Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

KẾ TOÁN CHO QUỸ CHUNG VÀ QUỸ DOANH THU ĐẶC BIỆT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (635.45 KB, 49 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
LỚP KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐÊM - KHÓA 20
Chương 4
KẾ TOÁN CHO QUỸ CHUNG VÀ QUỸ DOANH
THU ĐẶC BIỆT
GVHD : NCS. ThS. Phạm Quang Huy
Thực hiện : Nhóm 3
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
DANH SÁCH NHÓM 3
1. Lê Thị Mỹ
2. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
3. Phan Thị Nam Hà
4. Nguyễn Thị Thanh Huệ
5. Nguyễn Thị Hiên
6. Hà Thị Thủy
7. Nguyễn Phương Thúy
Rõ ràng là từ các vùng miền của đất nước, từ những thói quen của người dân, từ
kinh nghiệm chúng tôi thấy rõ ràng là việc gia tăng tổng thu bằng thuế trực thu là điều
phi thực tế.(Alexander Hamilton, bộ trưởng Bộ tài chính, cho ý kiến về việc làm thế nào
để tài trợ cho các hoạt động của chính phủ).Nó không ổn, nhưng nó lại thuộc hệ thống
của chính phủ vì vậy nó phải hoạt động. Nó cũng giống như một món ăn: không ai muốn
nhìn thấy nó được làm ra như thế nào , vì nếu nhìn thấy bạn sẽ chẳng muốn ăn nữa.
(Stephen Colbert , nhà phê bình chính trị và MC truyền hình)
Mục tiêu học tập
Áp dụng nguyên tắc kế tóan dồn tích có điều chỉnh trong việc ghi nhận giao dịch
của quỹ chung và quỹ doanh thu đặc biệt
• Chuẩn bị quyết tóan và phân loại số dư quỹ theo quy định tại điều 54 GASB
• Chuẩn bị cơ sở lập các báo cáo tài chính cho quỹ chung hoặc quỹ doanh thu đặc
biệt
Kế tóan dồn tích có điều chỉnh được minh họa trong Chương 3 cùng với việc sử


dụng kế tóan ngân sách.
Chương này áp dụng kiến thức đó bằng cách ghi lại các giao dịch phổ biến và các
sự kiện trong hoạt động của Quỹ chung và quỹ doanh thu đặc biệt của chính quyền
địa phương, giả sử là Village of Elizabeth. Chúng tôi sẽ tiếp tục nói đến Village of
Elizabeth trong các chương 5 đến 8, để hiểu rõ về kế tóan của quỹ G,P và F.
Chương 4 đến 7 trình bày các yêu cầu về cơ sở lập báo cáo tài chính của quỹ và
Chương 8 minh họa việc chuẩn bị lập báo cáo tài chính ở mức độ toàn chính phủ
(government-wide financial statements). Để rõ ràng trong việc trình bày, các sổ tài
khoản chi tiết (subsidiary ledgers) sẽ không được minh họa trong chương này về
phần kế tóan báo cáo hoạt động và ngân sách nhưng hãy lưu ý rằng tài khoản chi
tiết (subsidiary accounts ) hoặc các tài khoản chi tiết cho thu nhập, chi tiêu, và các
tài khoản ngân sách sẽ được trình bày trong các tình huống thực tế.
Theo quy định của GASB 54 trong Chương 1 quỹ được định nghĩa như sau :
• Quỹ chung : hạch tóan và trình bày tất cả các nguồn lực tài chính mà không được
tính tóan và trình bày trong quỹ khác.
• Quỹ doanh thu đặc biệt: hạch tóan và trình bày những nguồn thu cụ thể, bị hạn
chế hoặc cam kết chi cho những mục đích cụ thể hơn là chi thanh toán các khoản
nợ và dự án vốn
• Quỹ dịch vụ nợ: hạch tóan và trình bày những nguồn lực tài chính bị hạn chế,
cam kết hoặc được ấn định dùng để trả nợ gốc và lãi vay
• Quỹ dự án vốn: hạch tóan và trình bày những nguồn lực tài chính bị hạn chế,
cam kết, hoặc được ấn định dùng để chi tiêu liên quan đến vốn.
Mục đích của kế toán quỹ là để tách riêng những nguồn lực tài chính có quy định
hoặc giới hạn việc sử dụng những nguồn lực đó để chính phủ có thể chứng minh sự tuân
thủ những quy định. Tuy nhiên, nhiều nguồn lực không bị hạn chế trong việc sử dụng và
không yêu cầu chia tách. Quỹ Chung hạch tóan cho bất kỳ nguồn nào mà không được
trình bày trong một quỹ khác (quỹ hạn chế sử dụng). Mỗi mục đích chung của chính phủ
sẽ có duy nhất một quỹ, quỹ chung. Quỹ doanh thu đặc biệt là một ví dụ của một quỹ
được thành lập do những khó khăn đặt trên việc sử dụng các nguồn lực của chính phủ.
Lưu ý, tuy nhiên, rằng các quỹ doanh thu đặc biệt không được sử dụng nếu các nguồn lực

