89
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Chỉ định đúng việc đặt nội khí quản.
2. Đặt được nội khí quản trên lâm sàng.
1. Đại cương
Đặt nội khí quản rất cần thiết trong hồi sức cấp cứu. Thủ thuật đặt nội khí quản
tuy đơn giản dễ làm nhưng lại rất quan trọng, vì nó là động tác khai thông đường dẫn
khí có hiệu quả cho các trường hợp suy hô hấp do tắc nghẽn đường dẫn khí. Trong đặt
nội khí quản có thể xảy ra một số tai biến.
2. Chỉ định và chống chỉ
định
2.1. Chỉ định
- Tắc đường thở cấp tính.
- Chỉ định để hút dịch.
- Mất phản xạ ho.
- Trong suy hô hấp để thông khí nhân tạo.
2.2. Chống chỉ định (đặt nội khí quản đường mũi)
- Có políp mũi.
- Viêm xoang phì đại cuốn mũi, chấn thương mũi hàm.
3. Nguyên tắc đặt nội khí quản
- Nên đặt nội khí quản sớm.
- Đối với trẻ em thì chỉ
định rộng rãi việc đặt nội khí quản.
- Ống nội khí quản chỉ nên để từ 5 - 7 ngày. Nếu tiên lượng bệnh nhân phải đặt
ống NKQ lâu ngày cần chỉ định mở khí quản sớm, nhằm tránh các biến chứng của đặt
ống NKQ lâu ngày.
- Kỹ thuật phải tiến hành theo đúng quy trình.
- Các trường hợp có chỉ định mở khí quản phải đặt nội khí quản trước để đảm
bả
o thông khí an toàn.
90
4. Quy trình kỹ thuật
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
Chuẩn bị bệnh nhân:
1 Giải thích cho bệnh nhân và
người nhà.
Chuẩn bị về mặt tâm lý. Làm người nhà bệnh nhân
và bệnh nhân an tâm.
2 Để bệnh nhân ở tư thế ngửa
đầu tối đa.
Giúp thủ thuật được thuận
lợi
Bệnh nhân phối hợp được
với thầy thuốc
3 Nếu bệnh nhân suy hô hấp
nặng phải bóp bóng qua mask
có oxy trước.
Phòng ngừng thở khi tiến
hành.
Đúng kỹ thuật.
Chuẩn bị về phía thầy thuốc:
4 Mặc trang phục. đeo khẩu
trang
Theo đúng nguyên tắc làm
thủ thuật.
Đẩy đủ
5 Rửa tay, đi găng. vô trùng. Đúng quy trình thủ thuật.
6 Kiểm tra ống nội khí quản vừa
cỡ với bệnh nhân.
Giúp thủ thuật dễ tiến hành. Có kiểm tra đầy đủ.
Chuẩn bị dụng cụ:
7 Dụng cụ vô khuẩn?
- Dầu pararn.
- Ống nội khí quản có bóng
chèn
- Nòng dẫn
- Đèn soi thanh quản.
- Kẹp Magill.
- Ống sonde hút đờm ngâm
trong dung dịch vô khuẩn.
- Thuốc gây tế.
Giúp thủ thuật dễ tiến hành,
đảm bảo vô khuẩn.
Chuẩn bị đủ dụng cụ
Lựa chọn được đèn soi
thanh quản phải sáng. lười
của đèn soi phải phù hợp
với bệnh nhân
8 Dụng cụ sạch:
- Máy hút.
- Ambu.
- Bàn bằng xe đẩy để đựng
dụng cụ.
Giúp thủ thuật tiến hành
thuận lợi.
Có chuẩn bị đầy đủ máy
hút hoạt động tốt, Ambu
phải lắp sẵn và không bị
rò rỉ.
Tiến hành kỹ thuật:
9 Bệnh nhân nằm ngửa Dễ quan sát thanh quản. Tư thế ưỡn cổ tối đa.
10 Gây tế bằng cách xịt Novocain
vào vùng hầu họng.
Tránh co thắt thanh quản. Tiến hành được nhanh.
11 Đi găng vô khuẩn Vô trùng. Đi găng đúng cách.
