Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

THỰC TẾ TỐT NGHIỆP TẠI CỘNG ĐỒNG NỘI part 8 pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.85 KB, 15 trang )


104
Thang điểm đánh giá quy trình chọc dịch ổ bụng
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Tư thế bệnh nhân 1
2 Bộc lộ vùng chọc, xác định vị trí chọc dò màng bụng 3
3 Sát khuẩn tay bằng cồn 70
o
1
4 Đi găng vô khuẩn 1
5 Sát khuẩn da vùng chọc, điểm chọc, trải sáng có lỗ lên
vùng chọc
2
6 Gây tê tại vị trí chọc 1
7 Đâm kim chọc dò 2
8 Lấy dịch chọc dò vào 3 ống để làm xét nghiệm 1
9 Chọc tháo dịch (nếu có chỉ định) 2
10 Rút kim 1
11 Thu dọn dụng cụ 1
12 Ghi hồ sơ bệnh án 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 34 29 - 34 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 23 - 28 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 17 - 22 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 17 điểm: Loại kém
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm
điểm dự
a theo bảng kiểm trên.


- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình:
Triệu chứng học nội khoa, điều dưỡng. Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên
có thể hiểu và thực hành được.
- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để tự hoàn thiện thêm.
HƯỚNG D
ẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp thực hành
- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên.
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành (kiến tập, thực hiện
chọc dò màng bụng dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên), phát huy
những ưu điểm, khắc phụ
c những thiếu sót của bản thân cũng như đồng nghiệp.
2. Vận dụng thực tế
Trong thực tế lâm sàng chỉ định chọc dò màng bụng, chọc tháo dịch được đặt ra

105
khi phát hiện bệnh nhân cần chẩn đoán nguyên nhân hoặc dịch màng bụng làm bệnh
nhân khó thở. Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ năng thành thạo khi làm thủ
thuật.
Kỹ thuật chọc màng bụng thường dễ song đôi khi chọc không lấy dược dịch do
màng bụng vùng đó bị viêm dày lên hoặc có khối u ở vùng chọc. Khi đó cần chuyển vị
trí chọc dịch ra ngoài vùng cứng. Không bao giờ nên hút dịch quá nhanh mà nên để
d
ịch tự chảy qua dây dẫn, không lấy quá nhiều dịch (2 lít) vì lấy dịch nhiều hoặc quá
nhanh dễ gây các biến chứng như phù phổi, hôn mê
Nên nuôi cấy dịch để tìm vì khuẩn sẽ chính xác hơn nhuộm soi thông thường.
3. Tài liệu tham khảo
1. Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản
y học, Hà Nội.

2. Điều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - V
ụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y
học, Hà Nội.

106
CHỌC DÒ MÀNG PHỔI

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Tiến hành khám xác định được tràn dịch, tràn khí màng phổi
2. Thực hiện được chọc dò màng phổi đúng qui trình kĩ thuật.

Bảng kiểm kỹ năng chọc dò màng phổi
TT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt

Chuẩn bị về phía bệnh nhân:

1 Giải thích cho bệnh nhân và người
nhà.
Chuẩn bị về mặt
tâm lý.
Bệnh nhân an tâm, hợp tác.
2 Hướng dẫn bệnh nhân đại, tiểu tiện
trước khi làm thủ thuật.
Đếm mạch, nhịp thở, đo huyết áp
Giúp thủ thuật
được thuận lợi.
Đảm bảo tính tế nhị. Bệnh nhân
phối hợp được với thẩy thuốc


Chuẩn bị về phía thầy thuốc:

3 Mặc trang phục, đeo khẩu trang Phòng biến chứng
nhiễm trùng.
Đẩy đủ
4 Rửa tay. Vô trùng. Đúng quy trình, kỹ thuật.

Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn

5 Kim chọc dò 1 hoặc 2 kim chọc dò có thông
nòng dài 5-8 cm, đường kính 1
- 2 mm
6 Bơm tiêm 20ml hoặc 50ml
7 Một ống cao su có khoá điều chỉnh Khoá đảm bảo tốt
8 Bơm tiêm để gây tê 5ml, 2 kim
9 Khăn có lỗ, kìm kẹp khăn 3 cái
10 Găng tay cao su
Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt,
vô trùng
Đi găng vô trùng đúng

