì 2
Nếu không có chỉ định lnsulin
Hãy kê đơn các thuốc sau :
Sulfamid hạ đường huyết 2
Biguanid 2
3
Loại khác 2
4 Cần phối hợp cả lnsulin và Sulfamid
Hãy cho 1 đơn phối hợp
3
Hướng dẫn cho điểm:
Không làm hoặc làm sai: 0 điểm
Làm đúng, không phát hiện được triệu chứng: 1 điểm
Làm đúng, phát hiện được triệu chứng: 2 điểm
Tổng số điểm tối đa: 34
34
Đánh giá:
17-23: Đạt 24-29: Khá 30-34: Giỏi
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sau khi hỏi bệnh và thăm khám bệnh nhân, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức
bằng cách trả lời các câu hỏi theo bảng kiểm đánh giá. Trong thang điểm đánh giá điều
trị, chỉ chọn 1 trong các mục 2,3,4. Đánh giá điểm theo hướng dẫn.
Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình lý
thuy
ết, tài liệu về hồi sức cấp cứu, tài liệu về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Những
kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và trả lời được câu hỏi trên.
Dựa vào kết quả lượng giá, sinh viên sẽ tự củng cố những vấn đề còn thiếu hụt,
sinh viên cần có kế hoạch học lâm sàng để củng cố thêm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ
NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp học
- Đọc trước tài liệu, tự trả lời câu hỏi hoặc trả lời thông qua thảo luận nhóm.
- Sinh viên tự đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên.
- Sinh viên hỏi bệnh và thăm khám bệnh nhân theo đúng yêu cầu, chuẩn bị kỹ
theo hướng dẫn của giảng viên.
- Học theo bảng kiểm dạy học.
2. Vận dụng th
ực tế
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được về bệnh đái tháo đường vào thực tế
lâm sàng trong việc khai thác bệnh sử, tiền sử bệnh tật. Khám bệnh, đề xuất xét
nghiệm phù hợp với cơ sở y tế và điều kiện kinh tế của bệnh nhân.
- Trên cơ sở các thông tin thu được, từ thực tế sinh viên cần suy nghĩ để đưa ra
cách đi
ều trị, biện pháp phòng biến chứng cho bệnh nhân ở bệnh viện và cộng đồng.
- Trong cộng đồng, bệnh đái tháo đường ngày càng gia tăng. Để chẩn đoán được,
việc quan trọng là có nghĩ đến bệnh hay không. Cần nghĩ đến bệnh khi người bệnh
trong nhóm nguy cơ, người bệnh mệt mỏi vô cớ hoặc người trẻ tuổi mà gày sút nhiều.
Xét nghiệm đường huyết rẻ tiền và rấ
t có giá trị sàng lọc, chẩn đoán. Nên coi xét
nghiệm này là một xét nghiệm cơ bản sẽ làm tăng tỷ lệ phát hiện bệnh đái tháo đường.
3. Tài liệu tham khảo
1. Bệnh nội tiết, Thái Hồng Quang (2001), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Bệnh đái tháo đường, Bài giảng bệnh học nội khoa, Tập 1, Trần Đức Thọ
(2001), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Hồi sức cấp cứu, Vũ
Văn Đính (2000), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
35
4. Bệnh đái tháo đường, Đỗ Trung Quân (1998), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
5. Nội tiết học đại cương, Mai Thế Trạch, Nguyễn Tay Khuê (1999), Nhà xuất
bản thành phố Hồ Chí Minh.
36
HEN PHẾ QUẢN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Chẩn đoán và phân loại được hen phế quản.
2. Điều trị được hen phế quản.
1. Phân bậc hen phế quản
Bậc Triệu chứng
Triệu chứng
về đêm
Lưu lượng
đỉnh
Dao động lưu
lượng đỉnh
1. Nhẹ,
cách
quãng
< 2 lần/ tuần.
- Không có triệu chứng và bình thường
có các cơn đột phát.
- Các cơn đột phát ngắn.
< 2 lần/tháng 80% < 20%
2. Nhẹ,
dai dẳng
- 2 lần/ tuần.