12 Bôi dầu nhờn vào ống nội khí
quán.
Hạn chế chấn thương khí
quản.
Bôi dầu vào phần dưới
NKQ
13 Tay trái cầm đèn soi thanh
quản. tay phải cầm ống nội khí
quán.
Để ống nội khí quản thẳng góc
với mặt bệnh nhân.
Đúng quy trình kỹ thuật. Cầm đèn và ống NKQ
đúng tư thế, đặt đèn đúng
vị trí, đúng kỹ thuật
14 Khi ống nội khí quản tới thanh
đới bệnh nhân (khi có hơi phụt
Đúng các thì đặt nội khí Đặt được ống NKQ vào
91
vào ống ra đầu phía ngoài),
đợi bệnh nhân hít vào ta đay
tiếp ống nội khí quản thấy
tiếng lọc sọc đờm phụt ra.
quăn. khí quán
15 Hút đờm qua nội khí quản. Chắc chắn ống NKQ đã
vào khí quản.
Hút được đờm
16 Bơm bóng chèn. Tránh tụt ống nội khí quản,
tránh trào ngược.
Bơm đủ lượng nước vào
bóng, đảm bảo áp lực
bóng chèn 20 - 25 mmHg
17 Cố định ống nội khí quản Tránh tụt ống. Cố định chắc chắn.
18 Thu dọn dụng cụ Giúp chuẩn bị thủ thuật lần
sau.
Ngăn nắp.
19 Ghi hồ sơ bệnh án. Đảm bảo về mặt hành
chính.
Đúng thủ tục hành chính.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá kỹ năng chuẩn bị cho đặt nội khí quản
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
Chuẩn bị bệnh nhân:
1 Giải thích cho bệnh nhân và người nhà. 1
2 Để bệnh nhân ở tư thế ngửa đầu tối đa. 3
3 Nếu bệnh nhân suy hô hấp nặng phải bóp bóng qua
mask có oxy trước.
Chuẩn bị về phía thầy thuốc:
4 Mặc trang phục, đeo khẩu trang 1
5 Rửa tay, đi găng. 2
6 Kiểm tra ống nội khí quản vừa cỡ với bệnh nhân. 2
Chuẩn bị dụng cụ:
7 Dầu parafn. 1
8 Ống nội khí quản có bóng chèn. 3
9 Đèn soi thanh quản. 2
10 Kẹp Magill. 2
11 Ống sonde hút đờm ngâm trong dung dịch vô khuẩn. 2
12 Thuốc gây tê. 1
Dụng cụ sạch
13 Máy hút. 1
14 Ambu. 1
15 Bàn bằng xe đẩy để đựng dụng cụ. 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 44 37 - 44 điểm: Loại giỏi
92
Không làm, làm sai: 0 điểm 29 - 36 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 22 - 28 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 22 điểm: Loại kém
Thang điểm đánh giá quy trình kỹ thuật đặt nội khí quản
Điểm
STT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Bệnh nhân nằm ngửa. ưỡn cổ tối đa. 3
2 Gây tê bằng cách xịt Novocain vào vùng hầu họng. 1
3 Đi găng vô khuẩn 1
4 Bôi dầu nhờn vào ống nội khí quản. 1
5 Tay trái cầm đèn soi thanh quản, tay phải cầm ống nội khí
quản.
1
6 Để ống nội khí quản thẳng góc với mặt bệnh nhân. 1
7 Khi ống nội khí quản tới thanh đới bệnh nhân (khi có hơi phụt
vào ống ra đầu phía ngoài), đợi bệnh nhân hít vào ta đẩy tiếp
ống nội khí quản thấy tiếng lọc sọc đốm phụt ra.
2
8 Hút đờm qua nội khí quản. 2
9 Bơm bóng chèn. 1
10 Cố định ống nội khí quản 1
11 Thu dọn dụng cụ 1
12 Ghi hồ sơ bệnh án 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 32 27 - 32 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 22 - 26 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 16 - 26 điểm: Loại trung bình
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm
điểm dựa theo bảng kiểm trên.