Dụng cụ sạch

11 Cồn loa, cồn 70
o
, thuốc gây tê, kẻo
cắt băng. băng dính
12 Cốc đựng 100ml nước cất, lọ đựng
acid acetic

13 Cốc con, gạc củ ấu, vài miếng gạc
vuông
Chuẩn bị đủ các dụng cụ và
bông băng
14 Khay quả đậu 2 cái
15 Giấy xét nghiệm 3 giấy xét nghiệm viết sẵn
16 Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ
bấm giây
Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
17 Khay quả đậu, túi đựng bông gạc
bẩn
Chuẩn bị đủ
18 Một tấm ngon, cốc đong, bô chứa
dịch, 1 ống pipet
Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt,
vô trùng.
Chuẩn bị đủ

107
TT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
19 Thuốc tê: Novocain 1 % Thuốc
cấp cứu.
Giúp thủ thuật
được thực hiện tốt.
Chuẩn bị đầy đủ.
Tiến hành kỹ thuật (tại phòng
thủ thuật).

20 Thử phản ứng của thuốc tê Phòng tai biến do

sốc thuốc tê
Xác định chính xác có dị ứng không
21 Tư thế bệnh nhân: Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi,
đảm bảo vệ sinh.
Đúng.
Để bệnh nhân ở tư thế nằm hoặc
ngồi
22 Bộc lộ vùng chọc
Xác định vị trí chọc dò màng
phổi
Để thủ thuật tiến
hành thuận lợi
Đúng.
- Nếu chọc dò dịch: thường chọc ở
khoang liên sườn 8-9 trên đường
nách sau (chọc vào bờ trên của
xương sườn dưới)
- Nếu chọc hút khí: chọc vào
khoang liên sườn 2 (phía trước)
23 Sát khuẩn tay bằng cồn 70
o
.
Đi găng vô khuẩn
Vô trùng. Đúng kỹ thuật.
24 Sát khuẩn da vùng trải sáng có
lỗ lên vùng chọc.
Vô khuẩn vùng
chuẩn bị.
Đúng kỹ thuật.

25 Gây tê tại vị trí chọc dò Giảm đau Đúng kỹ thuật.
26 Đâm kim chọc Tiến hành chọc Đúng kỹ thuật, đúng vị trí.
27 Lấy dịch chọc dò vào 3 ống
nghiệm đế làm xét nghiệm
Giúp chẩn đoán và
điều trị.
Đúng kỹ thuật.
28 Chọc tháo dịch (nếu có chỉ
định), chọc hút khí
Giúp điều trị. Đúng kỹ thuật.
Chọc dịch:
- Nối ống thông vào đốc kim để dẫn
dịch chảy vào bình, cố định kim.
- Vặn khoá điều chỉnh tốc độ dịch
chảy hợp lý.
Chọc hút khí: Nối ống thông vào
đốc kim đe dẫn khí vào bình nước
29 Kết thúc Tránh bội nhiễm từ
ngoài vào vết
thương
Thao tác thật nhanh
- Rút kim
- Nếu dùng kim to, dịch chảy ra
theo lỗ chọc thì cần bù lỗ chọc bằng
móc bấm.
- Sát khuẩn, đặt gạc và băng lại
Đúng kỹ thuật.
30 Thu dọn dụng cụ Giúp chuẩn bị thủ
thuật lần sau.
Gọn gàng, ngăn nắp.

31 Ghi hồ sơ bệnh án Đảm bảo về mặt
hành chính, có số
liệu theo dõi.
Đẩy đủ: toàn trạng bệnh nhân (trước
và sau thủ thuật), tiến hành thủ
thuật, số lượng và màu sắc dịch
chọc dò, số lượng khí đã hút, y lệnh
theo dõi, viết giấy xét nghiệm.