- Các cơn đột phát có thể ảnh hưởng đến
sinh hoạt
2 1ần/tháng 80% 20 - 30%
3. Trung
bình, dai
dẳng
- Triệu chứng xảy ra hàng ngày.
- Sử dụng thuốc cắt cơn hàng ngày.
- Các cơn đột phát ảnh hưởng đến sinh
hoạt.
- Cơn đột phát > 2 lần/ tuần và kéo dài cả
ngày.
> 1 lần/tuần > 60-80% > 30%
4. Nặng,
dai dẳng
- Triệu chứng xảy ra liên tục.
- Giới hạn hoạt động hàng ngày.
- Các cơn đột phát xảy ra thường xuyên.
Thường
xuyên
60% > 30%
2. Hỏi bệnh
Bảng kiểm hỏi bệnh sử, tiền sử bệnh nhân hen phế quản
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào hỏi Giao tiếp Tạo được lòng tin, hợp tác
2 Lý do đến khám (triệu chứng
chính)
Tiên lượng Hỏi được triệu chứng bắt buộc bệnh
nhân phải vào viện
3 Bệnh sử Khai thác được triệu chứng:
3.1 Diễn biến triệu chứng khó thở - Khó thở: hoàn cảnh xuất hiện, tính
chất, diễn biến, liên quan
3.2 Diễn biến triệu chứng ho, khó thở
cò cử
- Ho: xuất hiện sau khó thở hay
trước, mầu sắc đờm, số lượng.
3.3 Các triệu chứng khác: sất, khạc
đờm
- Sốt: xuất hiện sau khó thở hay
trước, tính chất của sốt.
3.4. Điều trị tại nhà (giãn cơ, giảm ho,
kháng sinh )
- Các thuốc đã dùng, liều lượng, thời
gian dùng, hiệu quả dùng thuốc
3.5. Tình trạng đến viện (liên quan đến
lý do vào viện)
Chẩn đoán
được bệnh
hen phế quản
- Các triệu trứng kèm theo: đau
ngực, ăn uống
37
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
4 Tiền sử
4.1. Nhiễm bụi (nghề nghiệp, nghiện
thuốc, môi trướng)
4.2. Dinh dưỡng(những thức ăn dễ dị
ứng)
4.3. sang chấn tâm lý, thói quen xấu
trong sinh hoạt
4.4. Bệnh tật (ho, sốt, khó thở cò cử đã
mắc, tiền sử dị ứng, bệnh hô hấp)
4.5. Các bệnh đã mắc và các thuốc đã
dùng
4.6. Gia đình, xung quanh (tiền sử dị
ứng)
Chẩn đoán
được nguyên
nhân gây
hen phế quản
Hỏi được tiền sử của bệnh nhân có
liên quan đến bệnh hen phế quản:
- Có bị nhiễm virut không? Có mắc
các bệnh phổi mạn tính không? có
dùng thuốc gì gây khởi phát cơn hen
không? Có dùng thức ăn gì lạ hoặc
có sang chấn gì trước khi lên cơn
hơn hen trước kia và đợt này.
5 Thái độ Rèn luyện kỹ
năng giao
tiếp
Kỹ năng giao tiếp tốt, ân cần, niềm
nở, tự tin, hỏi được đầy đủ, chính
xác các vấn đề cần quan tâm.
3. Khám bệnh
Bảng kiểm kỹ năng khám bệnh nhân hen phế quản
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào hỏi
Hợp tác của bệnh
nhân
Tạo được sự tin tưởng của bệnh nhân
2
Khám đánh giá toàn
trạng
Phân loại bệnh Nhận định được tinh thần của bệnh nhân
3 Đo nhiệt độ
Đánh giá tình
trạng sốt
Nhận định được mức độ sốt, xem có phải bội
nhiễm? Hay bệnh nhân bị viêm phế quản thể
hen, sốt trước hay sau khó thở. Đo nhiệt độ tại
nách khi thăm khám
4 Đo mạch, huyết áp
Đánh giá mạch,
huyết áp của
bệnh nhân
Nhận định được các chỉ số sinh tồn của bệnh
nhân. Mạch và huyết áp thường tăng trong suy
hô hấp, mức độ tăng. Đo mạch, huyết áp hai
lần liên tục ở tay trái trong tư thế nằm, sau đó
đo định kỳ 3 giờ/1ần.