- Sinh viên có thể đọc lại những phầ
n liên quan đã được học trong chương trình
"Giải phẫu học", những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và kiến tập
trước tốt.
Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để hoàn thiện thêm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp h
ọc
93
- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm.
- Kiến tập và đề xuất những thắc mắc với giảng viên hướng dẫn.
2. Vận dụng thực tế
Trong thực tế lâm sàng chỉ định đặt nội khí quản được đặt ra rất nhanh khi phát
hiện bệnh nhân có suy hô hấp mà thở oxy hoặc các biện pháp khác không đáp ứng nhu
cầu oxy. Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ năng thành thạo khi làm thủ thu
ật.
Chọn cỡ nội khí quản có thể so với ngón tay út của bệnh nhân. Tư thế đầu ngửa
trên lâm sàng có thể tạo được bằng gối cứng chuyên dụng nhưng cũng có thể tự tạo
bằng gối mềm thông thường kê dưới vai bệnh nhân. Để nội khí quản cong theo vòm
họng có thể bằng sự khéo léo và kinh nghiệm của người thầy thuốc nhưng trong khi
chưa thành thạo hoặc bệnh nhân kích thích có th
ể dùng nòng dẫn, uốn cong ống NKQ
theo chiều cong thích hợp, giúp đặt ông NKQ dễ dàng hơn với trường hợp đặt ông
NKQ đường miệng.
Chú ý: Khi đặt NKQ đường miệng, phải đảm bảo nhìn thấy lỗ thanh môn mới
được đưa ống NKQ vào khí quản.
3. Tài liệu tham khảo
1. Kỹ thuật hồi sức cấp cứu (1987), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Hồi sức cấp cứu nội khoa (1996), Nhà xuất bản Y họ
c, Hà Nội.
94
ĐẶT SONDE RỬA DẠ DÀY
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Chỉ định đúng việc đặt sonde rửa dạ dày
2. Thực hiện được thao tác đặt sonde rửa dạ dày đúng qui trình kĩ thuật.
1. Đại cương
Rửa dạ dày là một thủ thuật đặt ống thông vào dạ dày (bằng ống cao su hoặc ống
nhựa) để hút các chất trong dịch dạ dày ra nhằm mục đích:
- Thải trừ những chất độc
- Làm sạch dạ dày để phẫu thuật
- Để điều trị
2. Chỉ định, chống chỉ định rửa dạ dày
- Chỉ định:
+ Ngộ
độc thức ăn, thuốc, hoá chất trước 6 giờ
+ Trước phẫu thuật đường tiêu hoá (khi bệnh nhân ăn chưa quá 6 giờ)
+ Thức ăn, dịch vị ứ đọng trong dạ dày ở bệnh nhân hẹp môn vị
+ Say rượu nặng
+ Bệnh nhân nôn không cầm
+ Bệnh nhân đa toan
- Chống chỉ định:
+ Bệnh nhân hôn mê (Nếu rửa phải đặt nội khí quản)
+ Bệ
nh nhân uống nhầm acid, kiềm mạnh
+ U, rò thực quản, phồng động mạch chủ
+ Bệnh nhân thủng dạ dày
+ Bệnh nhân ngộ độc sau 6 giờ
+ Bệnh nhân suy kiệt nặng
3. Hướng dẫn thực hành các kỹ năng
95
Bảng kiểm kỹ năng tiến hành đặt sonde rửa dạ dày
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
Chuẩn bị về phía bệnh nhân:
1 Chào hỏi, giải thích cho bệnh
nhân và người nhà.
Chuẩn bị về mặt tâm
lý
Làm bệnh nhân an tâm hợp tác.
2 Kiểm tra xem bệnh nhân có
răng giả không?
Đảm bảo an toàn, dễ
dàng trong khi làm
thủ thuật.
Tế nhị, tháo được răng giả nếu
bệnh nhân có
Chuẩn bị về phía thầy thuốc:
3 Trang phục, bảo hộ Phòng biến chứng
nhiễm trùng
Đầy đủ áo mũ, khẩu trang, găng
tay
4 Rửa tay. Vô trùng. Đúng quy trình, kỹ thuật.
5 Kiểm tra lại dụng cụ, kiến
thức.