108
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá quy trình chuẩn bị dụng cụ chọc dò màng phổi
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0

Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn:

1 Kim chọc dò 2
2 Bơm tiêm 1
3 Một ống cao su có khoá điều chỉnh 2
4 Bơm tiêm để gây tê 1
5 Khăn có lỗ, kìm kẹp khăn 1
6 Găng tay cao su 1

Dụng cụ sạch:

7 Cồn loa, cồn 70

o
1
8 Cốc đựng 100ml nước cất, lọ đựng acid acetic 1
9 Cốc con, gạc củ ấu, vài miếng gạc vuông 1
10 Khay quả đậu 1
11 Giấy xét nghiệm 1
12 Huyết áp kế, ống nghe, đồng hổ bấm giây 1
13 Khay quả đậu, túi đựng bông gạc bẩn 1
14 Một tấm ngon, kẻo cắt băng, băng dính 1
15 Cốc đong, bô chứa dịch, 1 ống pipet 1
16 Thuốc tê: Novocain 1 % 1
17 Thuốc cấp cứu.
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 38 33 - 38 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 26 - 32 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm. < 19 điểm: Loại kém
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm

Thang điểm đánh giá quy trình kỹ thuật chọc dịch màng phổi
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Thử phản ứng của thuốc tê 1
2 Để bệnh nhân ở tư thế thuận lợi 1
3 Bộc lộ vùng chọc, xác định vị trí chọc dò màng phổi 2
4 Sát khuẩn tay bằng cồn 70
o
. Đi găng vô khuẩn 2
5 Sát khuẩn da vùng chọc 2
6 Trải sáng có lỗ lên vùng chọc. 1

7 Gây tê tại vị trí chọc dò 2

109
8 Đâm kim chọc 2
9 Lấy dịch chọc dò vào ống nghiệm 2
10 Chọc tháo dịch (nếu chỉ định), chọc hút khí 2
11 Kết thúc 1
12 Thu dọn dụng cụ 1
13 Ghi hồ sơ bệnh án 2
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 42 36 - 42 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 2 8 - 35 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 21 - 27 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 27 điểm: Loại kém
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm
điểm dự
a theo bảng kiểm trên.
- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình
triệu chứng học nội khoa, điều dưỡng. Những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên
có thể hiểu và thực hành được.
- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để hoàn thiện thêm.
HƯỚNG DẪN T
Ự HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp học thực hành
- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi thắc mắc với giảng viên.
- Áp dụng những kiến thức đã tích luỹ được vào thực hành (kiến tập, thực hiện
chọc dò màng phổi dưới sự quan sát của giảng viên và một số sinh viên)
2. Vận dụng thực tế

Trong thực tế
lâm sàng chỉ định chọc dò màng phổi, chọc tháo dịch được đặt ra
khi phát hiện bệnh nhân cần chẩn đoán nguyên nhân hoặc dịch màng phổi làm bệnh
nhân khó thở. Sinh viên cần có thái độ khẩn trương, kỹ năng thành thạo khi làm thủ
thuật.
Kỹ thuật chọc màng phổi thường dễ song đôi khi chọc không lấy được dịch do
màng phổi vùng đó bị viêm dày lên hoặc có khối u ở vùng chọc hoặc do dịch là mủ

quá đặc. Khi đó cần chuyển vị trí chọc dịch ra ngoài vùng cứng, hoặc thay bằng kim
chọc dò có kích thước lớn hơn. Khi chọc dò cần chú ý chọn vị trí chọc phải sờ được
xương sườn, mũi kim bám sát bờ trên xương sườn dưới để không chạm vào bó mạch
thần kinh. Không hút dịch quá nhanh, không lấy quá nhiều dịch (2 lít) vì lấy dịch
nhiều hoặc quá nhanh dễ gây các biến chứng như phù phổi, hôn mê Nên nuôi cấy

110
dịch để tìm vi khuẩn sẽ chính xác hơn nhuộm soi thông thường.
3. Tài liệu tham khảo
1. Điều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y
học Hà Nội.
2. Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản
y học Hà Nội.