được yêu cầu phải được sử dụng để mua tài sản vốn hoặc cho việc thanh toán lãi, chủ yếu
về khoản nợ dài hạn. Theo GASB 54 cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc sử dụng quỹ
doanh thu đặc biệt. Cụ thể, tiêu chuẩn đòi hỏi rằng các quỹ doanh thu đặc biệt chỉ được
sử dụng nếu một phần đáng kể các nguồn lực được cung cấp bởi một hoặc nhiều nguồn
thu khác (bị hạn chế hoặc cam kết nhưng không được chỉ định). Mặc dù các nguồn lực
khác có thể bổ sung một quỹ doanh thu đặc biệt, nhưng sự phân chia các nguồn lực
không đủ để thành lập một quỹ doanh thu đặc biệt. Về khía cạnh này, các quỹ doanh thu
đặc biệt thì khá khác biệt so với quỹ dịch vụ nợ và quỹ dự án vốn. Hơn nữa, nếu chính
phủ kỳ vọng một phần đáng kể các nguồn lực hỗ trợ các hoạt động của quỹ doanh thu đặc
biệt sẽ không còn được bắt nguồn từ nguồn thu nhập hạn hẹp và cam kết, chính phủ
nên ngưng việc sử dụng quỹ doanh thu đặc biệt và báo cáo việc duy trì nguồn lực của quỹ
trong Quỹ chung.
Tổng quan về nguyên tắc kế tóan dồn tích có điều chỉnh
Báo cáo tài chính của quỹ chung được lập dựa trên nguyên tắc kế tóan dồn tích có
điều chỉnh. Theo nguyên tắc kế tóan dồn tích có điều chỉnh, doanh thu được ghi nhận khi
chúng có thể được đo lường và có sẵn để tài trợ cho việc chi tiêu trong kỳ hiện tại. Thuật
ngữ đo lường có nghĩa là chính phủ có thể xác định hoặc ước tính giá trị của khoản thu
nhập một cách hợp lý. Ví dụ thuế tài sản được xác định trước khi thu tiền bởi vì chính
phủ xác định số tiền thuế và ước tính số thuế không thu được. Thuật ngữ sẵn có nghĩa là
số tiền thu được trong kỳ hiện tại hoặc sớm thu đủ và sau đó dùng để thanh toán các
khỏan nợ trong kỳ.
Thuật ngữ chi tiêu phần nào được sử dụng trong nguyên tắc kế toán dồn tích có
điều chỉnh hơn là chi phí. Chi tiêu làm giảm nguồn lực tài chính ròng và nói chung được
ghi nhận khi phát sinh các khoản nợ liên quan. Chi tiêu có thể được dùng cho những
khoản chi hiện hành (chẳng hạn như tiền lương, vật tư) cho dự án về vốn, hoặc thanh toán
khoản nợ (nợ gốc hoặc lãi). Theo phần giải thích số 6 của GASB, Ghi nhận và Đo lường
Nợ phải trả và Chi tiêu trong báo cáo tài chính quỹ chính phủ (Governmental Fund), nêu
rõ việc ghi nhận khoản chi tiêu khi sử dụng nguyên tắc kế tóan dồn tích có điều chỉnh.
Nói chung, khoản chi tiêu và nghĩa vụ nợ được ghi nhận khi nhận hàng hóa và dịch vụ,
bất kể nguồn lực của quỹ có sẵn để thanh toán hay không. Trường hợp ngoại lệ quan

trọng nhất là khoản chi tiêu liên quan đến các khoản nợ (nợ gốc và lãi) được ghi nhận khi
đến hạn Điều này có nghĩa là chi tiêu liên quan đến các khoản nợ không được lũy kế,
nhưng khoản nợ phải trả liên quan phải được ghi nhận khi đến hạn phải thanh toán
Theo đoạn giải thích số 6, những khoản chi tiêu theo quyết định của toà án cho
những khoản khiếu nại và thực hiện bản án, trợ cấp thôi việc, chấm dứt lợi ích đặc biệt,
chấm dứt hoạt động và chi phí trợ cấp mất việc làm trong các quỹ của chính phủ phải
được công nhận trong phạm vi mà khoản nợ này sẽ được thanh toán bằng những nguồn
lực sẵn có; những khoản bổ sung được báo cáo như là các khoản nợ (dài hạn) trong báo
cáo ở mức độ toàn chính phủ (Government-wide statements)
Các giao dịch liên quỹ
Giao dịch liên quỹ là giao dịch giữa các quỹ riêng lẻ. Giao dịch liên quỹ là một
phần đặc biệt quan trọng đối với người lập và người sử dụng báo cáo tài chính vì nếu
không thực hiện việc báo cáo các giao dịch liên quỹ một cách đúng đắn thì kết quả là số
liệu của cả 2 quỹ đều bị sai. Ngoài ra, do hầu hết các giao dịch này được loại trừ trong
các báo cáo ở mức độ toàn chính phủ (Government-wide Statements), nên việc xác định
các tài khoản liên quan tới giao dịch liên quỹ là đặc biệt quan trọng .Giống như giao dịch
giữa các bên liên quan, giao dịch giữa các quỹ của cùng một chính phủ có thể không
được thừa nhận là giao dịch bán ra ngoài (arm’s length in nature) Giao dịch bán ra ngoài
là giao dịch mà một trong các bên tham gia hành động vì lợi ích của bản thân họ và
không chịu bất kỳ sự chi phối nào Chuẩn mực kế toán công GASB yêu cầu giao dịch
liên quỹ được phân loại thành hai loại, mỗi loại đựơc phân thành hai loại nhỏ. Bút tóan
nhật ký ghi nhận các giao dịch liên quỹ dựa trên các loại giao dịch đó. Hoạt động đối ứng
liên quỹ có bên đối ứng nội bộ là là bản sao của giao dịch chuyển đổi và giao dịch tương
tự chuyển đổi và bao gồm giao dịch vay liên quỹ (interfund loans) và giao dịch cung cấp
dịch vụ liên quỹ (interfund services provided and used). Hoạt động liên quỹ phi đối
ứng bao gồm giao dịch chuyển nhượng liên quỹ (interfund transfers) và bồi hoàn liên
quỹ (interfund reimbursements). Kế toán các giao dịch liên quỹ được mô tả và tóm tắt
trong bảng 4-1 dưới đây.
Cho vay liên quỹ
Cho vay liên quỹ là giao dịch mà nguồn lực của quỹ này được cung cấp cho một