5
Đếm nhịp thở và
đánh giá (thở nhanh,
thở chậm, cơn
ngừng thở)
Đánh giá mức độ
suy hô hấp
Đặt tay lên bụng bệnh nhân hoặc quan sát đếm
số lần hít vào trong một phút, xem khó thở
chậm hay khó thở nhanh nông.
6
Tìm dấu hiệu co kéo
cơ hô hấp
Đánh giá mức độ
suy hô hấp
Quan sát các cơ vùng lồng ngực khi bệnh nhân
thở xem có co rút không, nhất là khi bệnh nhân
hít vào.
7
Nghe tiếng thở rít/
thở khò khè
Đánh giá mức độ
suy hô hấp
Lắng nghe tiếng thở khi bệnh nhân thở xem có
tiếng thở rít hay tiếng thở khò khè không?
8
Tìm dấu hiệu tím và
đánh giá mức độ tím
Đánh giá mức độ
suy hô hấp
Quan sát vùng quanh mũi, môi, ngọn chi xem
có tím không, mức độ tím.
9
Khám cơ quan hô
hấp phát hiện các
Phát hiện được
triệu chứng bệnh
- Nhìn lồng ngực xem phát triển có bình
thường không? Có dấu hiệu lồng ngực hình
38
triệu chứng bệnh lý lý giúp chẩn
đoán bệnh
thùng ở người hen lâu ngày không?
- Sờ và gõ xem có hiện tượng ứ khí không
(rung thanh tăng, gõ vang hơn bình thường).
- Nghe có ran ngáy, rít và ẩm không? Nếu có
thì có nhiều không?
10
Khám các cơ quan
khác
Đánh giá mức độ
và biến chứng
của bệnh
Khám đúng và phát hiện được triệu chứng có
trên bệnh nhân của các bệnh kèm theo. Đặc
biệt phát hiện các triệu chứng đánh giá biến
chứng tâm phế mạn tính của bệnh: gan có to
không? Với tính chất gan tim? Có phù không?
4. Chẩn đoán
Bảng kiểm kỹ năng chẩn đoán bệnh nhân hen phế quản
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chuẩn bị bệnh nhân Nêu được các triệu
chứng có giá trị
Đầy đủ xét nghiệm, tập hợp các
triệu chứng bệnh nhân có
2 Chẩn đoán xác định
2.1 Hội chứng phế quản
2.2 Hội chứng suy hô hấp cấp
tinh
2.3 Tiền sử
2.4 Triệu chứng X quang
Chẩn đoán được
bệnh nhân bị bệnh
hen cụ thể tại viện
hay ở đồng
Dựa vào việc chứng kiến cơn hen
điển hình
+ Có hội chứng phế quản (ho, khó
thở. Phổi có ran ngáy, ran rít, ran
ẩm, dấu hiệu XQ).
+ Có hội chứng suy hô hấp cấp tính
(tím, co kéo cơ hô hấp, vã mồ hôi )
+ Có tiền sử bị bệnh hen >2 năm trở
lên.
+ Phát hiện được phổi quá sáng
3 Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân
biệt được với các
bệnh khác
- Hen tim
- Viêm phế quản mạn tính đợt
cấp
- Dị vật đường thở
- Các khối u phế quản
4
Chẩn đoán bậc hen (Theo
bảng phân bậc trên)
Chẩn đoán được
các bậc của cơn
hen phế quản
- Bậc 1: nhẹ, cách quãng
- Bậc 2: nhẹ, liên tục
- Bậc 3: trung bình, dai dẳng
- Bậc 4: nặng, dai dẳng
5 Chẩn đoán nguyên nhân
Chẩn đoán được
(hoặc nghĩ đến) do
nguyên nhân nào
- Do dị ứng
- Do nhiễm trùng
- Do gắng sức. sau sang chấn
- Hen nội sinh
6 Chẩn đoán biến chứng
Chẩn đoán được
biến chứng
- Nhiễm trùng: viêm phế quản,
lao phổi
- Giãn phế quản, giãn phế nang,
xơ phổi.