Giúp thủ thuật được
thực hiện tốt.
Có kiểm tra đầy đủ dụng cụ.
Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị:
6 Dụng cụ vô khuẩn: Giúp thủ thuật được
thực hiện tốt, vô
trùng.
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, đúng
cách:
- Khay chữ nhật
- Bơm tiêm 20-50ml
- Ống Faucher dài 80 -150 cm đã
có mức đánh dấu
- Kìm mở miệng, kẻo lưu và đè
lười
- Găng tay cao su.
- Gạc miếng, gạc củ ấu, bông
cồn.
7 Dụng cụ sạch: Giúp thủ thuật được
thực hiện tốt.
Chuẩn bị đầy đủ:
- Khay chữ nhật 2 cái, khay quả
đậu 2 cái.
- Lọ cắm kìm và 2 kìm kocher
- Hai tấm nylon.
- Băng dính.
- Lọ đựng dầu Paraf 0 đã hấp
- Cốc đựng bông, cốc có chân,
cốc đựng nước chín.
- Ca múc nước rửa, khăn lau
miệng.
- Xô chậu đựng nước rửa hoặc
dung dịch thuốc (số
lượng tuỳ
theo bệnh tật và tình trạng ngộ
độc)
- Thùng đựng nước thải
Tiến hành kỹ thuật
Thường tiến hành ở phòng riêng,
thoáng, sạch sẽ. Nếu làm ở
phòng điều trị phải có bình
phong che kín
96
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
8 Tư thế bệnh nhân Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi, đảm
bảo vệ sinh.
Chọn tư thế phù hợp với từng bệnh
nhân:
- Để bệnh nhân ngồi: cho bệnh nhân
ngồi trên ghế tựa, đầu hơi ngả về
phía trước, choàng nylon trước ngực
che kín ngực, đùi.
- Hoặc bệnh nhân nằm: đầu hơi cao,
phía trên đầu giường trải nylon, sau
đó trải nylon tr
ước ngực bệnh nhân.
9 - Đặt thùng nước thải ra
sàn nhà
- Đổ dầu nhờn ra cốc.
- Đặt khay quả đậu dưới
cầm bệnh nhân (Nếu
không có người phụ)
Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi
Nhanh, gọn, vị trí thuận tiện
10 Sát khuẩn tay bằng cồn
70
o
.
Đi găng vô khuẩn
Vô trùng. Đúng kỹ thuật.
11 - Cầm ống Faucher đã có
mức đánh dấu
- Nếu ống không có dấu
thì đo trên bệnh nhân.
Xác định được chiều
dài ống sonde đến
được dạ dày bệnh
nhân.
Đúng kỹ thuật.
- Cầm cuộn ống
- Đo đúng cách: Chiều dài tương ứng
được lấy từ đêm giữa rốn và mũi ức
vòng qua sau tai tới cung răng cửa
đánh dấu bằng bă
ng dính.
12 Bôi dầu nhờn vào đầu ống Giảm tổn thương
niêm mạc ống tiêu
hoá. Giúp đưa ống
sonde dễ dàng.
Bôi đủ lượng cần dùng.
13 Đưa ống thông vào dạ dày
(tuỳ bệnh nhân để lựa chọn
đường đưa sonde vào)
Giúp đưa được đầu
sonde vào tới dạ dày
bệnh nhân
Thao tác nhanh. đúng kỹ thuật
- Đưa vào đường miệng:
+ Bệnh nhân họ miệng thở đều, khi
đa sonde đến họng bảo bệnh nhân
nuốt, đay ống xuống dạ dày khi vạch
chạm cung răng cửa thì dừng
+ Nếu bệnh nhân không h
ợp tác cần
phải dùng kìm mở miệng, đè lưỡi
- Đưa vào đường mũi (nếu bệnh nhân
là trẻ em hoặc bị bệnh tâm hồn, bị
hôn mê):
Bệnh nhân mặt hơi ngửa, đưa ống
vào một bên lỗ mũi, khi tới họng bảo
bệnh nhân nuốt, đẩy ống xuống dạ
dày.