quỹ khác và yêu cầu phải hoàn trả. Quỹ cung cấp nguồn lực cho quỹ khác ghi nhận một
khoản phải thu của quỹ khác (Due from Other Funds) và quỹ nhận nguồn lực đó ghi nhận
một khoản phải trả cho quỹ khác (Due to Other Funds). Các khoản cho vay dài hạn thì sử
dụng thuật ngữ Chuyển nhượng cho quỹ khác (Advance to Other Funds) và Được chuyển
nhượng từ quỹ khác (Advance from Other Funds). Các khoản phải thu và các khoản phải
trả từ giao dịch cho vay liên quỹ được báo cáo riêng biệt trên bảng cân đối của các quỹ bị
ảnh hưởng.
Cung cấp và sử dụng dịch vụ liên quỹ
Giao dịch cung cấp và sử dụng dịch vụ liên quỹ liên quan đến mua bán hàng hóa
và dịch vụ giữa các quỹ. Ví dụ: Quỹ nước (đơn vị) cung cấp nước cho Quỹ chung. Trong
các giao dịch này,một quỹ (đơn vị, trong ví dụ này) ghi nhận thu nhập và quỹ khác ghi
nhận một khoản chi tiêu hoặc chi phí (Quỹ chung). Đôi khi được gọi là giao dịch tương
tự mua bán ngoài (quasi-external transactions), các giao dịch này được trình bày như
thể là giao dịch với các bên bên ngoài chính phủ.
Chuyển nhượng liên quỹ
Chuyển nhượng liên quỹ là giao dịch về chuyển nhượng tiền hoặc tài sản khác mà
không yêu cầu phải hoàn trả. Ví dụ : Chuyển giao hàng năm nguồn lực từ Quỹ chung
thành Quỹ dịch vụ nợ. Hoạt động chuyển nhượng liên quỹ (thuật ngữ ghi Nợ và Có) có
thể được hiểu thu nhập hoặc chi tiêu (chi phí) nhưng được phân loại như là Nguồn lực tài
chính khác (other financing sources) (Quỹ dịch vụ nợ) và Mục đích tài chính khác (other
financing uses) (Quỹ chung)
Bồi hoàn liên quỹ
Bồi hoàn liên quỹ trình bày việc thanh toán cho những quỹ mà ban đầu quỹ đó đã
ghi nhận Chi tiêu hoặc Chi phí. Ví dụ: ban đầu Quỹ chung ghi nợ Chi tiêu khi mua vật tư,
nhưng số vật tư này vốn dĩ phải tính vào Quỹ doanh thu đặc biệt. Bút tóan bồi hoàn sẽ có
một quỹ (Quỹ doanh thu đặc biệt) ghi Nợ một khoản chi tiêu (hoặc chi phí) và một quỹ
khác (Quỹ chung) ghi Có khoản chi tiêu hoặc chi phí.
Bảng 4-1 Tóm tắt các giao dịch liên quỹ
Giao dịch
liên quỹ

Mô tả
Ví dụ bút tóan nhật ký
Quỹ chuyển giao nguồn lực cho
quỹ khác
Ví dụ bút tóan nhật ký
Quỹ nhận được nguồn lực từ quỹ
khác
Cho vay
liên quỹ
Trong giao dịch cho vay liên
quỹ, một quỹ này cung cấp
nguồn lực cho một quỹ khác và
yêu cầu phải hoàn trả.
Nợ Phải thu của quỹ khác
Có Tiền
Nếu khỏan cho vay là dài hạn thì sử
dụng thuật ngữ Chuyển nhượng cho
quỹ khác thay cho Phải thu của quỹ
khác.
Nợ Tiền
Có Phải trả cho quỹ khác
Nếu khỏan vay là dài hạn thì sử
dụng thuật ngữ Được chuyển
nhượng từ quỹ khác thay cho Phải
trả cho quỹ khác
Dịch vụ liên
quỹ
Các ví dụ phổ biến nhất là quỹ
Chính phủ (Governmental Fund)
mua dịch vụ từ một quỹ dịch vụ

nội bộ (hoặc một đơn vị nội bộ)
Nợ Chi tiêu
Có Tiền
Nếu quỹ nhận dịch vụ là quỹ P thì
thuật ngữ Chi phí được sử dụng
thay cho Chi tiêu
Nợ Tiền
Có Thu nhập hoạt động -Phí
dịch vụ
Chuyển
nhượng liên
quỹ
Trong giao dịch chuyển nhượng
liên quỹ, một quỹ này cung cấp
nguồn lực cho một quỹ khác và
không yêu cầu phải hoàn trả.
Nợ Mục đích tài chính khác-
Chuyển nhượng ((Other Financing
Uses-Transfer Out)
Có Tiền
Nợ Tiền
Có Nguồn lực tài chính khác-
Nhận chuyển nhượng (Other
Financing Sources-Transfer In)
Bồi hoàn
liên quỹ
Trong giao dịch bồi hoàn liên
quỹ, đầu tiên một quỹ ghi nhận
việc mua hàng, mà vốn dĩ việc
mua hàng này thuộc về một quỹ

khác
Nợ Chi tiêu
Có Tiền
Việc mua hàng vốn dĩ thuộc về
quỹ nào thì quỹ đó phải thanh
toán và quỹ kia thì đảo lại bút
toán ban đầu đã ghi
.Nợ Chi tiêu
Có Tiền
Nếu là quỹ P thì sử dụng thuật ngữ
Chi phí thay cho Chi tiêu
Nợ Tiền
Có Chi tiêu
Nếu là quỹ P thì sử dụng thuật ngữ
Chi phí thay cho Chi tiêu
Trường hợp : Minh họa – Quỹ chung
Bảng 3-1 (Chương 3) trình bày một kết cấu kế tóan của Quỹ chung mà có thể
được sử dụng như là một hướng dẫn khi nghiên cứu các trường hợp minh họa sau
đây và các bút toán nhật ký khác trong các chương 4 và 5. Giả sử rằng vào lúc bắt
đầu của năm tài chính 2012, Quỹ chung của Village of Elizabeth có số dư các tài
khoản như sau:
Nợ Có
Tiền $ 100,000
Thuế phải thu-hoãn lại 400,000
Ước tính thuế hoãn lại không thu được $40,000
Lãi và tiền phạt tính trên thuế phải thu 25,000
Ước tính lãi và tiền phạt không thu được 10,000
Khoản phải trả 135,000
Doanh thu hoãn lại -Thuế tài sản 20,000
Phải trả cho chính phủ liên bang - 30,000