- Tâm phế mạn tính.
39
5. Điều trị
Bảng kiểm kỹ năng ra quyết định điều trị bệnh nhân hen phế quản
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chuẩn bị bệnh nhân, chào
hỏi
Chuẩn bị về tâm lý Tạo được sự tin tưởng, hợp tác của
bệnh nhân
2 Điều trị
2.1
Chống suy hô hấp:
- Khai thông đường thô
(tùy theo mức độ): Thở oxy
hút đờm dãi, khí dung
- Dùng thuốc giãn cơ phế
quản
- Liệu pháp corticoid
- Thở oxy: thở liều cao, nếu có biến
chứng tâm phế mạn tính thì thở liều
thấp, ngắt quãng.
- Salbutamol (uống) hoặc Diaphylin
(Tiêm tĩnh mạch chậm)
- Depersolon (Tiêm tĩnh mạch)
- Khí dung
2.2 Chống nhiễm trùng (nếu
có) bằng kháng sinh
Giúp điều trị có
hiệu quả, an toàn
Dùng kháng sinh phổ rộng, ít dị ứng.
2.3 Điều trị theo bậc
Bậc 1 Cường beta 2 hoặc Bromua
lpratropium uống < 3 lần/ tuần
Không cần dự phòng
Bậc 2 Cường beta2 hoặc Bromua
lpratropium uống 3 - 4 lần/ngày
Hàng ngày: Corticoid hít: 200-
400mcg
Bậc 3 Cường beta2 hoặc Bromua
lpratropium uống 3 - 4 lần/ngày
Colticoid hít 400 - 500mcg/ngày
Bậc 4
Điều trị theo mức
độ bệnh
Cường beta2 hoặc Bromua
lpratropium uống 3 -4 lần /ngày
Hàng ngày: corticoid hít hoặc
cortícoid toàn thân
2.4 Điều trị triệu chứng:
- Chống rối loạn nước và
điện giải
- Dùng thuốc ho, long đờm
- Hạ sất (nếu có).
Giúp điều trị có
hiệu quả, an toàn
- Truyền nước, điện giải và kiềm, tốt
nhất theo điện giải đồ.
- Mucitux, Acemux
- Hạ sốt: Paracetamol
3 Chăm sóc, ăn uống, theo
dõi diễn biến của bệnh
Giúp điều trị có
hiệu quả hơn
- Tập thở, vỗ rung lồng ngực.
- Uống nhiều nước, đủ năng lượng,
giầu dinh dường và vitamin, không
dùng thức ăn có khả năng bị dị ứng
và các chất kích thích.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Bài tập tình huống
Mục tiêu:
- Phát hiện được các dấu hiệu bệnh.
- Chẩn đoán (phân loại) đúng.
40
- Điều trị được một bệnh nhân có cơn hen phế quản.
Trường hợp: Bệnh nhân nam, 34 tuổi, gần đây bệnh nhân ho nhiều, ho tăng về
đêm, có tiếng thở rít. Thời gian gần đây bệnh nhân có cơn khó thở về đêm, 7 lần trong
1 tháng. Khám thấy bệnh nhân tỉnh, vã mồ hôi, có tiếng thở thô ráp khi bệnh nhân thở
vào, nhiệt độ 37
o
C, không nôn, nói đứt quãng, nghe phổi nhiều ran rít, ran ngáy, nhịp
thở 30 lần/phút, tim nhịp nhanh 120 lần/phút, không phù, không có gan to Ngoài ra
không có triệu chứng gì khác.
Nội dung:
- Chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
- Ghi những chỉ định điều trị cần thiết cho bệnh nhân, chú ý những chỉ định điều
trị cấp cứu.