14 Kiểm tra ống sonde đã vào
đến dạ dày hay chưa:
Đảm bảo đưa được
sonde vào tới dạ dày
bệnh nhân.
Đúng kỹ thuật.
- Dùng bơm tiêm hút thấy dịch chảy
ra.
- Dùng bơm tiêm hút không khí rồi
bơm vào dạ dày, đặt ống nghe lên
97
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
vùng thượng vị để nghe được tiếng
không khí qua là được.
- Dìm đầu phễu vào trong chậu nước,
nếu không có bọt sủi ra là được
15 Tiến hành rửa: Giúp lấy sạch các chất
bẩn trong dạ dày bệnh
nhân.
Giúp chẩn đoán
nguyên nhân
Đúng kỹ thuật.
- Hút dịch dạ dày ra hết bằng bơm
tiêm. Lấy dịch vào ống nghiệm (nếu
có chỉ đ nữ lấy dịch làm xét nghiệm)
- Khi rửa phải giữ phễu ngang với đầu
bệnh nhân (tư thế ngồi). Nếu bệnh
nhân nằm thì để cao hơn mặt b
ệnh
nhân 15cm.
- Rửa nhiều lần đến khi dịch rửa chảy
ra có màu trong và hết mùi thuốc (nếu
do ngộ độc thuốc, hoá chất) là được.
16 Rút ống sonde khi rửa dạ
dày xong:
Tránh bội nhiễm từ
ngoài vào
Thao tác thật nhanh, đúng kỹ thuật:
-Một tay cuộn ống. tay còn lại dùng
gạc đỡ ống ra. khi còn 15- 20cm dùng
ngón tay cái bóp chặt ống rồi rút ra
khỏi miệng bệnh nhân, bỏ ống vào
khay quả đậu
- Lau miệng. cho bệnh nhân súc
miệng, tháo bỏ nylon.
17 Thu dọn dụng cụ Giúp chuẩn bị thủ
thuật lần sau.
Gọn gàng, ngăn nắp.
18 Ghi hồ sơ bệnh án Đảm bảo về mặt hành
chính, có số liệu theo
dõi.
Đầy đủ: toàn trạng bệnh nhân, thủ
thuật, số lượng, tính chất dịch rửa, y
lệnh theo dõi, xét nghiệm.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Bài tập tình huống
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi, được đưa đến cơ sở y tế trong tình trạng hôn mê. Người
nhà bệnh nhân tìm thấy trên giường bệnh nhân có 2 vỉ thuốc ngủ (Diazepam) đã uống
hết, từ lúc bệnh nhân vào phòng đến lúc được phát hiện vào khoảng 5 tiếng. Là bác sỹ
bạn nghĩ tới bệnh nhân bị hôn mê do nguyên nhân gì? Cần phải xử trí thế nào?
2. Công cụ lượng giá
Thang điểm
đánh giá quy trình chuẩn bị dụng cụ đặt sonde dạ dày
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Khay chữ nhật
2 Bơm tiêm 1
3 Ống Faucher dài 80 -150 cm đã có mức đánh dấu 2
4 Kìm mở miệng, kẻo lưỡi và đè lười 2
98
5 Găng tay cao su. 1
6 Gạc miếng, gạc củ ấu, bông cồn. 1
7 Lọ cắm kìm và 2 kìm kocher 1
8 Tấm nylon. 1
9 Băng dính 1
10 Lọ đựng dầu nhờn 1
11 Cốc đựng bông, cốc có chân, cốc đựng nước chín 1
12 Ca múc nước rửa, khăn lau miệng. 2
13 Xô chậu đựng nước rửa hoặc dung dịch thuốc 2
14 Thùng đựng nước thải 2
15 Giá ống nghiệm 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 40 34 - 40 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 27 - 33 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm. < 20 điểm: Loại kém
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm
Thang điểm đánh giá quy trình kỹ thuật đặt sonde dạ dày
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Bệnh nhân nằm đúng tư thế 1
2 Đặt thùng nước thải ra sàn nhà 1
3 Đổ dầu nhờn ra cốc 1
4 Đặt khay quả đậu dưới cầm bệnh nhân (khi không có người phụ) 1
5 Sát khuẩn tay bằng cồn 2
6 Đi găng vô khuẩn 1
7 Xác định được chiều dài ống sonde đến được dạ dày bệnh nhân 2
8 Bôi dầu nhờn vào đầu ống 1
9 Đưa ống thông vào dạ dày 2
10 Kiểm tra ống sonde đã vào dạ dày chưa 3
11 Tiến hành rửa dạ dày 2
12 Rút ống sonde khi rửa dạ dày xong 1
13 Thu dọn dụng cụ 1
14 Ghi hồ sơ bệnh án 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 40 34 - 40 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 27 - 33 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 20 - 26 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 20 điểm: Loại kém
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
99
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm
điểm dựa theo bảng kiểm trên.
- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình:
Triệu chứng học nội khoa, điều dưỡng. Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên
có thể hiểu và thực hành được.
- Sau khi đã tự lượng giá, sinh viên có thể kiểm tra kết quả b
ằng cách đối chiếu
với đáp án ở phần cuối của tài liệu này và cách chấm điểm của các sinh viên khác.
- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để hoàn thiện thêm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp thực hành
- Đọc trước tài liệu, thảo lu
ận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên.
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành (kiến tập, thực hiện
đặt sonde rửa dạ dày dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên), phát huy
những ưu điểm, khắc phục những thiếu sót của bản thân cũng như đồng nghiệp.
2. Vận dụng thực tế
Trong thực tế lâm sàng ch
ỉ định đặt rửa dạ dày được đặt ra khi phát hiện bệnh
nhân có ăn uống phải các chất độc trước 6 giờ, tuy nhiên một số chất độc làm chậm
nhu động ruột có thể rửa dạ dày sau 6 giờ. Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ
năng thành thạo khi làm thủ thuật.
Thường đặt ống Faucher qua đường mũi để bệnh nhân không cắn vào ống. Nước
rửa dạ dày ph
ải là nước ấm 37 độ C và nên cho ít muối ăn để nồng độ từ 7-9‰ sẽ
tránh được tác dụng phụ của dung dịch nhược trương. Không nên rửa quá nhiều nước,
thường không quá 10 lít, trước đây rửa rất nhiều nhưng là không cần thiết.
3. Tài liệu tham khảo
1. Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản
y học, Hà Nội.
2. Đi
ều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y
học, Hà Nội.
100
CHỌC DÒ MÀNG BỤNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Tiến hành khám xác định được cổ trướng.
2. Thực hiện được chọc dò màng bụng đúng qui trình kĩ thuật.
NỘI DUNG
1. Đại cương
Phúc mạc hay màng bụng (peritoneum) được tạo bởi hai lá: Lá thành (che phủ
thành ổ bụng), lá tạng (bao bọc các tạng trong ổ bụng, che phủ phía trước, phía trên
của các tạng tiết niệu, sinh dục). Giữa hai lá này tạo nên một khoang gọi là ổ phúc mạc
hay khoang màng bụng. Bình thường trong khoang màng bụng có chứa ít dịch đủ để
làm trơn phúc mạc.
Khi dịch xuất hiện trong khoang màng bụng nhiều hơn mức bình thường
được
gọi là cổ trướng hay tràn dịch màng bụng.
Chọc hút dịch màng bụng là một thủ thuật đâm kim vào khoang màng bụng để
lấy dịch trong khoang màng bụng ra. Khi lấy số lượng dịch ra ít gọi là chọc dò, khi lấy
số lượng dịch nhiều gọi là chọc tháo.
2. Hướng dẫn thực hành các kỹ năng
2.1. Kỹ năng hỏi bệnh, khám phát hiện cổ trướng, xác định được mục đích chọ
c dò
màng bụng
Bảng kiểm dạy kỹ năng hỏi bệnh, khám xác định cổ trướng
và định hướng mục đích chọc dò màng bụng
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào và hỏi bệnh Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân yên tâm hợp tác
2 Khám lâm sàng xác
định cổ trường:
Giúp chẩn đoán xác
định
- Nhìn: Thường bụng to bè ra hai bên,
da bụng căng bóng, rốn lồi.