Budgetary Fund Balance—Reserve for
Encumbrances
Số dư quỹ thuộc ngân sách - Ước tính nghĩa vụ
nợ gánh chịu 45,000
Số dư quỹ ________ 245,000
Tổng cộng $525,000 $525,000
Thu nhập hoãn lại – thuế tài sản phản ánh $400,000 số thuế phải thu mà chưa
được ghi nhận là thu nhập. Tài khoản Budgetary Fund Balance—Reserve for
Encumbrances phản ánh giá trị đơn đặt hàng và các hợp đồng liên quan đến năm
trước mà vào đến đầu năm 2012 vẫn chưa giải quyết xong.
Lập dự toán ngân sách
Vào đầu năm 2012, việc ghi nhận dự toán ngân sách là vấn đề cần thiết (giả sử
tất cả các yêu cầu pháp lý đã được đáp ứng). Nếu tổng dự toán thu ngân sách là
$6,200,000, tổng các khoản phân bổ ngân sách là $5,200,000, tổng các khoản chuyển
nhượng cho quỹ dịch vụ nợ theo kế hoạch là $204,000, khoản chuyển nhượng để
thành lập một quỹ dịch vụ nội bộ theo kế hoạch là $596,000, bút toán cần thiết để ghi
nhận dự toán ngân sách như sau: (lưu ý là sổ kế toán chi tiết phụ thuộc vào tình
huống thực tế)
Debits Credits
1. Estimated Revenues Control . . . . . . . . . . 6,200,000
Appropriations Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5,200,000
Estimated Other Financing Uses Control . . . . . . . . . . . . 800,000
Budgetary Fund Balance . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 200,000
Thiết lập lại Encumbrances
Giả sử đơn đặt hàng 45.000 $ vào đầu năm sẽ được giao đúng hẹn việc thiết
lập lại encumbrance là cần thiết. Khi chúng ta xem chương này (bút toán số 30), các
khoản encumbrance chưa thực hiện được kết chuyển vào số dư quỹ. Thiết lập lại các
khoản encumbrance ở năm tiếp theo có thể được hoàn thành bằng cách đảo ngược
bút toán này.
2. Encumbrances Control (prior year) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45,000

Fund Balance . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45,000
Ghi nhận các khoản thuế đánh vào tài sản năm trước như là nguồn thu
Theo chuẩn mực GASB công nhận nguồn thu thuế tài sản hạch toán theo cơ
sở kế toán dồn tích có điều chỉnh, cơ sở này quy định rằng nguồn thu không được
thừa nhận là các khoản thuế tài sản được dự kiến thu trong vòng hơn 60 ngày kể từ
ngày kết thúc năm tài chính. Trên thực tế, một vài chính phủ đã hoãn lại các khoản
thuế tài sản phải thu vào cuối năm. Cuối năm 2011, The Village of Elizabeth đã hoãn
lại 20.000 $ ở khoản tiền thuế tài sản và số tiền này được phản ánh như khoản nợ
phải trả trong bảng cân đối kiểm tra đầu năm. Từ khi các khoản thuế này có giá trị
cho các khoản chi tiêu năm 2012, bút toán số 3 ghi nhận số tiền đó như nguồn thu
năm 2012 ( xem bút toán số 27 về khoản hoãn lại năm hiện hành)
3. Deferred Revenues—Property Taxes . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20,000
Revenues Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20,000
Thương phiếu trả trước thuế
Trong việc kết toán kiểm tra của Quỹ chung thuộc The Village of Elizabeth,
nợ phải trả (tài khoản nợ phải trả và có nghĩa vụ phải trả cho Chính phủ liên bang)
tổng số tiền là 165.000 $. Tiền của Quỹ chung vào ngày kết toán kiểm tra với số tiền
là 100.000 $. Mặc dù các khoản thuế chậm nộp năm trước dự kiến sẽ sớm thu được
trong năm nay, nhưng tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và các khoản
nợ phải trả khác phát sinh phải được thanh toán trước khi khoản tiền thuế đáng kể
này được thu.Theo đó, nó có thể thích hợp để thỏa thuận một khoản cho vay ngắn
hạn. Áp lực thuế của The Village là sự đảm bảo một khoản nợ ngắn hạn.Thông
thường các ngân hàng địa phương đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho các đơn vị
thuộc chính phủ bằng cách chấp nhận “một thương phiếu trả trước thuế “ ( thương
phiếu ngắn hạn) từ các công chức của chính phủ. Nếu khoản tiền 200.000 $ được vay
vào lúc này thì bút toán cần thiết được thể hiện như sau:
4. Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 200,000
Tax Anticipation Notes Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 200,000
Bởi vì khoản tiền cho vay là ngắn hạn nên nó được phản ánh như khoản nợ
phải trả của quỹ.

Ghi nhận việc thanh toán khoản nợ phải trả
Kiểm tra việc mô tả bút toán thanh toán tài khoản nợ phải trả và số tiền nợ ở
cuối năm trước phải trả cho chính phủ liên bang:
5. Accounts Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 135,000
Due to Federal Government . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … . . . . 30,000
Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . 165,000
Bút toán các khoản nợ chậm nộp
Ngoài khoản nợ chậm nộp chưa trả với số tiền là 45.000 $ vào đầu năm nay,
thì những đơn đặt hàng mua nguyên liệu và vật tư được cấp số tiền 826.000$. Bút
toán vào sổ cái tổng hợp để ghi nhận những khoản nghĩa vụ nợ cho những đơn đặt
hàng được thể hiện như sau (sổ kế toán chi tiết đã bỏ qua tình huống này nhưng nên
được ghi nhận bởi 1 đơn vị chính phủ thực tế):
6. Encumbrances Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 826,000
Budgetary Fund Balance—Reserve for Encumbrances . . . . . . . 826,000
Nghiệp vụ thu tiền thuế tài sản
Giả sử tổng số tiền thu thuế tài sản hiện hành là 3.265.306$ . Sau khi xem xét
các điều kiện kinh tế địa phương và chính sách thu thuế của The Village, ước tính
2% số tiền thuế này sẽ không thể thu được. Vì vậy, bút toán sau đây được thể hiện tại
thời điểm thu thuế:
7. Taxes Receivable—Current . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3,265,306
Estimated Uncollectible Current Taxes . . . . . . … . . . . 65,306
Revenues Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3,200,000
Hãy luôn ghi nhớ rằng tài khoản kiểm soát nguồn thu là một tài khoản kiểm
soát trong sổ kế toán tổng hợp thuộc Quỹ chung. Nó được hổ trợ trong sổ kế toán chi
tiết được minh họa ở chương 3. Tiền thuế thu được hiện hành cũng là một tài khoản
kiểm soát và được hổ trợ trong một sổ cái chi tiết mô tả phần tài sản một cách hợp
pháp.
Thu các khoản thuế quá hạn
Các khoản thuế quá hạn phải chịu lãi suất và những khoản tiền phạt phải được
thanh toán tại thời điểm nộp thuế theo biên lai thuế . Một chính phủ cũng được phép

tích lũy số tiền phạt tại thời điểm đó số thuế trở nên quá hạn. Tiền lãi phải được tính
toán và ghi nhận vào cuối năm.Lãi suất cũng được tích lũy trong khoảng từ ngày ghi
nhận cuối cùng đến ngày khoản thuế quá hạn được thanh toán. Trong năm hiện hành,
The Village of Elizabeth đã thu khoản thuế quá hạn với số tiền là 330.000 $, trong đó
tiền lãi và tiền phạt là 20.000 $ đã được tích lũy vào cuối năm 2011. Hơn nữa, số tiền
lãi cộng them là 3.000 $ được thu trong khoảng thời gian từ ngày đầu năm 2012 đến
ngày mà khoản thuế trể hạn được thu. Bút toán 8a ghi nhận số tiền lãi cộng thêm như
nguồn thu của năm 2012, bút toán 8b ghi nhận số tiền thu thuế quá hạn ,tổng tiền lãi
và tiền phạt.
8a. Interest and Penalties Receivable on Taxes . . . . . . . . . . . . . . . . . 3,000
Revenues Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3,000
8b. Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 353,000
Taxes Receivable—Delinquent . . . . . . . . . . . . . . . 330,000
Interest and Penalties Receivable on Taxes . . . . . . . . 23,000
Thu các khoản thuế hiện hành
Số tiền thuế tài sản được thu trong năm 2012 là 2.700.000$. Khi nguồn thu
thuế được công nhận đúng lúc số tiền thuế thu được , bút toán như sau:
9. Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2,700,000
Taxes Receivable—Current . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2,700,000
Các nguồn thu khác
Tại thời điểm bán, thuế doanh thu được thanh toán đến các nhà bán lẻ, sau đó
những người này nộp thuế cho chính phủ bang. Mặc dù toàn bộ số tiền thu được phải
nộp cho bang, nhưng thông thường một phần thuế là nguồn thu cho chính phủ bang,
phần còn lại là nguồn thu cho chính phủ địa phương. Giả sử rằng cá nhà bán lẻ phải
nộp khoản thuế doanh thu vào ngày 10 của tháng tiếp theo đến chính phủ bang và
bang trả cho chính phủ địa phương phần thuế được chia trong vòng ba mươi ngày.
Trong năm, số tiền 1.350.000 $ của thuế doanh thu từ doanh số bán hàng năm 2012
được nhận từ chính phủ bang. Thêm 60.000 $ đối với doanh số bán hàng trong tuần
cuối cùng của năm 2012 dự kiến được nhận vào tháng 01 năm 2013.
10. Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1,350,000

Due from State Government . . . . . . . . . . . . . … . . . . . . . . . . . . . . ……60,000
Revenues Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1,410,000
Nguồn thu từ việc cấp giấy phép, tiền phạt , nguồn thu liên chính phủ, phí
dịch vụ và các nguồn khác không thể dồn tích trên cơ sở tiền. Số tiền thuế thu được
trong năm là 1.450.000$.
11. Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1,450,000
Revenues Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1,450,000
Hoàn trả lại Thương phiếu trả trước thuế
Khi khoản tiền thu thuế bắt đầu vượt quá khoản chi hiện hành, điều này làm
cho Village of Elizabeth có khả năng hoàn trả lại cho ngân hàng địa phương số tiền
vay bằng thương phiếu trả trước thuế (bút toán 4). Chỉ khi việc vay tiền không liên
quan đến sự công nhận nguồn thu, thì việc hoàn trả nợ gốc chỉ là sự thanh toán cho
các món nợ ngắn hạn của Quỹ chung nhưng không phải là một khoản chi tiêu. Tuy
nhiên, việc trả tiền lãi phải được công nhận như một khoản chi tiêu. Giả sử tiền lãi là
5.000$, bút toán được ghi nhận như sau:
12. Tax Anticipation Notes Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 200,000
Expenditures Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………… . . 5,000
Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 205,000
Công nhận các khoản chi tiêu đối với các mặt hàng được trả chậm
Một số nguyên liệu và vật tư đã đặt hàng năm ngoái, năm nay nhận hàng (xem
bút toán 2 và 6). Hóa đơn đối với các mặt hàng nhận được tổng cộng là 820.300$,
những đơn đặt hàng liên quan có tổng cộng là 821.000$. Sau khi kiểm tra hàng hóa
và vật tư, hóa đơn mua hàng được phê duyệt để thanh toán.Khi các đơn đặt mua hàng
đã được ghi nhận như khoản chậm nộp trái ngược với khoản nhà nước cấp, nó cần
thiết để đảo ngược số tiền chậm nộp và để ghi nhận khoản chi tiêu trong số tiền nợ
phải trả thực sự:
13a. Budgetary Fund Balance—Reserve for Encumbrances . . . . . . . 821,000
Encumbrances Control (prior year) . . . . . …… . . . . . . . . . . . . . . 45,000
Encumbrances Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . … . . . . . . 776,000
13b. Expenditures Control (prior year) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45,000

Expenditures Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 775,300
Accounts Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……. . . . . . . . . 820,300
Chỉ định các khoản chi tiêu liên quan đến năm trước là thích hợp, từ khi các
khoản chi tiêu này phát sinh từ các khoản nợ chậm nộp năm 2011 sẽ không được
phản ánh trong Bảng Liệt Kê Đối Chiếu Ngân Sách cho năm tài chính 2012. Thay vì
chúng phải được phản ánh trong Bảng Liệt Kê Đối Chiếu Ngân Sách của năm trước.
Bảng tính lương và thuế thu nhập cá nhân
Tổng tiền lương của nhân viên các phòng ban thuộc Quỹ chung lên đến
3.345.000$. The Village of Elizabeth không sử dụng các thủ tục chậm trả đối với tiền
lương của nhân viên. Tổng tiền lương phải trả được ghi sổ ngược lại với các khoản
nhà nước cấp dự toán của các phòng ban cá nhân thông qua sổ kế toán chi tiết (không
được trình bày). Các khoản giảm trừ từ tổng tiền lương cho một kỳ lên tới 78.000$
đối với khoản thuế thu nhập của nhân viên bang và phải trả cho chính phủ liên bang
số tiền 686.000$ ( trong đó 430.000$ là tiền khấu trừ thuế thu nhập của liên bang và
256.000 $ là tiền thuế lợi tức thuộc về cổ phiếu FICA của nhân viên và các khoản
thuế dùng để trợ cấp cho người già trên 65 tuối). Giả sử khoản nợ phải trả đối với
tiền lương ròng được giải quyết thông qua hệ thống các khoản phải trả, các bút toán
ghi nhận tiền lương phải trả và tiếp theo là sự thanh toán như sau:
14a. Expenditures Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3,345,000
Due to Federal Government . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 686,000
Due to State Government . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 78,000
Accounts Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2,581,000
14b. Accounts Payable . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2,581,000
Cash . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2,581,000
The Village chịu trách nhiệm đối với số tiền thuế lợi tức thuộc về cổ phiếu
FICA của nhân viên và thuế dùng để trợ cấp cho người già trên 65 tuối (256.000$) và
các khoản đóng góp thêm cho quỹ hưu trí được thiết lập bởi luật của bang ( giả sử số
tiền lên đến 167.000 $ cho năm nay). Các khoản nợ phải trả của The Village được
ghi nhận như sau:
15. Expenditures Control . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 423,000

Due to Federal Government . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 256,000
Due to State Government . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 167,000
Tài khoản phải trả và các khoản mục khác
Số tiền thanh toán được thực hiện dựa vào 700.000$ của số dư nợ các khoản nợ
phải trả và số tiền do chính quyền tiểu bang và liên bang được thanh toán đầy đủ.
16. Khoản phải trả
770,000
Phải trả chính quyền tiểu bang 942,000
Phải trả chính phủ nhà nước 245,000
Tiền mặt 1,975,000
Điều chỉnh sai sót
Không có vấn đề nào phát sinh trong việc thu thuế hiện hành nếu chúng được
tập hợp lại như việc lập hóa đơn. Việc thu gom tiền thuế được định khoản ghi nợ tài
khoản tiền mặt và ghi có tài khoản thuế thu hiện tại. Đôi khi, ngay cả một hệ thống
được thiết kế tốt và vận hành tốt sai sót vẫn xảy ra và phải được chỉnh sửa. Ví dụ,
nếu hai tờ hóa đơn thuế giống nhau trị giá 1.200$ đã được gửi cho cùng một quyền
sở hữu, thì theo dõi nghiệp vụ sau sẽ được quy định. (Sai sót cũng gây ra sự phóng
đại hơi quá của khoản tín dụng đối với ước tính khoản thuế phải thu không thu được
trong nghiệp vụ số 7, nhưng sai sót trong tài khoản đó thì không được xem là quan
trọng đủ để sửa chữa.)
17. Doanh thu quản lý được 1,200
Thuế thu hiện hành 1,200
Thủ tục kiểm toán có thể phát hiện ra sai sót trong việc ghi chép các chi phí
trong năm hiện hành hoặc trong năm trước. Nếu sai sót xảy ra trong năm hiện hành ,
báo cáo kiểm soát chi phí và báo cáo sổ cái của công ty con có thể ghi nợ hoặc ghi
có khi cần thiết sửa đổi. Tuy nhiên, nếu sai sót đã xảy ra trong năm trước thì sai sót
trong báo cáo chi tiêu đã khép kín số dư quỹ. Theo lý thuyết, nghiệp vụ điều chỉnh
nên được thực hiện trong tài khoản đó. Vì một vấn đề thực tế, kết quả những thay đổi
không quan trọng từ việc sửa chữa sai sót trong năm trước có thể được ghi chép
trong báo cáo doanh thu hoặc chi phí ở năm hiện hành.

Bổ sung sửa đổi một số điều của ngân sách
So sánh ngân sách và doanh thu thực tế từ các nguồn với các bộ phận của một
chính phủ hoặc chương trình phân bổ chi tiêu và những khoản trích theo quy định
của chính phủ cũng như sự giải thích thông tin rằng chúng không có sẵn tại thời
điểm đầu tiên ngân sách được thông qua, có thế thấy được những mong muốn hoặc
sự cần thiết phải sửa đổi ngân sách trong năm tài chính. Ví dụ. giả định rằng khoản
thu ngân sách được tăng phí lên 50.000$ cho nguồn dịch vụ và trích cho Khu vực
công tăng lên 100.000$. Việc điều chỉnh bổ sung ngân sách sẽ được ghi chép lại khi
chúng được pháp luật dê duyệt như sau:
Nợ Có
18. Doanh thu quản lý dự kiến 50,000
Số dư quỹ ngân sách 50,000
Phân bổ quản lý 100,000
Thay đổi tương ứng sẽ được thực hiện trong sổ cái chi tiết các tài khoản như
đã minh họa trong phụ lục chương 3.
Giao dịch liên quỹ
Cung cấp và sử dụng dịch vụ liên quỹ: cung cấp và sử dụng dịch vụ liên quỹ
được công nhận như là các khoản thu hoặc khoản chi tiêu (hoặc chi phí trong trường
hợp của các quỹ độc quyền) của các quỹ tham gia trong cùng một cách thức tương tự
như là chúng sẽ được công nhận nếu các giao dịch liên quan đến các tổ chức bên
ngoài.
Tiện ích của nước thông thường cung cấp cho thành phố vòi nước máy chữa
cháy và dịch vụ nước cho việc phòng cháy chữa cháy tại căn hộ tính phí hàng năm.
Một chính phủ sở hữu nước kỳ vọng thực tiễn để hỗ trợ chi phí hoạt động kinh doanh
bằng phí của người sử dụng nên được hạch toán như là quỹ của doanh nghiệp.
Phòng cháy chữa cháy được xem là ngân sách hợp lý như là một hoạt động của Cơ
quan cứu hỏa, một cơ quan thuộc Quỹ chung. Giả sử rằng số tiền chi trả cho tiện ích
của nước tính vào Quỹ chung đối với vòi nước máy chữa cháy và dịch vụ nước là
80.000$, thì nghiệp vụ trong quỹ chung sẽ được ghi như sau:
19. Chi phí quản lý 80,000

Phải trả quỹ tiện ích nước 80,000
Số tiền phải trả Quỹ tiện ích nước là một khoản nợ ngắn hạn. Quỹ doanh
nghiệp cũng sẽ ghi lại giao dịch này (xem quỹ doanh nghiệp nghiệp vụ 1 chương 6).
Thêm một giao dịch phổ biến nữa cho Quỹ chung là nhận trợ cấp hoặc dịch vụ từ
quỹ dịch vụ nội bộ được thành lập để cung cấp cho dịch vụ mua và phân phối cho
các Cơ quan chính phủ khác. Giả sử rằng Quỹ chung nhận được 377.000$ từ Quỹ trợ
cấp và sau đó đã thanh toán một phần 322.000$ bằng tiền mặt. Các nghiệp vụ sẽ
được thể hiện như sau:
20a. Chi phí quản lý 377,000
Phải trả quỹ trợ cấp 377,000
20b. Phải trả quỹ trợ cấp 322,000
Tiền 322,000
Quỹ dịch vụ nội bộ cũng sẽ ghi lại (xem Quỹ dịch vụ nội bộ nghiệp vụ 5b, 7
Chương 6).
Chuyển nhượng liên quỹ: một số giao dịch được gán cho là “ (sử dụng) –
chuyển giao nguồn tài chính” để tránh báo cáo doanh thu và chi phí hơn một lần
trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Giả sử rằng Quỹ Chung thực hiện chuyển
nhượng ngân sách đến Quỹ dịch vụ nợ để thanh toán dịch vụ nợ, Nghiệp vụ quỹ
Chung sẽ được vào sổ như sau:
Nợ Có
21a. Quản lý chuyển nhượng và sử dụng tài chính 204,000
Phải trả quỹ dịch vụ nợ 204,000
Khi tiền được chuyển, các nghiệp vụ sẽ được vào sổ như sau:
21b. Phải trả quỹ dịch vụ nợ 204,000
Tiền 204,000
Quỹ dịch vụ nợ sẽ làm cho nghiệp vụ tương ứng để ghi chép lại sự chuyển
nhượng. (Xem dịch vụ nợ nghiệp vụ 19 trong chương 5).
Một số loại chuyển nhượng khác không theo thủ tục, thường được thực hiện
để thiết lập hoặc thanh lý một quỹ. Giả sử rằng Quỹ chung đã thực hiện một chuyển
nhượng thường xuyên 596.000$ để thiết lập một quỹ dịch vụ nội bộ. Nghiệp vụ Quỹ

chung được vào sổ như sau:
22. Quản lý chuyển nhượng và sử dụng tài chính 596,000
Tiền 596,000
Xem quỹ dịch vụ nội bộ nghiệp vụ 1 chương 6.
Sự bồi hoàn liên quỹ: Gỉa sử rằng 20.000$ của khoản chi tiêu trong nghiệp
vụ 13b liên quan đến khoản viện trợ được sử dụng để tu bổ bảo quản đường bộ cần
phải được tính vào Quỹ thuế nhiên liệu mo6to, một quỹ thu thuế đặc biệt. Nó đã
được quyết định rằng 20.000$ tiền mặt sẽ được chuyển từ Quỹ thuế nhiên liệu Motor
và các giao dịch bị xử phạt cũng được xem như là sự bồi hoàng liên quỹ.Do đó,
20.000$ được tính vào Quỹ thuế động cơ nhiên liêu (xem nghiệp vụ 3 trong phần
Quỹ doanh thu đặc biệt của chương này) và chi tiêu quỹ chung ghi giảm 20.000$.

23. Tiền 20,000
Chi phí quản lý 20,000
Xóa sổ những khoản nợ thuế không thu được
Các cơ quan chính phủ nên xem xét lại lịch làm việc đối với khoản nợ phải
thu một cách định kỳ để xác định những tài khoản trợ cấp thích hợp và ủy quyền
xóa sổ những khoản xét thấy không thu được. Mặc dù tiền thuế thu được từ bất động
sản cho phép các cơ quan có quyền nắm giữ tài sản thế chấp đến khi các khoản nợ
được thanh toán hết đối với tài sản cơ bản trong số tiền thuế, thì số thuế được tích lũy
có thể vượt quá giá trị thị trường của tài sản hoặc trong trường hợp tài sản cá nhân
(ví dụ như xe hơi), tài sản có thể được gỡ bỏ bởi quyền của Chính phủ. Khi thuế quá
hạn được xem là khoản không thu được thì tiền lãi và phạt nộp chậm cũng được xóa
sổ. Nếu người thủ quỹ của làng Elizabeth đã nhận được phê duyệt để xóa bỏ số thuế
quá hạn tổng cộng là 30.000$ và lợi ích liên quan và hình phạt 3.000$, nghiệp vụ sẽ
được vào sổ như sau:

Nợ Có
24.Ước tính khoản phải thu khó đòi
Thuế đóng trễ hạn 30,000

Thuế phải thu đóng trễ hạn 30,000
Ước tính khoản phải thu khó đòi
Tiền lãi và phạt nộp chậm 3.000
Tiền lãi và phạt nộp chậm nhận được từ thuế 3.000
Khi thuế quá hạn không thu được, các hóa đơn thuế được lưu trữ trong các tập
tin, mặc dù chúng không còn bị kiểm soát trong sổ kế toán tổng hợp, bởi vì điều kiện
có thể thay đổi có thể làm cho nó có thể thu được so tiền trong tương lai. Nếu thu
một loạt thuế đã xóa sổ được thực hiện thì so tiền đó nên được ghi nhận trở lại sổ
quản lý tổng hợp bằng cách ghi bút toán đảo ngược các nghiệp vụ đã xóa sổ để các
thủ tục được mô tả trong nghiệp vụ 8a và 8b có thể được thể hiện như sau:
Phân loại lại thuế hiện hành
Giả sử rằng toàn bộ thuế bất động sản thu được bởi Chính quyền Elizabeth
trong năm 2012 được thanh toán bởicác chủ sở hữu bất động sản trước khi kết thúc
năm, bất kỳ so dư thuế phải thu vào cuối năm được phân loại như là khoản thuế trễ
hạn chứ không phải là nợ trong hạn. Mức trợ cấp liên quan đến khoản ước tính các
khoản thuế không thu được cũng nên được phân loại lại kỳ hạn nợ thuế. Việc xem
xét lại phải được thực hiện vào thời gian này để đảm bảo rằng số tiền nợ thuế uớc
tính hợp lý trong mối quan hệ với các loại thuế quá hạn. Giả sử con số ước tính là
hợp lý, nghiệp vụ sẽ được thể hiện như sau:
25. Thuế phải thu đóng trễ hạn 564,106
Thuế phải thu hiện hành 564,106
Ước tính thuế hiện hành không thu được 65,306
Ước tính thuế đóng trễ hạn không thu được 65,306
Tiền lãi dồn tích và tiền phạt
Thuế quá hạn phải chịu tiền lãi và phạt nộp chậm. Số tiền lãi và phạt nộp
chậm được tính trong năm 2012 bởi Quỹ chung của làng Elizabeth và vẫn chưa được
công nhận là 56.410$, nhưng dự kiến rằng chỉ có 39.490$ là có thể thu được. Nghiệp
vụ được thể hiện như sau:
Nợ Có
26. Tiền lãi và Tiền phạt nhận được từ thuế 56,410

Ước tính tiền lãi và tiền phạt từ khỏan
thuế không thu được
16,920
Thu từ quản lý 39,490
Hoãn thu thuế tài sản
Kiểm tra lại sổ phụ khoản thuế thu được cho thấy rằng khoảng 40.000$ có lẽ
sẽ thu được trên 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nguyên tắc 60 ngày yêu
cầu 40.000$ được hõan lại:
27. Thu quản lý 40,000
Tài sản thuế thu nhập hõan lại 40,000
Các khoản mục đặc biệt:
Chuẩn mực GASB yêu cầu rằng các mục đặc biệt (dùng cho quân đội) và các
mặt hàng đặc biệt phải được báo cáo riêng sau tính hữu ích và nguồn lực tài chính.
Các mặt hàng đặc biệt (cấp cho quân đội) là những giao dịch quan trọng hoặc các sự
kiện vừa bất thường vừa không thường xuyên. Các mặt hàng đặc biệt là những giao
dịch đặc biệt hoặc là những sự kiện vừa khác thường vừa không thường xuyên nhưng
trong vòng kiểm soát và quản lý Giả sử Village bán đất 300.000$
27. Tiền mặt 300,000
Hàng hóa đặc biệt – thu từ bán đất 300,000
Sự giảm khoản mục đất đai sẽ được báo cáo trong trong báo cáo tài chính toàn
chính phủ. Vì ngân quỹ chính phủ chỉ cho biết nguồn tài chính hiện tại và đất không
cần loại ra từ tài sản thuộc quỹ chung.
Kết toán kiểm toán trước ngày khóa sổ
Minh họa 4-2 trình bày sổ cái tài khoản quản lý chung sau khi các nghiệp vụ
được ghi chép và lên thông báo. Lưu ý rằng chỉ có bảng cân đối tài khoản đã bắt đầu
cân đối (ký hiệu bb). Thật hữu ích để chuẩn bị cho việc lên báo cáo trước thủ tục với
BẢNG 4-2 SƠ ĐỒ CHỮ T
VILLAGE OF ELIZABETH
General FundTrial Balance
As of December 31, 2012

×