Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Thúc đầy gia công xuất khẩu may mặc tại Cty Chiến Thắng - 2 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.65 KB, 10 trang )


11

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia công quốc tế bao gồm hệ thống
luật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế. Hệ
thống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công
tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về phân bổ hạn
ngạch, các thủ tục hải quan…
1.3. Nhân tố về công nghệ.
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất được chú
trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại. Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu
quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông
các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua
telex, fax, telephone, internet…thu hẹp khoảng cách về không gian và thời gian
để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về
thị trường nước ngoài bằng các phương tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh đó,
yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng
xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch
vụ ngân hàng… đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì mỗi thị
trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa. Do vậy các doanh
nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu sao cho phù hợp
với thị trường về giá cả và sở thích.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

12

Dịch vụ : thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng hóa
ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt
động bán hàng. Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng. Dịch vụ trước khi bán


hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu thụ, khuếch trương, thu hút sự chú ý của
khách hàng. Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm tin cho
khách hàng. Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của
khách hàng. Ngày nay các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá
trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọng như
dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng…
2. Những nhân tố chủ quan.
2.1.Chủ trương ,chính sách của Việt Nam.
Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ một
số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Một
trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhập khẩu bằng
việc hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao g
ồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chức kinh
tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song biên tạo điều kiện cho
mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham gia vào hoạt động Ngoại
Thương .
Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trường nước
ngoài bằng các biện pháp như:tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia tăng trong
sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi phí hành
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

13

chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí hoạt động của
doanh nghiệp. . .
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng cao trình
độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng các quy định
về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại để việc làm thủ
tục và kiểm hoá được nhanh chóng. Giảm chi phí chờ tàu,bến bãi. .v.v

Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nói riêng,đặc biệt là trong
khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mang tính thường xuyên và
nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu và máy móc phục vụ cho sản
xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao
sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trường nước ngoài.
2.2. Nhân tố về con người.
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về phương
pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ luật khen
thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh hướng
xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo để nâng cao trình
độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình,
tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạt động
kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường, khách hàng
đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên môn và hết sức
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

14

năng động. Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thàng công của kinh
doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm. Để phát huy ưu điểm, hạn
chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kỹ thuật trong
quẩn trị kinh doanh quốc tế.
2.3. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy mô sản xuất gia
công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lượng đội ngũ
công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngày nay, khi muốn thâm nhập

vào các thị trường lớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng được các
đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh.
2.4. Nhân tố marketing.
Nhân tố marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố marketing bao gồm khả
năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán hàng và các hoạt động quảng
cáo khuếch trương của doanh nghiệp.
IV. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng.
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất
quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cần tập trung
nắm vững là: Điều kiện chính trị, thương mại nói chung, luật pháp và chính sách
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

15

buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải và giá cước trên thị
trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lượng cầu; tình hình
cung ở thị trường đó như các h•ng cung cấp, tình hình cạnh tranh…
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cần nghiên
cứu đó là thị trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trường hạn ngạch
phải đệ đơn lên bộ thương mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nước được bộ
cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài do vậy
nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước dựa trên cơ sở
thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì có thể không thu
được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví dụ:
Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác nhau trên
quan hệ của nước dó với nước Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn

bán cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất quan trọng. Nó không
những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và
hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng. Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy định
hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập thì phải
chịu mức thuế là 90%. Do nghiên cứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp
xuất khẩu quyết định chiến lược tìm mọi cách nhập nguyên liệu từ các nước
ASEAN gia công xuất khẩu vào thị trường này, nguyên liệu nhập khẩu từ các
nước khác thì hạn chế xuất khẩu sang thị trường này bởi thuế suất là 90% sẽ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