2. Bài tập thực hành đóng vai
2.1. Mục tiêu
Sử dụng khả năng giao tiếp tốt để khuyên bệnh nhân dùng thuố
c điều trị phòng
hen phế quản tại nhà. Nêu những dấu hiệu nặng khiến bệnh nhân cần đến khám ngay
tại các cơ sở y tế.
2.2. Nội dung
- Tình huống: Cán bộ y tế đã điều trị bệnh hen phế quản cho bệnh nhân 34 tuổi,
bệnh ổn định và được ra viện. Trong thời gian bệnh nhân mắc bệnh, bệnh nhân lo nghĩ
nhiều, cán bộ y tế tư vấn và gi
ải thích cho bệnh nhân, đồng thời hướng dẫn cách sử
dụng thuốc phòng hen phế quản tại nhà và những dấu hiệu bệnh nặng cần đến khám
ngay tại các cơ sở y tế.
- Phân công vai diễn:
+ Vai cán bộ y tế: Hướng dẫn cho bệnh nhân cách sử dụng thuốc tại nhà và các
dấu hiệu cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
+ Vai bệnh nhân: Nêu các thông tin bổ sung thực tế nếu c
ảm thấy hợp lý với tình
huống và nên cư xử như một bệnh nhân thực sự.
+ Các sinh viên khác: không cản trở người đóng vai, quan sát vai cán bộ y tế khi
hướng dẫn cho bệnh nhân, chuẩn bị thảo luận sau khi quan sát.
- Sau khi đóng vai: tiến hành thảo luận.
+ Cán bộ y tế có hoàn thành việc đưa các thông tin về sử dụng thuốc tại nhà chế
độ ăn, ương và những dấu hiệu đưa bệ
nh nhân đến khám ngay không?
+ Cán bộ y tế có đưa ra lời khuyên thích hợp đối với trường hợp của bệnh nhân
không? Có lời khuyên nào không thích hợp không?
+ Cán bộ y tế có sử dụng kỹ năng giao tiếp tốt không? Có sử dụng các ngôn từ
41
đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu không?
+ Cán bộ y tế có đặt ra những câu hỏi kiểm tra thích hợp không?
+ Đối với các lời khuyên đã đưa ra, liệu các bệnh nhân có thực hiện không? Nếu
không, bạn có thể nghĩ ra cách nào để các bệnh nhân có thể cải thiện việc ăn, uống và
có thể làm theo?
- Cuối cùng giáo viên cho ý kiến và kết luận.
2. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá kỹ năng hỏi bệnh s
ử, tiền sử và làm bệnh án
Thang điểm
STT Nội dung
Hệ số 0 1 2
1 Chào hỏi, làm quen 1
2 Thủ tục hành chính 1
3 Lý do đến khám (triệu chứng chính) 1
4 Bệnh sử
4.1 Diễn biến của triệu chứng sốt 2
4.2 Diễn biến của triệu chứng ho, khó thở 4
4.3 Các triệu chứng khác 1
4.4 Điều trị tại nhà (giãn cơ, giảm ho ) 1
4.5 Tình trạng đến viện 2
5. Tiền sử
5.1 Sản khoa 1
5.2 Dinh dường (thức ăn gây dị ứng) 1
5.3 Phát triển (cân nặng, chiều cao) 1
5.4 Bệnh (ho sất. khó thở đã mắc, tiền sử dị ứng với các dị
nguyên)
3
5.5 Tiêm chủng mở rộng 1
5.6 Gia đình, xung quanh, nhà trẻ 2
6 Thái độ (ân cần, niềm nở, tuân) 1
Tổng số điểm (cả hệ số) 46
Đánh giá cho điểm
0 điểm: Không hỏi
1 điểm: Hỏi chưa hoàn chỉnh, chưa rõ triệu chứng
2 điểm: Hỏi đúng, phát hiện triệu chứng đúng
Tổng số điểm: 46