111
ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Xác định được ngừng tuần hoàn.
2. Thao tác đúng kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực.


1. Đại cương
Ép tim ngoài lồng ngực là một thủ thuật cấp cứu, dùng một áp lực mạnh, liên tục,
nhịp nhàng, ép lên 1/3 dưới xương ức. Tim được ép giữa cột sống ở phía sau và xương
ức ở phía trước. Khi ép làm tim co bóp tống máu vào động mạch, đi nuôi cơ thể. Khi
thả tay, không ép nữa thì tim giãn nở hút máu trở về. Cần tiến hành đồng thời việc hồi
sinh tim - phổi - não mới có thể cứu số
ng người bệnh.
2. Chỉ định
Phải lập tức ép tim ngoài lồng ngực ngay khi phát hiện bệnh nhân bị ngừng tuần
hoàn: Chẩn đoán ngừng tuần hoàn phải nhanh tức khắc, tránh động tác thừa. Không
nên mất thì giờ nghe tim, đo huyết áp, chỉ cần dựa vào một số triệu chứng: Mất ý thức
đột ngột ở bệnh nhân đang tỉnh.
Bệnh nhân sẽ đột ngột ngừng thở
hoặc monitor tim sẽ báo động.
Bệnh nhân đang thở máy, hôn mê thì không thể dựa vào dấu hiệu ngừng thở.
Phải xem đồng tử (thường giãn to). Ở bệnh nhân thở máy, thường có tăng thông
khí, khi tháo máy ra bệnh nhân vẫn tiếp tục ngừng thở trong vài phút đến 10 phút
(đồng tử vẫn co và phản xạ với ánh sáng tất).
Ngừng thở đột ngột: ở bệnh nhân đang tỉnh hoặc đang hôn mê nhưng vẫn th

được.
Mất mạch bẹn, mạch cảnh: Nên xem mạch bẹn hơn là mạch cảnh vì sờ nàn mạch
cảnh cũng là yếu tố thuận lợi gây ngừng tuần hoàn.
Ngoài ra có thể nhìn thấy không cần thăm khám:
- Da nhợt nhạt nếu mất máu cấp tính.
- Da tím ngắt nếu có suy hô hấp cấp tính, ngạt thở.
- Máu ngừng chảy khi đang mổ.
3. Nguyên tắc
- Can thiệp ngay, không chờ đợi, vừa can thiệ
p vừa gọi người tiếp ứng.


112
- Kíp cấp cứu phải thành thạo.
- Phải tiến hành đồng thời hồi sinh tim-phổi-não (dù chỉ có một cấp cứu viên)
4. Quy trình kỹ thuật
Bảng kiểm quy trình kỹ năng ép tim ngoài lồng ngực
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt

Cấp cứu ban đầu:

1 Quan sát, nhận định bệnh nhân. Xác định có ngừng
tuần hoàn không?
Nhận định nhanh, chính xác. Bắt
mạch bẹn chính xác
2 Để bệnh nhân nằm đầu ngửa tối
đa, ưỡn cổ trên mặt phẳng cứng.
Giúp thủ thuật
được thuận lợi.
Nhanh, đúng tư thế.
3 Đấm vào vùng trước tim 3-5 cái,
đồng thời xem mạch bẹn.
Làm cho tim đập
trở lại.
Đúng kỹ thuật.
Nếu tim không đập trở lại, ép tim
ngoài lồng ngực:

4 Tư thế của nhân viên y tế Giúp thủ thuật
được thuận lợi
Đúng tư thế

Cấp cứu viên quỳ bên phải,
ngang mức tim bệnh nhân (Nếu
nạn nhân nằm trên thường thì
cấp cứu viên đứng)
5 Đặt tay lên ngực bệnh nhân Giúp thủ thuật dễ
tiến hành.
Đúng vị trí và tư thế: Đặt bàn tay
trái lên điểm 1/3 dưới xương ức,
hướng sang bên trái, bàn tay
phải úp lên mu bàn tay trái. 2 tay
duỗi thẳng 2 vai hướng vào 2 tay
(Phải xác định rõ vị trí khi đặt
tay lên ngực bệnh nhân).
6 Tiến hành ép tim Làm cho tim bơm
được máu đi và hút
máu về, kích thích
tim đập trở lại.
Đúng kỹ thuật:
Dồn toàn bộ sức nặng toàn thân
ép xuống lồng ngực của nạn
nhân nhịp nhàng. liên tục, tần số
80 - 100 1ần/phút. Trong khi
tiến hành không được nhấc tay
khỏi thành ngực bệnh nhân.
Kiên trì ép cho đến khi tim đập
trở lại

Phối hợp thổi ngạt cho nạn
nhân:


7 Khi có 1 người: Đồng thời với ép
tim phải hô hấp nhân tạo miệng -
miệng hoặc dùng bóng ambu
Hồi sinh tim - phổi
- não đồng thời.
Đúng kĩ thuật
4-5 lần ép tim: 1 lần bóp bóng.
8 Khẩn trương hình thành kíp cấp
cứu
Phối hợp, tăng
hiệu quả cấp cứu
Phối hợp tốt.
Tứ 2 đến 4 người: Một người
thổi ngạt, một người ép tim phối
hợp nhịp nhàng sao cho ép tim
và thổi ngạt không được tiến
hành cùng 1 lúc, cứ 5 lần ép tim,
1 lần thổi ngạt. tần số ép tim 60-

113
80 lần/phút. Một người đặt
catheter t
ĩ
nh mạch bẹn để có thể
đưa dịch, thuốc vào cơ thể. Một
người ghi điện tim

Xử trí sau khi ép tim:

9 Tim đập trở lại bình thường Duy trì hoạt động

bình thường của
các cơ quan
Đặt nội khí quản, thở máy hoặc
bóp bóng, kiểm tra huyết áp.
dùng thuốc vận mạch tuỳ theo
huyết áp và tần số mạch. Điều
chỉnh cân bằng nước, điện giải,
toan kiềm
10 Rung thất Cấp cứu đạt kết
quả
Adrenalin ung, tiêm t
ĩ
nh mạch.
Nhắc lại 3 - 5 phút cho đến khi
có kết quả.
11 Phân ly điện cơ hoặc ngừng tim Cấp cứu đạt kết
quả
Adrenalin ung, tiêm t
ĩ
nh mạch,
nhắc lại mỗi 3 - 5 phút.
Nếu phân ly điện cơ chậm,
Atropin 1 mít t
ĩ
nh mạch, nhắc
lại mỗi 3 - 5 phút nếu cần, tổng
liều 0,04 mg/kg Đặt máy kích
thích tim ngoài cơ thể, điện cực
ngoài lồng ngực.
12 Ngừng cấp cứu Thời gian cấp cứu

hợp lý
Nếu tim không đập trở lại, đồng
tử giãn to. Sau 60 phút ngừng
cấp cứu
13 Ghi hồ sơ bệnh án. Đảm bảo về mặt
hành chính.
Đúng thủ tục hành chính.

TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá quy trình thực hiện các bước
cấp cứu ban đầu ngừng tuần hoàn
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Quan sát, nhận định bệnh nhân. 1
2 Để bệnh nhân nằm đầu ngửa tối đa, ườn cổ trên mặt phẳng cứng. 2
3 Đấm vào vùng trước tim 3-5 cái, đồng thời xem mạch bẹn. 3
4 Nếu tim không đập trở lại, ép tim ngoài lồng ngực: 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 14 13 - 14 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 10 - 12 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 07 - 09 điểm: Loại trung bình

114
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 7 điểm: Loại kém

Thang điểm đánh giá quy trình thực hiện các bước ép tim
khi chỉ có một người cấp cứu
Điểm

TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Tư thế của người cấp cứu viên 1
2 Đặt tay lên ngực bệnh nhân 2
3 Tiến hành ép tim 3

Phối hợp thổi ngạt cho nạn nhân:

5 Khi có 1 người: Đồng thời với ép tim phải hô hấp nhân
tạo miệng - miệng hoặc dùng bóng ambu
3
6 Gọi người cùng cấp cứu 2
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 28 25 - 28 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 20 - 24 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 14 - 19 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 14 điểm: Loại kém
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm đến
dự
a theo bảng kiểm trên.
- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình,
những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và kiến tập được tốt
- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để hoàn thiện thêm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤ
NG THỰC TẾ
1. Phương pháp học
- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm.
- Kiến tập và đề xuất những thắc mắc với giảng viên hướng dẫn.

- Thực hành ép tim ngoài lồng ngực khi có các trường hợp ngừng tuần hoàn trong
khoa phòng.
2. Vận dụng thực tế
Ép tim ngoài lồng ngực cần được hiểu là hồi sinh tim phổi, thủ thuật này bao
gồm cả ép tim và thổi ngạt. Không bao giờ có hiệ
u quả nếu chỉ có ép tim mà không
thổi ngạt song song. ép tim ngoài lồng ngực là kỹ thuật cấp cữu cơ bản, thường được

115
áp dụng không chỉ trong bệnh viện mà rất hay sử dụng trong cuộc sống. Sinh viên cần
có thái độ khẩn trương và kỹ năng thành thạo khi thực hiện thủ thuật này, sẵn sàng ứng
dụng mọi nơi, mọi lúc.
Hồi sinh tim phổi tiến hành tại chỗ bệnh nhân (nạn nhân) ngừng tuần hoàn, có
khi ngay trên nền đất, trên giương, trên bàn Điều quan trọng là nạn nhân được đặt
trên nền cứng, vừa ép tim vừ
a thổi ngạt. Cần vừa cấp cứu vừa gọi người đến trợ giúp.
3. Tài liệu tham khảo
1. Hồi sức cấp cứu nội khoa (1996), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Kỹ thuật hồi sức cấp cứu (1987), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

116
THĂM TRỰC TRÀNG

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Chỉ định đúng việc thăm trực tràng
2. Thao tác đúng kỹ thuật thăm trực tràng

1. Đại cương
Thăm trực tràng là một thủ thuật thăm khám thường quy, chủ yếu nhằm xác định

được bệnh lý của trực tràng và một số bệnh lý khác của cơ quan tiêu hoá
2. Chỉ định
Bệnh nhân có triệu chứng tại hậu môn trực tràng: đau, đi ngoài có máu tươi.
Bệnh nhân có triệu trứng nghi ngờ xuất huyết tiêu hoá.
3. Quy trình kỹ thuật
Bảng kiểm giảng quy trình kỹ n
ăng thăm trực tràng
STT Nội dung Mục đích Yêu cầu phải đạt
1 Chào hỏi, giải thích Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân sẵn sàng hợp tác
2 Chuẩn bị dụng cụ. thuốc cấp
cứu
Giúp thủ thuật tiến hành
tốt an toàn
Đầy đủ
3 Khám lâm sàng kiểm tra lần
cuối
Xác định đúng người,
đúng bệnh
Xác định đúng chỉ định
4 Xác định tư thế đúng để
thăm trực tràng
Đảm bảo thăm trực tràng
được an toàn
Đúng, phù hợp với bệnh nhân.
Thông thường BN nằm
nghiêng, chân trên co, chân
dưới duỗi.
5 Rửa tay, sát khuẩn. đeo găng Đảm bảo vô trùng Đúng qui định
6 Tiến hành thăm trực tràng Đảm bảo không đau Đúng trình tự bôi trơn ngón
tay, đưa ngón trỏ vào hậu môn

bệnh nhân. kiểm tra bóng trực
tràng, lấy phân nếu có
7 Kết thúc thủ thuật, dặn dò
bệnh nhân
Kết thúc thủ thuật Nhanh, không đau, thao tác
đúng
8 Quan sát, đánh giá, phân loại
sơ bộ phân theo tay
Giúp chẩn đoán sơ bộ Nhận định sơ bộ được các loại
phân
9 Ghi phiếu và gìn xét nghiệm Nêu yêu cầu xét nghiệm Đầy đủ rõ ràng
10 Kiểm tra, dặn dò bệnh nhân Phát hiện bất thường,
bệnh nhân tự theo dõi
tiếp
Tỷ mỉ, chu đáo
12 Thu dọn dụng cụ, ghi bệnh
án
Giúp theo dõi tiếp Ghi đầy đủ, chính xác

117
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ lượng giá
Thang điểm đánh giá quy trình thực hiện các bước thăm trực tràng
Điểm
TT Các bước thực hiện
Hệ số 1 2 0
1 Chào hỏi, giải thích 1
2 Chuẩn bị dụng cụ. thuốc cấp cứu 1
3 Khám lâm sàng kiểm tra lần cuối 2
4 Xác định tư thế đúng để thăm trực tràng 2

5 Rửa tay, sát khuẩn, đeo găng 1
6 Tiến hành thăm trực tràng 1
7 Kết thúc thủ thuật, dặn dò bệnh nhân 1
8 Quan sát, đánh giá, phân loại sơ bộ phân theo tay 1
9 Ghi phiếu và gửi xét nghiệm 1
10 Kiểm tra. dặn dò bệnh nhân 1
12 Thu dọn dụng cụ, ghi bệnh án 1
Tiêu chuẩn Đánh giá
Điểm chuẩn tối đa: 26 23 - 26 điểm: Loại giỏi
Không làm, làm sai: 0 điểm 18 - 22 điểm: Loại khá
Làm chưa thuần thục: 1 điểm 13 - 17 điểm: Loại trung bình
Làm đạt yêu cầu: 2 điểm < 13 điểm: Loại kém
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
- Sau khi đọc kỹ tài liệu, sinh viên sẽ tự lượng giá kiến thức bằng cách chấm
điểm d
ựa theo bảng kiểm trên.
- Sinh viên có thể đọc lại những phần liên quan đã được học trong chương trình,
những kiến thức đã học sẽ giúp cho sinh viên có thể hiểu và kiến tập được tốt.
- Kết quả lượng giá sẽ cho thấy những vấn đề còn thiếu hụt, sinh viên cần có kế
hoạch học tập để hoàn thiện thêm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN D
ỤNG THỰC TẾ
1. Phương pháp học
- Đọc trước tài liệu, thảo luận nhóm.
- Kiến tập, thực hành thăm trực tràng và đề xuất những thắc mắc với giảng viên
hướng dẫn.
2. Vận dụng thực tế
Thăm trực tràng là thủ thuật rất thông thường, dễ thực hiện, dễ nhận định kết quả.
Cần có thái độ đúng và kỹ nă
ng thành thạo khi làm thủ thuật này. Trong thực tế không


118
được ngại, không được đánh giá thấp vai trò của thủ thuật mới không bỏ qua động tác
này trong thăm khám bệnh nhân tiêu hóa.
Cần có phòng riêng để thăm trực tràng song nếu không có điều kiện hoặc bệnh
nhân cần bất động có thể thăm trực tràng ngay tại giường bệnh, chỉ cần che bằng chăn,
màn hoặc có bình phong thì tất hơn. Trong tất cả mọi trường hợp nghi ngờ có chảy
máu tiêu hóa cần được th
ăm trực tràng.
3. Tài liệu tham khảo
1. Điều dưỡng cơ bản, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (2002), Nhà xuất bản y
học, Hà Nội.
2. Điều dưỡng nội khoa, Bộ Y tế - Vụ khoa học và đào tạo (1996), Nhà xuất bản
y học, Hà Nội.

×