16

giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến
gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán liên
quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá
lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công ty
thường nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trường
đó ra sao. Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền mạnh
có giá trị trao đổi quốc tế.
* Tìm kiếm bạn hàng
Mục đích là tìm được bạn hàng trong nước và nước ngoài ổn định và đáng tin
cậy để lựa chọn được đối tác, công ty không những tin vào những lời quảng cáo,
giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả năng tài chính,
lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh.
Khả năng của khách hàng được thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài sản
cố định, tài sản lưu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì vậy mà kết
luận họ có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng. Rất nhiều thương
gia người nước ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua nguyên phụ liệu nhờ
chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền cho ta. Kết quả là

hàng ra không bán được, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí gia công còn chúng ta
không có tiền trả lương công nhân. không nên nghĩ rằng khách hàng chuyển
nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không còn lo huống hồ chúng ta có chút tiền
phí gia công mà chấp nhận phương thức thanh toán chuyển tiền. Chính vì suy
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

17

nghĩ và định hướng đúng đắn mà công ty nên chỉ áp dụng phương thức chuyển
tiền với khách hàng quen, có quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nước ngoài
mới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán bằng thư tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng phẳng
của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa thành nguyên
tắc với bất kỳ khách hàng nào. thông tin này có thể thu được từ khách hàng hay
những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thương gia có uy tín thì sẽ nâng uy tín của
công ty nên rất nhiều. Song ngược lại, uy tín của công ty bị tổn thương và nhiều
khi không được thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng về lĩnh
vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa, doanh số bán để
xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều này quyết định mở rộng
mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa công ty với họ.
Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy công
ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh doanh của họ
việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của máy móc, thiết
bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực hiện gia công có đúng chất
lượng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay không.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thương các bên thường có sự khác biệt nhau về chính
kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ tư duy truyền thống và quyền lợi.
Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết xung đột đó, người

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

18

ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia công quốc tế những vấn đề
thường trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Số lượng
Bao bì đóng gói
Giao hàng
Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thường thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và giai
đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng nhất, nó
quyết định 80% kết quả của đàm phán.
3. Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịch khác
nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công hay chế
biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên
đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao trước.
Sau đó bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao nhất định.
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó mang
những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đôngf này điều
chỉnh. Tính chất riêng biệt này được thể hiện hầu hết trong các hợp đồng gia
công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thù lao.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

19


a) Chủ thể của hợp đồng.
Cánhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồng kinh
doanh quốc tế, yêu cầu trước tiên phải có năng lực pháp lý. Năng lực này được
xác định bằng luật quốc tịch của quốc gia mà chủ thể mang quốc tịch. Do sự quy
định của các hệ thống pháp luậtqg là khác nhau, cho nên thường gây ra hiện
tượng xung đột pháp luật.
b) Khách thể của hợp đồng.
Đối tượng của hợp đồng mà chủ thể hướng tới nhằm thoả mãn quyền và
nghĩa vụ của mình. Trong hợp đồng gia công, đối tượng chính là nguyên vật liệu
và sản phẩm gia công được dicchj chuyển qua biên giới. Đối tượng của hợp đồng
gia công phải không được vi phạm danh mục hàng hoá được phép xuất nhập
khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-1995.
3.1. Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và dịa chỉ giao dịch,
quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng… của cá bên nhận gia
công và bên đặt gia công.
Điều khoản tên và số lượng thành phẩm : Tên và số lượng thành phẩm phải được
ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác của hàng hoá.
Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ thể tên và số lượng
của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng để xác
định đối tượng của hợp đồng. Thường thì phẩm chất quy cách được quy định chi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

20

tiết tỷ mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự như mẫu mà hai bên
đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản
phẩm. Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiển nghiệm của nước đặt gia công hay
nước nhận gia công. Văn bản kiểm nghiệm phẩm chất và quy cách thành phẩm

được mỗi bên giữ một bản, cơ quan kiểm nghiệm giữ một bản.
Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng của hợp đồng gia
công thường toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản phẩm gia công
nhưng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về nguyên vật liệu phải
được quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên nguyên vật liệu, số lượng phẩm
chất…và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại hợp đồng.
Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài, việc quy định giá cả hết sức chi tiết, cụ
thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn.
Điều khoản về phương thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng được các bên
quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng. Thông thường trong hợp đồng gia công
cho nước ngoài áp dụng phương thức thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và theo thủ
tục L/C.
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều khoản này quy
định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn giao sản
phẩm. Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện dúng
thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến quyền
lợi của các bên.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

×