Đánh giá kết quả
23 - 31: Trung bình 31 - 39: Khá 39 - 46: Giỏi
42
Thang điểm đánh giá kỹ năng khám bệnh nhân hen phế quản
Thang điểm
TT Nội dung
Hệ số 0 1 2
1 Chào hỏi, làm quen 1
2 Khám đánh giá toàn trạng 1
3 Cặp nhiệt độ 1
4 Đo mạch, huyết áp 1
5 Đếm nhịp thở và đánh giá (thở nhanh, thở chậm, cơn ngừng
thở)
3
6 Tìm dấu hiệu co kéo cơ hô hấp 3
7 Nhìn và nghe tiếng thở rít/ thở khò khè 3
8 Tìm dấu hiệu tím và đánh giá mức độ 3
9 Khám cơ quan hô hấp phát hiện các triệu chứng bệnh lý:
+ Nhìn
+ Sờ
+ Gõ
+ Nghe
2
2
2
2
10 Khám các cơ quan khác phát hiện các triệu chứng bệnh lý
và biến chứng của bệnh hen quẩn hoàn, tiêu hóa )
Tổng số điểm (cả hệ số) 50
Đánh giá cho điểm:
Không khám: 0 điểm
Khám chưa hoàn chỉnh hoặc khám phát hiện triệu chứng không đúng: 1 điểm
Khám đúng, phát hiện triệu chứng đúng: 2 điểm
Tổng số điểm: 50
Đánh giá:
25 - 34: Trung bình 35 - 43: Khá 44 - 50: Giỏi
Thang điểm đánh giá kỹ năng chẩn đoán hen phế quản
Thang điểm
TT
Nội dung
Hệ số 0 1 2
1 Chuẩn bị bệnh nhân (lâm sàng, cận lâm sàng), bệnh án. 2
2 Giới thiệu, làm quen 1
3 Chẩn đoán xác định
3.1 Hội chứng nhiễm trùng 3
3.2 Triệu chứng khó thở 3
3.3 Triệu chứng thực thể tại phổi 3
3.4 Triệu chứng X quang 2
4 Chẩn đoán phân biệt 3
5 Chẩn đoán mức độ cơn hen (bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4) 3
6 Chẩn đoán nguyên nhân 1
7 Chẩn đoán biến chứng 1
8 Chẩn đoán giai đoạn 1
9 Ghi vào bệnh án 1
Tổng số điểm 48
43
Tiêu chuẩn:
0 điểm: Không làm
1 điểm: Làm chưa hoàn chỉnh, không đúng
2 điểm: Làm đúng
Tổng số điểm: 48
Đánh giá:
24 - 33: Trung bình 34 - 42: Khá 43 - 48: Giỏi
Thang điểm đánh giá kỹ năng ra quyết định điều trị hen phế quản
Thang điểm
TT Nội dung
Hệ số 0 1 2
1 Chuẩn bị bệnh nhân (toàn trạng, nhịp thở, tím ), làm bệnh án 2
2 Giới thiệu, giải thích cho gia đình 1
3 Điều trị
3.1. Điều trị khó thở (tùy theo mức độ) 4
2.2. chống nhiễm trùng: kháng sinh (nếu có) 4
3.3. Điều trị triệu chứng (sốt, ho, mất nước ) 3
4 Chăm sóc, ăn uống: bảo đảm dinh dưỡng, theo dõi diễn biến
của bệnh
2
5 Ghi chép vào bệnh án 1
Tổng số điểm 34
Tiêu chuẩn:
0 điểm: Không làm
1 điểm: Làm chưa hoàn chỉnh, không đúng
2 điểm: Làm đúng
Tổng số điểm: 34
Đánh giá:
17 - 23: Trung bình 24 - 29: Khá 30 - 34: Giỏi
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Sinh viên sử dụng bảng kiểm lượng giá để tự lượng giá quá trình học bằng cách
đối chiếu những điểm đã làm được với yêu cầu phải đạt của từng phần và cho
điểm
theo hướng dẫn. Tương tự, sinh viên có thể sử dụng để lượng giá kỹ năng của sinh
viên khác.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp học
Sinh viên nên học tập tại phòng khám Nội và khoa Hồi sức cấp cứu vì sẽ có