- Làm dấu hiệu sóng vỗ dương tính.
- Gõ bụng thấy đục ở vùng thấp.
3 Xác định loại cổ trướng: Giúp chẩn đoán và
xác định mục đích
chọc dò
Xác định được bệnh nhân tràn dịch
loại nào
- Tự do (toàn thể)
- Khu trú
4 Xác định mức độ cổ
trướng tự do
Giúp chẩn đoán, xác
định mục đích chọc
dò và tiên lượng mức
độ bệnh
xác định được bệnh nhân tràn dịch ở
mức độ nào
- Mức độ ít dịch
- Mức độ trung bình
- Mức độ nhiều dịch
101
5 Xác định mục đích chọc
dò màng bụng
Định hướng việc lấy
dịch
Dựa vào lâm sàng xác.đ nữ được 1
trong 3 mục đích: Chẩn đoán xác định,
chẩn đoán nguyên nhân, đều trị
2.2. Kỹ năng tiến hành chọc dò màng bụng (áp dụng cho bệnh nhân cổ trướng tự do)
Bảng kiểm giảng kỹ năng chọc dò màng bụng
TT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
Chuẩn bị về phía bệnh nhân:
1 Giải thích cho bệnh nhân và
người nhà.
Chuẩn bị về mặt
tâm lý.
Bệnh nhân an tâm, hợp tác.
2 Hướng dẫn bệnh nhân nên đại
tiện trước khi làm thủ thuật, vệ
sinh da vùng bụng.
Giúp thủ thuật
được thuận lợi.
Đảm bảo tính tế nhị. Bệnh nhân
phối hợp được với thầy thuốc
Chuẩn bị về phía thầy thuốc:
3 Mặc trang phục, đeo khẩu trang Phòng biến chứng
nhiễm trùng.
Đầy đủ
4 Rửa tay. Vô trùng. Đúng quy trình, kỹ thuật.
5 Kiểm tra lại dụng cụ, kiến thức. Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt.
Đầy đủ
Kiểm tra dụng cụ được chuẩn
bị:
6 Dụng cụ vô khuẩn: Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt,
vô trùng.
Đầy đủ đúng và các dụng cụ sau
có tiêu chuẩn:
- Kim chọc dò dài 5-8 cm, đường
kính 1 - 2 mm. bơm tiêm 5ml (gây
tê) và 20 ml (hút dịch) và kim
tiêm.
- Ống thông polyetylen dài
khoảng im có ambu để nối với
đốc kim, có khoá đe điều chỉnh
dịch chảy.
- Móc bấm + kìm giáp, kẹp
kocher 2 cái
- Găng tay cao su.
- Gạc miếng, gạc củ ấu, bông.
- Ống nghiệm: 3 ông (nếu có yêu
cầu xét nghiệm).
- Găng phủ có lỗ.
7 Dụng cụ sạch: Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt.
Đầy đủ
- Kéo, khay chữ nhật, khay quả
đậu.
- Tấm nylon.
- Băng dính.
- Một bình thuỷ tinh có chia vạch
ml
8 - Thuốc tê:
- Dung dịch sát khuẩn:
- Thuốc cấp cứu.
Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt.
Novocain 1 %
Còn iod, cồn 70
o
Hộp chống sốc
Tiến hành kỹ thuật
Tại phòng thủ thuật. Nếu tại
102
phòng điều trị phải có bình phong
che kín
9 Thử phản ứng thuốc tê Đề phòng sốc
thuốc tê
Xác định chính xác có dị ứng
không
10 Tư thế bệnh nhân Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi,
đảm bảo vệ sinh.
Đúng:
- Để bệnh nhân nằm ngửa. bên
chọc sát thành giương, kê một gối
dưới lưng bên đối diện để bên
chọc thấp hơn.
- Lót nylon dưới vùng lưng và
mông bệnh nhân.
11 Bộc lộ vùng chọc, xác linh vị trí
chọc dò màng bụng
Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi.
- Bộc lộ hết vùng bụng.
- Xác định vị trí chọc dò đúng:
đềm nối giữa 1/3 ngoài và 2/3
trong trên đường thắng nối từ gai
chậu trước trên bên trái tới rốn.
12 Sát khuẩn tay Vô trùng. Đúng kỹ thuật: Dùng cồn 70
o
.
Đi găng vô khuẩn
13 Sát khuẩn da vùng chọc, sát
khuẩn kỹ điểm chọc.
Vô khuẩn vùng
chuẩn bị.
Đúng kỹ thuật vô trùng: ba lần
theo hình xoắn trôn ốc. Lần đầu
bằng iod, lần sau bằng cồn 70 độ,
trải sáng có lỗ lên vùng chọc
14 Gây tê tại vị trí chọc dò Giảm đau Đúng kỹ thuật: trong da và các
lớp cần gây tê.
15 Đâm kim chọc dò Chọc thăm dò xem
có dịch, chọc tháo
dịch.
Đâm vào đúng đ em đã xác đ nít:
Mũi kim vuông góc với mặt da,
đâm có cữ tay.
16 Lấy dịch chọc dò vào 3 ống
nghiệm đê làm xét nghiệm
Giúp chẩn đoán và
điều trị.
Đúng kỹ thuật, lấy vừa đủ, ống vô
trùng phải đảm bảo
17 Chọc tháo dịch (nếu có chỉ
định):
Giúp đều trị. Đúng kỹ thuật: Nối ống thông vào
đốc kim đê dẫn dịch chảy vào
bình, cố ánh kim.
- Vặn khoá đều chỉnh tốc độ dịch
chảy hợp lý.
18 Kết thúc Tránh bội nhiễm
từ ngoài vào vết
thương
Thao tác thật nhanh, đúng kỹ
thuật.
- Rút kim.
- Nếu dùng kim to. cổ trường mức
độ nhiều - dịch chảy ra theo lỗ
chọc, cần bịt lỗ chọc bằng móc
bấm.
- Sát khuẩn, đặt gạc và băng.
19 Thu dọn dụng cụ Giúp chuẩn bị thủ
thuật lần sau.
Gọn gàng, ngăn nắp.
20 Ghi hồ sơ bệnh án Đảm bảo về mặt
hành chính, có số
liệu theo dõi.
Đầy đủ: toàn trạng bệnh nhân, thủ
thuật, số lượng, màu sắc dịch chọc
dò, y lệnh theo dõi, xét nghiệm.
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ lượng giá
103
Thang điểm đánh giá quy trình chuẩn bị chọc dịch ổ bụng
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
Chuẩn bị về phía bệnh nhân:
1 Giải thích cho bệnh nhân và người nhà. 1
2
Hướng dẫn bệnh nhân nên đại tiện trước khi làm thủ thuật,
vệ sinh da vùng bụng.
1
Chuẩn bị về phía thầy thuốc:
3 Mặc trang phục, đeo khẩu trang 1
4 Rửa tay, đi găng 1
Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn:
5 Kim chọc dò 2
6 Ống thông polyetylen 2
7 Móc bấm + kìm giáp, kẹp kocher 2
8 Găng tay cao su. 1
9 Gạc miếng, gạc củ ấu, bông. 1
10 Ống nghiệm 1
11 Sàng phủ có lỗ 1
Dụng cụ sạch:
12 Kẻo, khay chữ nhật, khay quả đậu. 1
13 Tấm nylon. 1
14 Băng dính. 1
15 Một bình thuỷ tinh có chia vạch mi. 1
Thuốc:
16 Thuốc tê: 2
17 Thuốc cấp cứu 2
18 Dung dịch sát khuẩn 2
19 Tư thế bệnh nhân 2
20 Bộc lộ vùng chọc, xác linh vị trí chọc dò màng bụng 3
21 Sát khuẩn da vùng chọc, sát khuẩn kỹ điểm chọc 2
22 Trải sáng có lỗ lên vùng chọc 1
23 Gây tê tại vị trí chọc dò 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tốt đa: 30 26 - 30 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 21 - 25 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm < 15 điểm: Loại kém
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm