Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

giải pháp thúc đẩy ibs trở thành nhà tạo lập thị trường thông qua hoạt động tự doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (336.47 KB, 53 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
1
Phần mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Từ thời trung cổ khi mỗi quốc gia lúc đó đều có một đồng tiền
riêng của quốc gia mình, và đồng tiền này chỉ đợc giao dịch trong biên
giới của quốc gia đó và nó trở lên không có giá trị đối các quốc gia còn
lại. Chính điều này bắt buộc các thơng nhân khi vận chuyển hàng hoá từ
quốc gia này sang bán ở quốc gia khác, sau khi bán xong hàng tại quốc
gia đó thì tiến hành các hoạt động đổi đồng tiền của nớc sở tại trở thành
đồng tiền quốc gia mình rồi mới mang về nớc. Để đáp ứng nhu cầu này
xuất hiện một đối tợng đứng ra thực hiện việc trao đổi giữa các đồng tiền
các quốc gia với nhau. Đối tợng này là hình thức sơ khai của các trung
gian tài chính. Cùng sự phát triển của thị trờng tài chính, đặc biệt sự ra
đời và phát triển của thị trờng chứng khoán thuật ngữ nhà tạo lập thị
trờng(Market maker) đã ra đời, tuy nhiên về bản chất vẫn giữ nguyên
vai trò là một trung gian tài chính, đó là thực hiện việc kết nối giữa ngời
có nhu cầu mua với ngời có nhu cầu bán một loại hàng hoá nào đó.
Trên thị trờng chứng khoán(TTCK) đặc biệt là tại các thị trờng
chứng khoán phát triển nh Mỹ, Anh vai trò của nhà tạo lập thị trờng là
rất quan trọng. Các nhà tạo lập thị trờng tại đây có nghĩa vụ đảm bảo cho
chứng khoán mà họ đăng ký tạo lập luôn thanh khoản. Đề đảm bảo nhiệm
vụ này họ có thể đứng ra thực hiện kết nối giữa ngời có nhu cầu mua
với ngời có nhu cầu bán loại chứng khoán đó với nhau. Ngoài ra họ đảm
bảo bằng việc thực hiện liên tục việc mua-bán loại chứng khoán bằng
chính tài khoản của mình trên cơ sở yết giá liên tục các mức giá họ sẵn
sàng mua-và sẵn sàng bán. Chính vai trò này góp phần làm cho thị trờng
hoạt động có hiệu quả hơn. Đối với TTCK Việt Nam đi vào hoạt động từ
tháng 7/2000 với sự ra đời của trung tâm giao dịch chứng khoán tphố Hồ
Chí Minh. Tuy trải qua hơn 5 năm hoạt động nhng TTCK cha thực sự
trở thành một kênh huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế. Điều đó thể


hiện số lợng chứng khoán niêm yết còn ít(35 công ty niêm yết và 1 quỹ
đầu t), cha thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t. Nguyên nhân giải
thích cho hạn chế này đó là tính thanh khoản của chứng khoán cha cao.
Khi chứng khoán có tính thanh khoản cao thì nhà đầu t có thể dễ dàng
chuyển đổi nó thành tiền với chi phí thấp, do đó tính thanh khoản không
cao điều đó có nghĩa chi phí chuyển thành tiền cao, điều đó làm mức hấp
dẫn việc đầu t trở lên kém hơn. Trớc thực trạng nh thế và sau thời gian
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
2
thực tập tại Công ty chứng khoán ngân hàng công thơng(IBS) tôi quyết
định lựa chọn đề tài Giải pháp thúc đẩy IBS trở thành nhà tạo lập thị
trờng thông qua hoạt động tự doanh làm chuyên đề tốt nghiệp của
mình, với hi vọng qua đề tài tôi có thể đa ra khuyến nghị góp phần thúc
đẩy TTCK Việt nam phát triển.
2.Mục đích nghiên cứu.
2.1 Đề tài nghiên cứu vấn đề mang tính lý luận về nhà tạo lập thị trờng
trong mối quan hệ với các đối tợng đó là các công ty chứng khoán, các
ngân hàng thơng mại.
2.2 Trên cơ sở thực tiễn của hoạt động tự doanh phát hành của IBS đối
chiếu lý luận, đa ra kiến nghị đối IBS phát triển hoạt động tự doanh để
trở thành nhà tạo lập thị trờng.
3. Phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp nghiên cứu chuyên đề là sử dụng phơng pháp nghiên cứu
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Theo đó
đề tài đã sử dụng phơng pháp tiếp cận tổng hợp, so sánh, luận giải để
tiếp cận và xử lý vấn đề.
1. Kết cấu của chuyên đề.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1: Những cơ sở lý thuyết về nhà tạo lập thị trờng.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động tự doanh của IBS.

Chơng 3: Giải pháp thúc đẩy IBS trở thành nhà tạo lập thị trờng
thông qua hoạt động tự doanh.
Chơng 1: Những cơ sở lý thuyết về nhà tạo lập thị trờng
1.1 Khái niệm công ty chứng khoán(CTCK).
Công ty chứng khoán là một tổ chức trung gian thực hiện các nghiệp
vụ trên thị trờng chứng khoán.
1.2 Phân loại CTCK.
Căn cứ theo mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán của CTCK chia
thành 2 nhóm sau:
1.2.1 Mô hình công ty chứng khoán đa năng.
CTCK theo mô hình này là tổ chức cung cấp dịch vụ hỗn hợp bao
gồm :kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài
chính.Theo đó, các ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện đồng thời các chức
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
3
năng: chủ thể kinh doanh chứng khoán, chủ thể kinh doanh tiền tệ và kinh
doanh bảo hiểm. Mô hình này có 2 hình thức sau:
- Loại đa năng một phần: đối loại hình này ngân hàng nếu muốn kinh
doanh chứng khoán hay bảo hiểm thì phải thành lập công ty con hạch toán
độc lập và kinh doanh độc lập với công ty mẹ.Mô hình này áp dụng rộng
rãi ở Anh.
- Loại đa năng toàn phần: các ngân hàng đợc phép kinh doanh hỗn
hợp: kinh doanh tiền tệ, kinh doanh chứng khoán và kinh doanh bảo hiểm
và các dịch vụ khác mà không cần lập công ty con. Mô hình này thông
dụng ở Đức.
Giữa 2 loại mô hình trên thì mô hình đa năng toàn phần có u điểm đó là
kết hợp của nhiều lĩnh vực kinh doanh do đó giảm bớt rủi ro trong hoạt
động đầu t do u thế của danh mục đầu t. Ngoài ra mô hình này do có
nhiều u thế về vốn cho nên khả năng chống chịu trớc sự biến động tài
chính cũng cao hơn hẳn so với mô hình đa năng 1 phần. Bên cạnh đó ngân

hàng tận dụng những lợi thế về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và hiểu biết
rõ về khách hàng cũng nh đối với các doanh nghiệp khi họ cung cấp tín
dụng và tài trợ dự án.
Tuy nhiên mô hình này có những hạn chế nhất định. Đó là sự không
tách biệt giữa các hoạt động. Do đó có khả năng ngân hàng sử dụng các
nguồn huy động đợc từ dân chúng để đầu t chứng khoán, khi thị trờng
chứng khoán diễn biến xấu khiến nhà đầu t rút tiền hàng loạt, và kết quả
dẫn sụp đổ dây chuyền của hệ thống ngân hàng.Sự khủng hoảng tài chính
1929-1933 là minh chứng cho hạn chế đó.Thứ 2 do không tách biệt giữa
các nghiệp vụ ngân hàng có thể lũng đoạn thị trờng tài chính, ảnh hởng
quyền lợi của nhà đầu t nhỏ. Ngoài ra do vừa là tổ chức tín dụng vừa là
tổ chức kinh doanh chứng khoán, cho nên khả năng chuyên môn không
sâu nh các công ty chứng khoán chuyên doanh. Điều này làm cho thị
trờng kém phát triển vì ngân hàng có xu hớng bảo thủ thích hoạt động
cho vay hơn là các hoạt động trên thị trờng chứng khoán: hoạt động t
vấn, hoạt động bảo lãnh, t vấn đầu t và quản lý danh mục đầu t.
1.2.2 Mô hình CTCK chuyên doanh.
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do một công ty
độc lập và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách. Các
công ty thờng lấy tên hoạt động đặt tên cho công ty của mình. Các ngân
hàng không đợc tham gia kinh doanh chứng khoán.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
4
Mô hình này có u điểm đó là tính chuyên môn hoá cao do đó làm rủi ro
liên quan kinh doanh chứng khoán. Chính sự chuyên môn hoá này thúc
đẩy thị trờng phát triển. Mô hình này áp dụng rộng rãi ở các nớc Nhật,
Mỹ
Tuy nhiên với xu thế hình thành các tập đoàn tài chính khổng lồ
hiện nay thì những hạn chế không cho phép ngân hàng tham gia kinh
doanh chứng khoán đã dần đợc nới rộng. Các ngân hàng vẫn đợc kinh

doanh chứng khoán tuy nhiên phải thành lập công ty con hạch toán độc
lập với ngân hàng mẹ.
1.3 Các hoạt động của CTCK.
1.3.1 Hoạt động môi giới: Môi giới là hoạt động trung gian hoặc đại diện
cho khách hàng thực hiện giao dịch để hởng hoa hồng. Đối CTCK sẽ là
ngời đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch trên sở giao dịch hoặc
trên thị trờng OTC và khách hàng sẽ là ngời chịu trách nhiệm đối kết
quả giao dịch của mình.
Thông qua môi giới khách hàng sẽ nhận đợc các sản phẩm hay
dịch vụ từ phía công ty. Đối một số trờng hợp khách hàng còn nhận đợc
cả lời t vấn từ phía công ty.Do đó về hoạt động môi giới không chỉ là
việc kết nối giữa ngời mua và ngời bán chứng khoán mà môi giới còn là
ngời bạn, những ngời chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đa ra những
lời động viên kịp thời qua đó giúp nhà đầu t có quyết định tỉnh táo.
1.3.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành: CTCK sẽ giúp cho tổ chức phát
hành thực hiện thành công đợt phát hành. Qua đó CTCK sẽ t vấn cho đợt
phát hành, thực hiện bảo lãnh và phân phối ra công chúng.Tuỳ thuộc vào
cam kết giữa tổ chức phát hành và CTCK mà có hình thức bảo lãnh sau
đây:
1.3.2.1 Bảo lãnh chắc chắn: với hình thức này CTCK sẽ mua lại toàn bộ
số lợng chứng khoán phát hành với mức giá chiết khấu. Sau đó CTCK sẽ
tiến hành phân phối lại số chứng khoán này cho nhà đầu t.
1.3.2.1 Bảo lãnh với nỗ lực tối đa: CTCK cam kết cố gắng giúp cho đợt
phát hành thành công. Tuy nhiên CTCK không cam kết chắc chắn đợt
phát hành sẽ thành công.
1.3.2.2 Bảo lãnh tất cả hoặc không: nếu khối lợng chứng khoán không
đợc chào bán hết thì đợt phát hành đó coi nh bị huỷ.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
5
1.3.2.3 Bảo lãnh tối thiểu-tối đa: số lợng chứng khoán phát hành nếu

không đạt một giới hạn đặt ra trớc thì đợt phát hành coi nh không thành
công, và bị huỷ bỏ.
1.3.3 Hoạt động quản lý danh mục đầu t: Đây là hình thức CTCK quản
lý nguồn vốn uỷ thác của khách hàng.CTCK sau khi nhận đợc nguồn
vốn sẽ tiến hành đầu t theo một danh mục, và danh mục này đợc thiết
kế sau cho đảm bảo mục tiêu sinh lợi cho nhà đầu t và bảo toàn vốn. Với
việc đầu t theo danh mục CTCK đã giảm thiểu tối đa các rủi ro cho nhà
đầu t. Sau khi kết thúc hợp đồng giữa CTCK và nhà đầu t thì CTCK sẽ
nhận đợc phí do thực hiện quản lý danh mục đó trong thời gian thực hiện
hợp đồng.
1.3.4 Hoạt động t vấn đầu t chứng khoán: đây là hình thức CTCK
thông qua hoạt động phân tích để đa ra các lời khuyên, phân tích tình
huống và có thể thực hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến
đợt phát hành, đầu t và cơ cấu tài chính cho khách hàng.
1.3.5 Hoạt động tự doanh: đây là việc công ty tự tiến hành kinh doanh
cho bản thân mình. Hoạt động tự doanh đợc tiến hành thông qua cơ chế
giao dịch trên Sở giao dịch và trên thị trờng OTC.Tại các thị trờng áp
dụng theo cơ chế khớp giá(quote driven) thì hoạt động tự doanh đợc thực
hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trờng. CTCK lúc này nắm giữ chứng
khoán lớn và tiến hành giao dịch với các khách hàng hoặc với các đối
tợng trung gian khác. Các CTCK sẽ hởng lợi nhuận chủ yếu là nhờ
chênh lệch giữa giá chào mua và chào bán trên thị trờng. Hoạt động tự
doanh hoạt động song song với nghiệp vụ môi giới, vừa thực hiện giao
dịch cho khách hàng lại vừa thực hiện cho bản thân mình, do đó trong quá
trình hoạt động xảy ra các hiện tợng mâu thuẫn về lợi ích giữa CTCK và
của khách hàng. Để đảm bảo cho lợi ích khách hàng luật chứng khoán của
các nớc có qui định CTCK phải u tiên lệnh của khách hàng trớc khi
thực hiện lệnh của mình.Thậm chí một số nớc quy định tách biệt hoàn
toàn 2 hoạt động môi giới và tự doanh chứng khoán. Do sự tách biệt này
sẽ xuất hiện 2 loại hình CTCK là công ty môi giới chỉ làm chức năng môi

giới chứng khoán và công ty tự doanh có chức năng tự doanh.
1.4 Các khái niệm về nhà tạo lập thị trờng
Đầu tiên chúng ta đề cập tới khái niệm của nhà tạo lập thị trờng.
Định nghĩa đầu tiên đa ra trên trang web :"
nhà tạo lập thị trờng là một công ty môi giới-giao dịch chấp nhận rủi ro
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
6
do nắm giữ một khối lợng lớn chứng khoán nhất định (những chứng
khoán này công ty đăng kí tạo lập thị trờng), và thực hiện việc giao dịch
liên tục đối với chứng khoán này thông qua việc công bố liên tục các giá
mua và bán đối với loại chứng khoán đó trên thị trờng.
Các nhà tạo lập thị trờng sẽ cạnh tranh với nhau trên thị trờng để
giành lệnh đặt từ phía khách hàng (lệnh đặt này có thể là lệnh mua hoặc
lệnh bán); thông qua hình thức cung cấp các lệnh chào bán (offer) hoặc
lệnh chào mua (bid) với khối lợng nhất định của một loại chứng khoán
cụ thể nào đó. Ngay khi nhận lệnh của khách hàng các nhà tạo lập thị
trờng (các nhà tạo lập) sẽ tiến hành các giao dịch bằng chính chứng
khoán trong tài khoản của mình, hoặc họ tiến hành tìm kiếm nhà tạo lập
thị trờng khác để hoàn thiện giao dịch này- quá trình này diễn ra trong
khoảng vài giây.
Công ty môi giới-giao dịch là công ty đồng thời thực hiện cả
2 vai trò là: ngời môi giới, và thực hiện tự kinh doanh cho bản thân
mình. Đối vai trò thứ nhất, công ty sẽ đứng ra đại diện cho khách hàng
vừa gửi lệnh đến thực hiện giao dịch. Họ tìm kiếm các ngời bán hoặc
ngời mua chứng khoán tốt nhất và thông báo danh sách ngời này cùng
các mức giá tơng ứng cho khách hàng của mình, sau mỗi giao dịch hoàn
thành công ty sẽ đợc hởng phần trăm (các khoản phí) trên giá trị chứng
khoán giao dịch từ phía khách hàng do thực hiện thành công các giao dịch
đó. Đối với vai trò thứ 2, công ty sẽ tiến hành mua bán chứng khoán bằng
chính tài khoản của mình. Điều đó có nghĩa công ty cũng tự chịu với

những rủi ro, những lợi nhuận do việc mua- bán chứng khoán đó đem lại.
Khái niệm thứ 2 về nhà tạo lập thị trờng đa
www.nasdaqtrader.com: "nhà tạo lập thị trờng là một tổ chức thành viên
của NASD. Họ sẵn sàng mua hoặc bán chứng khoán tại các mức giá yết
trên NASDAQ bằng tài khoản của bản thân hoặc cho tài khoản của khách
hàng
1.5 Vai trò của nhà tạo lập thị trờng(MM).
Trên thị trờng chứng khoán các MM có vai trò quan trọng làm tăng
tính thanh khoản của các chứng khoán mà họ thực hiện tạo lập thị trờng.
Điều này đợc thể hiện ở sự cam kết của họ tiến hành giao dịch chứng
khoán nhất định tại những thời điểm chứng khoán này gặp khó khăn trong
giao dịch hay tính thanh khoản của chứng khoán này thấp. Trên cơ sở việc
yết giá mua và giá bán đối loại chứng khoán đó thờng xuyên trên thị
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
7
trờng, khi có lệnh đối ứng phù hợp với các mức giá mà MM niêm yết, họ
sẵn sàng thực hiện giao dịch bằng cách mua hoặc bán đối với chứng
khoán đó. Một đặc điểm của MM đảm bảo cho giao dịch hoàn tất đó là
các MM luôn nắm giữ một khối lợng lớn các chứng khoán mà họ tạo lập
thị trờng. Thông qua việc mua-bán các chứng khoán tính thanh khoản
của chứng khoán do đó mà tăng lên, giúp cho chứng khoán đó tránh tính
trạng thừa cung hoặc thừa cầu đối chứng khoán đó khi trên thị trờng
cha xuất hiện MM.
Bên cạnh việc làm tăng tính thanh khoản của chứng khoán, nó còn
thúc đẩy thị trờng hoạt động hiệu quả hơn. Nh chúng ta đều biết để
đánh giá một thị trờng hoạt động có hiệu quả hay không thì một chỉ tiêu
luôn đợc quan tâm đó là tính thanh khoản của thị trờng đó. Do đó với
việc góp mặt của các nhiều các MM đối nhiều chứng khoán trên thị
trờng, tính thanh khoản của thị trờng sẽ tăng lên, dẫn đến rủi ro nhà đầu
t đối mặt cũng giảm đi. Hơn thế nữa việc MM tiến hành giao dịch giúp

bình ổn thị trờng thông qua việc tạo định hớng đầu t cho các nhà đầu
t nhỏ trên thị trờng, giúp tránh hậu quả do việc đầu t theo cảm tính
hoặc theo bầy đàn dẫn đến đối hoạt động của thị trờng.
1.6 Các tiêu chí phân loại MM
Trên thế giới mỗi nớc có nhiều tiêu chí khác nhau để phân biệt
các nhà tạo lập thị trờng, phần dới đây sẽ trình bày 2 tiêu chí cơ bản:
Thứ 1, phân loại dựa theo cách thức hoạt động của nhà tạo
lập thị trờng:1>tạo lập thị trờng trên thị trờng tập trung, 2>tạo lập thị
trờng trên thị trờng phi tập trung. Việc tạo lập thị trờng trên thị trờng
tập trung điển hình tại NYSE (New York Stock Exchange), tại đây họ biết
đến nh các chuyên gia thị trờng(speacialist). Mỗi chuyên gia này có thể
tạo lập thị trờng cho hơn 1 chứng khoán. Tuy nhiên mỗi chứng khoán chỉ
đợc 1 chuyên gia duy nhất tạo thị trờng. Nhà tạo lập thị trờng trong hệ
thống này thực hiện báo giá liên tục sau khi nhận các thông tin từ hệ
thống ghi lệnh giới hạn và thông tin từ các nhà môi giới gửi lên. Khi
chứng khoán xác định giá sau khi khớp lệnh các chuyên gia tiến hành tìm
kiếm đối tác để cuộc giao dịch tiến hành nhanh chóng. Và họ sẽ kết nối
ngời bán và ngời mua với nhau, và họ nhận khoản hoa hồng nếu tiến
hành giao dịch thành công. Các nhà tạo lập thị trờng sẽ chỉ thực sự dùng
tài khoản của mình để giao dịch khi họ nhận thấy dấu hiện kém thanh
khoán đối với 1 loại chứng khoán mà họ nắm giữ; thể hiện ở lợng chứng
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
8
khoán bán ra ít hơn nhiều so với lợng mua vào, hoặc ngợc lại lợng
chứng khoán bán ra quá nhiều so lợng mua vào thì lúc này các chuyên
gia đứng ra giao dịch loại chứng khoán đó bằng tài khoản của mình. Các
chuyên gia còn thực hiện giao dịch trong trờng hợp để đảm bảo cho chi
phí giao dịch duy trì sự ổn định và thấp hơn đối với thị trờng tập trung
khi không có nhà tạo lập thị trờng. Trên thị trờng chứng khoán trớc
khi hoàn tất một giao dịch chứng khoán thì các nhà đầu t phải tiến hành

rất nhiều bớc: thu thập thông tin, đánh giá thông tin để đa ra các quyết
định mua hoặc bán. Tất cả các chi phí này tính là các chi phí giao dịch, do
đó với một chứng khoán có tính thanh khoản cao thì chi phí giao dịch mà
nhà đầu t bỏ ra sẽ thấp hơn so với chứng khoán có tính thanh khoản thấp,
vì lúc này để có thể ra quyết định chính xác nhà đầu t bỏ nhiều chi phí
để có thông tin giúp mình có thể ra quyết định. Mỗi chuyên gia không chỉ
là những cá nhân đơn lẻ, mà thờng họ là đại diện cho cả một tổ chức-một
tập đoàn tài chính, họ có trách nhiệm theo dõi một vài chứng khoán nhất
định, họ tự chịu trách nhiệm với những quyết định liên quan đến các
chứng khoán này. Vì thế mỗi chuyên gia đợc nhiều sự hỗ trợ của các bộ
phận khác trong tập đoàn :bộ phận nghiên cứu phân tích, bộ phận tìm hiểu
thị trờng các bộ phận này sẽ cung cấp nhiều sản phẩm tài chính, các
nghiên cứu, các điều tra thị trờng do đó giúp cho các chuyên gia có thể
dễ dàng hơn đa ra quyết định của mình. Họ hoàn toàn dự đoán cung cầu
của thị trờng tập trung, nên họ hòan toàn có thể hạn chế rủi ro của mình
bằng cách duy trì một thị trờng công bằng. Việc tạo lập thị trờng trên
thị trờng phi tập trung (thị trờng OTC), điển hình thị trờng NASDAQ
của Mỹ, thị trờng này có điểm khác biệt đối vai trò của chuyên gia trên
thị trờng tập trung đó là: họ không ở tập trung một chỗ, thay vào đó họ
có thể liên lạc với nhau thông qua hệ thống điện tử từ bất kì một máy tính
nào tại thị trờng này có thể có nhiều nhà tạo lập cho cùng một loại chứng
khoán. Các nhà tạo lập thị trờng này sẽ phải cạnh tranh với nhau thông
qua cách đa ra giá quyết chào mua-chào bán tốt nhất để giành đợc lệnh
đặt của khách hàng. Sau khi nhận đợc lệnh của khách hàng họ tiến hành
thủ tục giống nh các chuyên gia trên thị trờng NYSE. Mỗi buổi chiều,
các nhà tạo lập thị trờng trên OTC sẽ gởi các báo gía nội bộ cho hội
đồng báo giá quốc gia để xuất bản. Các báo giá này in trên giấy màu hồng
và thông thờng đợc gọi là bảng màu hồng, nó có 6 đặc điểm nh sau:
Thể hiện riêng cho các chứng khoán trên OTC.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44

9
Đây chỉ là báo giá, không phải là các giá giao dịch
thực sự.
Là các báo giá giữa các nhà kinh doanh(không phải là
các giao dịch chi tiết).
Bảng màu hồng chỉ để tham khảo không phải là báo
giá chắc chắn.
Với các chứng khoán trên hệ thống NASDAQ, ký
hiệu NASDAQ sẽ xuất hiện bên phải sau tên của
chứng khoán.
Ký hiệu M trớc tên chứng khoán có nghĩa là chứng
khoán đó có thể giao dịch bảo chứng.
Mặc dù các báo giá màu hồng chỉ có ý nghĩa tham khảo, các nhà kinh
doanh đa ra báo giá phải sẵn sàng thực hiện giao dịch 100 cổ phiếu theo
báo giá. Bảng màu hồng do văn phòng báo giá quốc gia xuất bản hàng
ngày và liệt kê tất cả các báo giá ngày hôm trớc của những ngời tạo thị
trờng trên OTC. Trên thị trờng Nasdaq hiện này có khoảng hơn 500 tổ
chức đóng vai trò nh các nhà tạo lập thị trờng liên tục đa ra các mức
giá chào mua-chào bán giúp cho thị trờng hoạt động có hiệu quả.
Thứ 2, phân loại theo hình thức: nhà tạo lập thị trờng chính
thức, và các nhà tạo lập thị trờng phi chính thức. Tiêu chí này sử dụng tại
thị trờng chứng khoán London (London Stocks Exchange-LSE). Đối nhà
tạo lập thị trờng chính thức, họ tạo lập thị trờng cho nhiều chứng khoán
(không chỉ các chứng khoán của công ty lớn, hoặc công ty có khối lợng
giao dịch lớn). Họ có nghĩa vụ yết các giá chào mua-chào bán đối từng
loại chứng khoán mà họ đăng kí tạo lập thị trờng. Thông qua hệ thống
điện tử (Stock Exchange Automated Quotation System) giá cả chứng
khoán đợc xác định. Sau đó, các nhà tạo lập thị trờng này cùng với các
nhà môi giới phải thực hiện hoàn tất quá trình giao dịch đối chứng khoán
đó. Trên LSE, mỗi chứng khoán luôn luôn có ít nhất 2 nhà tạo lập thị

trờng. Do sự cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trờng nên các khoảng
chênh lệch giữa các mức giá đa ra luôn đảm bảo: đem lại cho họ lợi
nhuận nhng đồng thời cũng phải sự cạnh tranh đối nhà tạo lập khác-vì
khách hàng luôn chọn mức giá cho mình, cho nên nếu sự chênh lệch quá
lớn thì họ không lựa chọn mức giá mà mình yết, kết quả mình không tiến
hành các giao dịch với khách hàng. Còn đối với nhà tạo lập thị trờng phi
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
10
chính thức, họ tự do trong việc có thực hiện các lệnh của thị trờng đối
chứng khoán họ nắm giữ, và họ không có nghĩa vụ công bố các giá chào
mua-chào bán đối chứng khoán của họ, điều này giúp họ không phải đối
mặt rủi ro do phải thực hiện giao dịch với giá đã yết và vì thế họ không
có u thế gì so với đối tác quan hệ với họ.
Tiêu chí thứ 3 là căn cứ vào đối tợng trở thành MM mà
ngời ta chia ra: CTCK, các ngân hàng thơng mại, các công ty bảo hiểm
và các tổ chức tài chính do giới hạn của đề tài phần dới đây chỉ đề cập
tới 2 đối tợng chủ yếu đó là: CTCK và các ngân hàng thơng mại.
Đối tợng thứ 1 là CTCK, đối công ty chứng khoán họ đợc
biết nh là tổ chức trung gian đầu t. Thông qua các nghiệp vụ của mình:
nghiệp vụ môi giới, tự doanh, quản lí danh mục đầu t, bảo lãnh phát
hành họ thu hút các nguồn vốn từ các nhà đầu t để tiến hành đầu t. Điều
thuận lợi đối với các công ty chứng khoán là các nghiệp vụ trên đều khá
gắn bó với hoạt động tạo lập thị trờng. Cụ thể:
Đối với hoạt động môi giới các công ty chứng khoán tiến t
vấn và giới thiệu cho khách hàng biết về lợi ích của hoạt động tài chính,
giúp khách hàng thấy đợc cơ hội do đầu t các sản phẩm tài chính đem
lại. Các nhà môi giới sẽ giúp khách hàng xác định mục tiêu tài chính của
mình. Trên cơ sở những mục tiêu đó các nhà môi giới sẽ giúp khách hàng
thiết lập một danh mục chứng khoán tối u, danh mục này sẽ giúp khách
hàng thực hiện tốt nhất mục tiêu của mình. Các nhà môi giới sẽ là đại diện

cho khách hàng của mình thực hiện mua-bán các loại chứng khoán và
hởng phí hoa hồng do thực hiện nghiệp vụ đó.
Đối với hoạt động tự doanh - đây là yếu tố quyết định
khiến cho công ty chứng khoán có thể trở thành nhà tạo lập thị trờng. Họ
ngời trực tiếp kinh doanh bằng chính tài khoản chứng khoán của mình.
Lợi nhuận mà họ nhận đợc trực tiếp từ hoạt động mua bán chứng khoán
đem lại. Mỗi giao dịch chứng khoán của công ty thờng có khối lợng lớn
do đó chính giao dịch này gián tiếp làm tăng tính thanh khoản của chứng
khoán đó trên thị trờng.
Hoạt động quản lý danh mục đầu t chính hoạt động này
yêu cầu công ty chứng khoán phải biết cân nhắc rủi ro - lợi nhuận của
từng chứng khoán để từ đó xác định là phải nắm giữ chứng khoán nào, và
khối lợng của từng chứng khoán là bao nhiêu. Hoạt động quan hệ với
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
11
hoạt động tạo lập thị trờng đó là nhà tạo lập phải tính toán xem dự trữ
các chứng khoán trong tài khoản mình bao nhiêu.
Cuối cùng đó là hoạt động bảo lãnh, các công ty chứng
khoán muốn tiến hành bảo lãnh thành công điều đầu tiên đó là xác định
cung - cầu của thị trờng, xác định khối lợng chứng khoán phát hành ra
bao nhiêu thì đủ đáp ứng thị trờng, đa ra mức giá nào thì thu hút sự
quan tâm của nhà đầu t. Hoạt động liên quan việc yết giá của nhà tạo lập
thị trờng:ýêt giá mức nào, khối lợng bao nhiêu thì phù hợp.
Bên cạnh có sự tơng quan hoạt động của công ty chứng khoán với
hoạt động tạo lập thị trờng thì các công ty chứng khoán còn có những lợi
thế trở thành nhà tạo lập thị trờng, những lợi thế đó là:
Lợi thế thứ 1 do họ là trung gian đầu t cho nên các thông tin
mà họ nắm giữ về thị trờng, về các chứng khoán là lớn hơn nhiều so với
chủ thể khác trên thị trờng chứng khoán. Họ có bộ phận riêng chuyên
nghiên cứu, đánh giá các thông tin này. Đây là cơ sở giúp cho các công ty

chứng khoán có thể đa ra quyết định chính xác .
Lợi thế thứ 2, họ có đội ngũ cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm
khi đánh giá các chứng khoán, có thể dự kiến biến động thị trờng.
Lợi thế thứ 3, họ tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có để tiến hành giao
dịch. Các công ty chứng khoán thờng có hệ thống cơ sở trang thiết bị
hiện đại do đó rất thuận lợi khi họ trở thành nhà tạo lập thị trờng.
Đối tợng thứ 2 là ngân hàng thơng mại,họ là đối tợng tiềm
năng để trở thành nhà tạo lập thị trờng. Những lợi thế về nguồn vốn lớn
của ngân hàng thơng mại là tiêu chí đầu tiên đáp ứng đìêu kiện về vốn để
trở thành nhà tạo lập thị trờng. Ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại, hệ
thống đại lí phân phối lớn hỗ trợ cho việc phân phối chứng khoán. Đặc
biệt là mối quan hệ với khách hàng lâu năm của ngân hàng thơng mại
khiến cho ngân hàng có nguồn thông tin liên quan khách hàng đa dạng.
Cuối cùng là khả năng đa dạng hoá dang mục đầu t giúp cho ngân hàng
giảm thiểu rủi ro do đầu t. Trên thế giới các mô hình phát triển của ngân
hàng thơng mại bao gồm: ngân hàng đơn năng, ngân hàng đa năng hoàn
toàn, ngân hàng đa năng một phần. Trong mô hình ngân hàng đơn năng
ngân hàng tập trung vào một nghiệp vụ duy nhất, các ngân hàng loại này
thờng khó trở thành nhà tạo lập thị trờng; còn 2 mô hình sau (ngân
hàng đa năng một phần, ngân hàng đa năng hoàn toàn) thì có lợi thế hơn
hẳn so ngân hàng đơn năng. Các dịch vụ tài chính cho 2 mô hình sau sẽ
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
12
đa dạng hơn tạo một giỏ nhiều hàng hoá. Điều này không chỉ thuận tiện
cho khách hàng, mà nó giúp ngân hàng tránh rủi ro. Đối 2 mô hình đa
năng một phần, đa năng hoàn toàn họ thực hiện việc kinh doanh chứng
khoán. Do đó hoạt động này làm cơ sở thuận tiện cho ngân hàng thơng
mại trở thành nhà tạo lập thị trờng. Hiện nay việc nắm giữ và giao dịch
chủ yếu trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc chủ yếu là do các ngân
hàng thơng mại. Một phần trái phiếu này tính thanh khoản cao do đó

ngân hàng thờng dùng đó nh một khoản dự trữ thứ cấp trong danh mục
tài sản của mình, trong trờng hợp khẩn cấp cần thanh toán ngay họ có
thể đem chiết khấu đối ngân hàng trung ơng. Do đó, ngân hàng thơng
mại dễ dàng trở thành nhà tạo lập thị trờng cho trái phiếu chính phủ.
1.7 Những lợi ích-bất lợi khi trở thành nhà tạo lập thị trờng(MM).
Phần lợi ích.
Những lợi ích của nhà tạo lập thị trờng thể hiện lợi ích nhận đợc
trực tiếp qua các giao dịch, do chính chứng khoán đó đem lại, hởng các
u đãi từ phía nhà nớc do đóng vai trò nhà tạo lập thị trờng, và cuối
cùng đó là cơ hội tiếp cận thông tin của thị trờng.
Đối với các lợi ích thu đợc trực tiếp qua các giao dịch, các nhà
tạo lập thị trờng thu đợc khoản lợi ích do phần chênh lệch giữa giá chào
mua và chào bán đối với một loại chứng khoán. Ví dụ: một nhà tạo lập thị
trờng yết giá giá chào mua/giá chào bán (bid/offer): $65.25/$65.30 đối
chứng khoán của công ty Microsoft(MSFT). Do đó giá cao nhất có thể
mua là $65.25 và chào bán thấp nhất mà MM có thể chấp nhận đợc là
$65.30. Nếu nhà tạo lập thị trờng sau khi tiến hành giao dịch trên vai trò
của ngời mua MSFT với giá $65.25 và bán lại MFST ngay sau đó với giá
$65.30 thì họ hởng phần chênh lệch đối với mỗi cổ phiếu MFST sẽ là
$0.05(=$65.30-$65.25), tuy nhiên có một qui định đó là nhà tạo lập thị
trờng khi tiến hành giao dịch thì khối lợng chứng khoán phải đạt mức
tối thiểu là 1000 chứng khoán (đối thị trờng Mĩ). Do đó kết quả mà nhà
tạo lập thị trờng nhận đợc sau tiến hành 2 giao dịch mua và bán tại
cùng thời điểm đối với cổ phiếu MSFT trên là $40 (=1000*$0.04). Thực
tế phần lợi ích không hoàn toàn nh trong ví dụ, đơn giản vì nhà tạo lập
khi mua và bán đối với chứng khoán có thời điểm, khối lợng chứng
khoán là hoàn toàn khác nhau, do đó mà phần lợi ích thu đợc sẽ lớn hơn
rất nhiều so với phần lợi ích đã đợc đơn giản hoá trong phần ví dụ trên.
Tuy nhiên đây là 1 yếu tố dẫn đến những rủi ro chính mà nhà tạo lập thị
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44

13
trờng phải gánh chịu: đó là sự khác nhau giữa thời điểm mua và bán
chứng khoán. Do thời điểm mua và bán chứng khoán thờng không cùng
diễn ra, do đó họ chịu rủi ro do nắm giữ chứng khoán điều này thể hiện:
nếu nhà tạo lập thị trờng tiến hành 2 giao dịch trên đối MSFT (giao dịch
mua-giao dịch bán) càng nhanh thì phần lợi tức thu đợc sẽ càng giống
nh lợi ích tính toán. Còn nh ngợc lại, thời điểm của mua và bán MSFT
càng xa nhau điều đó đồng nghĩa họ gặp rủi ro do nắm giữ chứng khoán
MSFT, mức độ rủi ro này tuỳ thuộc mức độ biến động giá trên thị trờng.
Phần lợi ích thu đợc từ hoạt động giao dịch có thể là phần phí hay phần
hoa hồng do nhà tạo lập thị trờng thực hiện hoạt động môi giới cho
khách hàng. Khi họ nhận lệnh từ phía khách hàng, nhng họ không có đủ
chứng khoán để thực hiện giao dịch, thì lúc này họ sẽ đại diện cho khách
hàng của mình(đóng vai trò là nhà môi giới) để tiến hành kết nối các MM
hoặc các nhà môi giới khác có chứng khoán khách hàng yêu cầu để thực
hiện giao dịch. Sau khi hoàn tất các giao dịch, họ sẽ nhận đợc khoản hoa
hồng do thực hiện thành công giao dịch đó. Hoạt động môi giới thể hiện
khá rõ nét đối các nhà tạo lập thị trờng trên thị trờng tập trung, và thể
hiện không rõ ràng đối nhà tạo lập trên thị trờng OTC.
Lợi ích thứ 2 do họ nắm giữ chứng khoán lớn, bản thân họ nhận
các khoản thu nhập do chính tài sản họ nắm giữ đem lại. Phần thởng này
là cổ tức từ các cổ phiếu, đây là nguồn thu nhập lớn đợc các công ty
niêm yết chi trả thờng xuyên 6 tháng 1 lần. Thu nhập thứ 2 là thu nhập
do giá cả chứng khoán thay đổi(capital gains), đây chính là phần lợi
nhuận có đợc do chênh lệch giữa mức giá mua và giá bán. Bên cạnh đó
với việc nắm giữ khối lợng chứng khoán lớn họ có thể tham gia vào hội
đồng quản trị, tham gia điều khiển hoạt động của các công ty, đây chính
là cơ sở giúp cho hoạt động thâu tóm sát nhập với các công ty khác một
cách dễ dàng. Đây là những lợi ích lớn mà các nhà tạo lập ở các nớc phát
triển rất quan tâm.

Lợi ích thứ 3 mà nhà tạo lập thị trờng có đợc là những hỗ trợ
của nhà nớc đối chức năng tạo lập thị trờng. Do thực hiện chức năng tạo
thị trờng cho các chứng khoán đợc coi kém hiệu quả trên thị trờng
,qua đó các nhà tạo lập thị trờng đã gián tiếp giúp cho thị trờng hoạt
động một cách hiệu quả. Để bù đắp cho những rủi ro mà họ phải đối mặt
nhà nớc luôn có chính sách hỗ trợ đối các đối tợng này. Sự hỗ trợ này
đợc thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
14
Sự hỗ trợ này có thể là u đãi mang tính đảm bảo của chính phủ giúp cho
các nhà tạo lập thị trờng có thể vay vốn lớn với lãi suất thấp, hoặc là sự
giúp đỡ trực tiếp thông qua các chính sách của chính phủ nhằm bảo hộ
một số quyền lợi đặc biệt của các nhà tạo lập thị trờng.
Lợi ích thứ 4 đó là nhà tạo lập thị trờng trong một số trờng
hợp đợc tiếp cận nguồn thông tin đa dạng (nguồn thông tin này thờng
rất ít ngời có khả năng tiếp cận)- nguồn thông tin này sẽ giúp các nhà tạo
lập thị trờng có thể đa ra phán đoán chính xác xu thế của thị trờng dẫn
đến đa ra các quyết định của mình một cách chính xác nh quyết định
điều chỉnh giá chào bán-chào mua, khối lợng chứng khoán dự trữ trong
tài khoản của mình, điều chỉnh lợng chứng khoán chào bán làm sao giúp
cho nhà tạo lập hạn chế đợc rủi ro.
Phần bất lợi.
Thứ nhất, phần bất lợi mà các nhà tạo lập phải đối mặt đó là nghĩa
vụ phải tiến hành giao dịch khi trên thị trờng đối chứng khoán mà họ
làm nhà tạo lập có dấu hiệu kém thanh khoản. Đây chính là mâu thuẫn
đối bản chất của hoạt động tự doanh, vì đối hoạt động tự doanh thì mục
tiêu là lợi nhuận tuy nhiên khi thị trờng có dấu hiệu kém thanh khoản, họ
phải từ bỏ mục tiêu lợi nhuận của mình để thực hiện giao dịch qua đó
giúp cho thị trờng nhanh chóng trở lại trạng thái ổn định.
Thứ 2, do chính các nhà tạo lập chỉ là cá thể tham gia thị trờng

cho nên bản thân nhà tạo lập cũng chịu rủi ro do quyết định mình đem
lại, vì vậy chỉ 1 quyết định không chính xác cũng dẫn đến sự tổn hại lớn
đối nhà tạo lập thị trờng.
Cuối cùng, đối lợi ích do tiếp cận nguồn thông tin "không công bố
rộng rãi" đề cập trên. Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp thông tin mà họ
tiếp cận thì không quá nhiều so thông tin công bố thị trờng, đặc biệt
trờng hợp xuất hiện giao dịch nội gián đối chứng khoán của nhà tạo lập
thị trờng, những ngời có thông tin nội bộ sẽ có nhiều thông tin hơn đối
nhà tạo lập thị trờng, do đó bản thân các nhà tạo lập cũng trở thành nạn
nhân thiếu thông tin trên thị trờng.
1.8 Các điều kiện trở thành MM.
Mỗi quốc gia có đìêu kiện kinh tế- xã hội là khác nhau, qui mô của
TTCK khác nhau do đó dẫn đến là điều kiện đa ra từng nớc để trở thành
nhà tạo lập thị trờng cũng khác nhau. Do đó phần dới đây chỉ đề cập
điều kiện tại thị trờng chứng khoán Mỹ.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
15
Điều kiện thứ 1, nhà tạo lập thị trờng đợc phép giao dịch
(market maker authorized trader-MMAD) phải là viên chức, cổ đông, ông
chủ, hoặc những ngời quan hệ với các nhà tạo lập thị trờng, họ đáp ứng
đầy đủ các phẩm chất để thực hiện các hoạt động tạo lập thị trờng, bên
cạnh đó họ đợc đào tạo và có chứng chỉ về sử dụng thiết bị ArcaEx
R
(đây
là hệ thống điện tử cho phép các nhà tạo lập thị trờng tiến hành các hoạt
động niêm yết giá, và thực hiện liên quan khác liên quan giao dịch). Để
một cá nhân có đủ t cách để đăng kí, ngời có đợc yêu cầu:
Trải qua cuộc kiểm tra trở thành ngời đại diện kinh
doanh chứng khoán.
Hoàn thành khoá đào tạo và chứng chỉ kèm theo.

Cuộc thi kiểm tra đề cập trên có thể đợc bỏ qua đối với những
thí sinh đã từng là nhà kinh doanh chứng khoán/ nhà phân tích trên thị
trờng đợc chứng nhận bởi sở giao dịch, hoặc hiệp hội chứng khoán
trong 2 năm liên tiếp. Thêm vào đó nhà tạo lập thị trờng đợc yêu cầu sử
dụng phần mềm Realtick để thực hiện chức năng nhà tạo lập thị trờng và
có thể trực tiếp nhận lệnh từ phía khách hàng. Đây coi là điều kiện qui
định về cơ sở vật chất đối với các nhà tạo lập thị trờng.
Dới đây trình bầy một số nghĩa vụ của nhà tạo lập thị trờng:
Duy trì liên tục chế độ yết giá 2 chiều đối chứng khoán
mà mình đăng kí tạo lập trong suốt thời gian giao dịch (từ
sáng 9h-chiều 4h).
Duy trì vốn tối thiểu đối với yêu cầu của PCXE(Pacific
Equities, Inc-tổ chức đa quyết định có đợc trở thành
nhà tạo lập hay không).
Các giao dịch thông qua hệ thống giao dịch rõ ràng và
minh bạch. Yêu cầu này áp dụng đối các bên trực tiếp
tham gia.
Bảo đảm báo giá của mình hợp lý trong mối quan hệ với
thị trờng hiện tại của chứng khoán đó.
Tuân thủ giới hạn chênh lệch giá tối đa cho phép.
Báo cáo dữ liệu giao dịch hàng tháng và các thông tin yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
16
Báo cáo khối lợng giao dịch hàng ngày của loại chứng
khoán mà mình chịu trách nhiệm tạo thị trờng.
Điều kiện thứ 2 về vốn đối với nhà tạo lập thị trờng. Các nhà
tạo lập thị trờng có vốn tối thiểu:
1. $100,000
2. $2,500 cho mỗi chứng khoán đăng kí làm

nhà tạo lập thị trờng.
3. 62/3 % tài sản nợ
4. Số lợng qui định bởi Uỷ ban chứng
khoán (SEC 15c3-1).
Những qui định đối lợi nhuận ròng (net capital) của nhà tạo lập
thị trờng tối thiểu là:
1. $250,000
2. Chiếm 2% tổng tài sản nợ
3.Số lợng qui định bởi uỷ ban chứng
khoán (Sec15c-1).
Bên cạnh về qui định vốn tối thiểu của vốn chủ sở hữu qui định
chi tiết trình bày ở trên, các nhà tạo lập thị trờng đã đăng kí và đợc
cung cấp dịch vụ bởi Pacific Clearing Corporation phải buộc duy trì tính
thanh khoản của tài sản cụ thể:
1. $250,000, cộng thêm $2,500 đối với mỗi chứng
khoán vợt qua số lợng 50, các nhà tạo lập thị trờng đợc phép đăng kí
giao dịch nhng không vợt quá $2,000,000 nếu không qui định bởi điều
khoản 2.
2. Khối lợng giao dịch bằng 25% tổng giá trị thị
trờng giao dịch đối những chứng khoán đợc nhà tạo lập đăng kí.
Khai trừ ngời tạo thị trờng: những ngời tạo thị trờng có thể
bị cấm đa ra các báo giá trên hệ thống, nếu họ:
Gặp tình trạng tài chính hay tình hình hoạt động khó
khăn đến độ có thể gây hại cho các nhà đầu t.
Bị đình chỉ hay khai trừ t cách thành viên của NASD
hay thành viên của một Sở giao dịch quốc gia.
1.9 Các yếu tố ảnh hởng hoạt động MM.
1.9.1 Nhân tố bên trong.
Cũng nh mọi đối tợng khác trên thị trờng chứng khoán, các nhà
tạo lập thị trờng cũng phải chịu nhiều tác động từ phía môi trờng xung

Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
17
quanh. Phần dới đây sẽ trình bày về các nhân tố tác động đến hoạt động
của các nhà tạo lập thị trờng:
Nhân tố thứ 1 là các yếu tố về nội tại của bản thân nhà tạo lập
thị trờng bao gồm: khả năng tài chính, khả năng nắm bắt thông tin, khả
năng phân tích nhu cầu thị trờng, cuối cùng là khả năng sử dụng các
công cụ phòng vệ. Điều kiện đầu tiên để trở thành nhà tạo lập thị trờng
đó là họ có nguồn tài chính đủ lớn, đủ để nắm giữ một khối lợng lớn các
chứng khoán. Trong cơ cấu nguồn vốn của mình có một phần là nguồn
vốn huy động từ bên ngoài -phần này tạo áp lực cho nhà tạo lập thị trờng
vì phải chịu "chi phí vốn". Một rủi ro mà nhà tạo lập thị trờng phải đối
mặt là những rủi ro vỡ nợ của tổ chức phát hành chứng khoán (những
chứng khoán nhà tạo lập đăng kí tạo lập thị trờng). Chính rủi ro này đòi
hỏi các nhà tạo lập thị trờng phải có khả năng nắm bắt thông tin, đánh
giá chất lợng thông tin đó. Trên cơ sở thông tin thu thập đợc sẽ tiến
hành nghiêncứu qua đó đa ra các đánh giá-dự đoán tình hình diễn biến
của thị trờng. Có dự đoán đúng thị trờng thì có thể giúp nhà tạo lập tiến
hành xác định chính xác nên nắm giữ bao nhiêu chứng khoán, cơ cấu các
chứng khoán trong toàn bộ tài khoản nhà tạo lập thị trờng nh thế nào là
hợp lí. Một yếu tố nội tại quan trọng đó chính là trình độ nguồn nhân lực,
yếu tố liên quan cơ sở hạ tầng. Biến động của thị trờng chứng khoán là
phức tạp do đó để đánh giá nó cần có đội ngũ cán bộ lành nghề và có kinh
nghiệm, thêm vào đó cần có cơ sở trang thiết bị hiện đại để có thể liên tục
cập nhật thông tin biến động của thị trờng. Cuối cùng yếu tố quyết định
sự thành công của nhà tạo lập thị trờng đó chính là khả năng các công cụ
phái sinh. Các công cụ phái sinh đợc các nhà tạo lập thị trờng biết đến
nh công cụ sinh lợi, đồng thời là công cụ đề phòng rủi ro. Bên cạnh
những lợi ích đối nhà tạo lập thị trờng nó còn giúp cho nhu cầu khách
hàng đáp ứng tốt hơn thông qua kĩ thuật xử lý kì hạn của nhà tạo lập thị

trờng.
1.9.2 Nhân tố bên ngoài(các yếu tố khách quan).
Các yếu tố bên ngoài chia 2 loại: yếu tố vĩ mô, các yếu tố vi mô.
Yếu tố vĩ mô ở đây đó chính là hệ thống luật pháp, sự tác
động của thị trờng chứng khoán thế giới-khu vực, tác động của nền kinh
tế
Yếu tố đầu tiên đề cập đó là hệ thống luật pháp, thông qua
hệ thống luật pháp nhà nớc sẽ tiến hành điều chỉnh hoạt động của các
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
18
nhà tạo lập thị trờng. Nh phần trên đề cập các nhà tạo lập thị trờng do
nắm giữ chứng khoán lớn, do đó có nhiều khả năng thôn tính thị trờng,
điều này không có lợi cho sự phát triển của thị trờng. Do đó thông qua sự
điều chỉnh luật pháp chỉ cho phép những đối tợng nhất định trở thành
nhà tạo lập thị trờng.
Yếu tố thứ 2, đó là yếu tố tác động của thị trờng chứng
khoán quốc tế-trong khu vực. Với xu hớng quốc tế hoá hiện nay thị
trờng chứng khoán mỗi nớc không chỉ đóng vai trò trong gianh giới
quốc gia nớc đó, mà thể hiện mối quan hệ với các quốc gia khác. Thể
hiện rõ nét nhất đó là sự niêm yết chéo của chứng khoán trong nớc trên
thị trờng chứng khoán nớc ngoài, sự kết nối thông tin giữa các trung
tâm chứng khoán lớn trên thế giới. Mối quan hệ giữa các thị trờng chứng
khoán các quốc gia ngày càng khăng khít, do đó mối quan hệ này thể hiện
ở sự tác động dây chuyền giữa các quốc gia, bất kì sự biến động nào của
thị trờng chứng khoán nớc nào kéo theo sự tác động đến thị trờng
nớc khác, các nhà tạo lập thị trờng là chủ thể trong thị trờng đó hiển
nhiên không tránh khỏi những tác động này.
Yếu tố vĩ mô đề cập thứ 3 đó là tác động của nền kinh
tế:những biến động nh lãi suất, lạm phát đều tác động đến thị trờng
chứng khoán. Đối chứng khoán dài hạn thì lãi suất luôn là kẻ thù số một,

do đó sự tăng lên -giảm đi lãi suất tác động nhà tạo lập thị trờng trong
việc đa đến việc quyết định: có nên nắm giữ chứng khoán hay không,
nếu nắm giữ thay đổi cơ cấu danh mục chứng khoán ra sao.
Tiếp theo là các nhân tố mang tính vi mô tác động đến hoạt
động nhà tạo lập thị trờng. Các nhân tố này bao gồm: ảnh hởng từ phía
khách hàng, và sự cạnh tranh của các nhà tạo lập thị trờng.
Thứ 1 với khách hàng, họ là ngời quyết định đa ra lựa
chọn đối các mức giá của nhà tạo lập thị trờng. Do vậy nhà tạo lập nào
đa ra mức ra tốt nhất thì họ sẽ lựa chọn nhà tạo lập đó. Chính điều này
gia tăng áp lực đối nhà tạo lập thị trờng.
Thứ 2 ảnh hởng của sự cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị
trờng . Đối các thị trờng phát triển thì số lợng các nhà thị trờng luôn
đảm bảo số lợng lớn, do đó sự cạnh tranh giữa các nhà tạo lập thị trờng
với nhau là rất gay gắt. Ví dụ, trên thị trờng LSE, có ít nhất 2 nhà tạo lập
thị trờng cho mỗi chứng khoán, điều đó buộc các nhà tạo lập "nỗ lực" để
có thể đa ra mức giá tốt nhất của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
19
Chơng 2: Thực trạng về hoạt động tự doanh của IBS.
2.1 Giới thiệu về IBS.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Chứng khoán ngân hàng Công thơng(IBS)đợc thành lập
theo quyết định số 126/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 01/09/2000 của Ngân
hàng Công Thơng Việt nam theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên. Chủ sở hữu là Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Công ty chính thức khai trơng và đi vào hoạt động từ ngày 16/11/2000.
Tên đầy đủ :Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Công
Thơng Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Incombank Securities Co, Ltd( viết tắt là
IBS).

Vốn điều lệ: 105.000.000.000 đồng ( Một trăm lẻ năm tỷ đồng).
Trụ sở chính : 306 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trng, Hà nội.
Điện thoại: 04.9741764/9741055
Fax: 04.9741760/ 9741053
Website: www.ibs.com.vn
Email:
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
20
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ :153 Hàm Nghi- Q1-Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 08.9140200.
Fax :08.9140201.
Email :
Các đại lí nhận lệnh.
Chi nhánh NHCT Hải Phòng:36 Điện Biên Phủ-Tp.Hải Phòng. ĐT:
031859859.
Chi nhánh NHCT Bà Rịa- Vũng Tàu: 55-67 Trng Trắc- Tp. Vũng Tàu.
ĐT: 064510144.
Chi nhánh NHCT Đà Nẵng: 172 Nguyễn Văn Linh- Tp. Đà Nẵng. ĐT:
0511824293.
Chi nhánh NHCT Cần Thơ: 9 Phan Đình Phùng-Tp.Cần Thơ.
ĐT:071820875
Chi nhánh NHCT Khu CN Biên Hoà: Ngã t Vũng Tàu- Phờng An Bình-
Tp.Khánh Hoà. ĐT: 061831570.
Phơng châm hoạt động.
Là một trong các tổ chức tài chính trung gian đợc thành lập
ngay từ ngày đầu thị trờng chứng khoán Việt Nam đi vào hoạt
động. Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thơng đã không
ngừng nỗ lực nâng cao chất lợng và đa dạng hoá các sản phẩm
dịch vụ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật để trở thành địa chỉ

đáng tin cậy của các nhà đầu t trong nớc. Với phơng châm
sự thành đạt của khách hàng là sự thành đạt của công ty.
Chúng tôi lấy nhiệt tình, trung thực, chuyên nghiệp và hiệu
quả là tôn chỉ phục vụ khách hàng.
Thế mạnh của IBS.
Là đơn vị thành viên của Ngân hàng Công thơng Việt Nam,
IBS ra đời nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính cao cấp và đa
dạng hoá các dịch vụ của ngân hàng mẹ. Chính vì vậy, đội ngũ
cán bộ đợc đào tạo trong nớc và ngoài nớc chuyên sâu về
chứng khoán, đồng thời có nhiều kinh nghiệm hoạt động kinh
doanh tài chính và ngân hàng. Với hệ thống chi nhánh ngân
hàng công thơng tại 64 tỉnh thành trong cả nớc, IBS không
những tận dụng đợc mạng lới khách hàng truyền thống của
ngân hàng mẹ mà còn có khả năng cung cấp các dịch vụ của
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
21
mình tới khách hàng trong cả nớc một cách tốt nhất. Mặt khác,
NHCTVN là một trong những ngân hàng thơng mại nhà nớc
lớn nhất Việt Nam do vậy IBS luôn có tiềm lực tài chính mạnh
trên thị trờng chứng khoán để thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh
doanh đòi hỏi vốn lớn mà không phải bất kì công ty chứng
khoán nào ở Việt Nam cũng có thể đáp ứng đợc.
Trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Đội ngũ cán bộ của IBS là những cán bộ năng động, có năng lực
và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính doanh
nghiệp, tín dụng, pháp luật, đầu t, kinh doanh tiền tệ và đợc
lựa chọn từ ngân hàng công thơng Việt Nam. Với quan điểm
con ngời là điều kiện tiên quyết dẫn tới sự thành công và phát
triển của công ty, IBS luôn chú trọng trong hoạt động đào tạo
nhằm không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ và làm hài lòng

đối tợng khách hàng. Các cán bộ quản lí và kinh doanh của IBS
đều đợc trải qua các khoá đào tạo về chứng khoán cả trong và
ngoài nớc, các chuyến đi khảo sát thực tế thị trờng chứng
khoán các nớc châu âu, châu á đợc thực hiện liên tục trong
khoảng thời gian 2000-2004 nhằm giúp cho các cán bộ của IBS
có thêm nhìêu kinh nghiệm thực tế từ các nớc có thị trờng
chứng khoán phát triển. Cho đến nay, phần lớn các cán bộ của
IBS đã trải qua các kì thi sát hạch và đợc cấp giấy phép hành
nghề chứng khoán. Các cán bộ quản lí và kinh doanh đều có
bằng cử nhân chuyên ngành tài chính ngân hàng, chứng khoán
và đầu t trở lên.
Cụ thể:
Tổng số cán bộ quản lí và kinh doanh làm việc tại IBS là 55
ngời. Trong đó:
Số lợng cán bộ
Trình độ
03 ngời
Tiến sĩ
06
Thạc sĩ
46
Cử nhân
2.1.2 Mô hình công ty chứng khoán ngân hàng Công thơng.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
22
ban điều hành
Trong đó chức năng, nhiệm vụ của các phòng trụ sở chính của công ty.
Phòng tự doanh và bảo lãnh phát hành.
oChức năng.
Kinh doanh chứng khoán.

Đại lý, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Tự vấn phát hành.
oNhiệm vụ
o Kinh doanh chứng khoán.
Nghiên cứu, phân tích thị trờng nhằm đề xuất các
phơng án tự doanh chứng khoán.
Xây dựng mạng lới khách hàng tiềm năng giao dịch tự
doanh với công ty.
chủ tịch công ty
phòng môi giới
Phòng tự doanh
phát hành
phòng t vấn
phòng kế toán
lu kí
phòng kiểm soát
Văn phòng và IT
chi nhánh Tp.Hồ Chí
Minh
phòng môi
giới
phòng
kinh
doanh
phòng kế
toán lu

văn
phòng
đại lí tại

hải
phòng
đại lý tại
bà rịa
vũng tàu
đại lý tại
đà nẵng
đại lí tại
cần thơ
đại lý tại
KCN biên
hoà
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
23
Tổ chức thực hiện hoạt động tự doanh theo phơng án và
quy trình tự doanh của công ty.
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới có liên quan
đến hoạt động tự doanh.
o T vấn phát hành.
T vấn phát hành đối với khách hàng là tổ chức tài chính.
o Bảo lãnh và đại lý phát hành.
Xây dựng phơng án bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành
đối với khách hàng.
Thiết lập và duy trì quan hệ với các đơn vị tiềm năng phát
hành chứng khoán.
Phân tích, thẩm định và đề xuất thực hiện các phơng án
bảo lãnh phát hành chứng khoán đảm bảo an toàn, hiệu
quả.
Tổ chức thực hiện đại lý, bảo lãnh phát hành theo phơng
án đã đợc phê duyệt.

o Các nhiệm vụ khác.
Xây dựng, nghiên cứu, đề xuất, cải tiến các quy chế, quy
trình nghiệp vụ liên quan.
Thực hiện công tác phân tích và báo cáo hoạt động nghiệp
tự doanh và bảo lãnh phát hành.
Các công việc khác.
Phòng môi giới.
o Chức năng.
Đại diện giao dịch của công ty tại các trung tâm giao
dịch.
Môi giới mua bán chứng khoán.
Nghiên cứu, phân tích thị trờng chứng khoán, t vấn đầu
t chứng khoán.
Kế toán giao dịch và các dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Lu ký chứng khoán.
o Nhiệm vụ.
Nghiên cứu và phân tích.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
24
- Thu thập thông tin; theo dõi, phân tích thị trờng
chứng khoán; đa ra các báo cáo nghiên cứu và các
khuyến nghị đầu t.
- Cung cấp thông tin về thị trờng chứng khoán và
các loại chứng khoán cho khách hàng và nội bộ
công ty.
- Tổ chức t vấn đầu t chứng khoán cho khách
hàng.
Môi giới chứng khoán.
- Trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng.
- Cung cấp thông tin về tài khoản và thị trờng

chứng khoán cho khách hàng.
- Quản lý các đầu mối nhận lệnh và phát triển dịch
vụ môi giới của công ty.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lợng dịch vụ, đa ra các sản phẩm mới có liên
quan đến hoạt động môi giới.
Kế toán và dịch vụ hỗ trợ khác.
- Tổ chức kế toán giao dịch, hạch toán và quản lý tài
khoản tiền gửi, chứng khoán lu ký của khách
hàng.
- Lu ký và tái lu ký chứng khoán cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ hỗ trợ nhà đầu t chứng khoán
liên quan đến hoạt động môi giới và lu ký chứng
khoán.
Công tác tiếp thị.
- Tiếp thị và chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ
môi giới và các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Đầu mối thực hiện công tác tiếp thị, quảng cáo và
quảng bá thơng hiệu công ty.
Các nhiệm vụ khác
- Xây dựng, nghiên cứu, đề xuất, cải tiến các quy chế
quy trình nghiệp vụ liên quan.
- Thực hiện công tác phân tích và báo cáo hoạt động
nghiệp vụ môi giới.
Chuyên đề tốt nghiệp dơng đình thắng- Ttck44
25
- Đơn vị đầu mối và tham mu quản lý hoạt động
nghiệp vụ môi giới trong toàn công ty.
- Các nghiệp vụ khác.
Phòng quản lý danh mục đầu t.

o Chức năng.
Quản lý danh mục đầu t và uỷ thác đầu t của khách
hàng.
o Nhiệm vụ.
Phát triển các sản phẩm quản lý danh mục đầu t.
Tiếp thị, tìm kiếm khách hàng sử dụng dịch vụ quản lý
danh mục đầu t.
Thực hiện đầu t theo uỷ thác của khách hàng.
Theo dõi hạch toán, phân bổ giao dịch cho tài khoản uỷ
thác của từng khách hàng riêng biệt, thực hiện báo cáo
thông tin về tài khoản cho khách hàng.
o Các nhiệm vụ khác.
Xây dựng, nghiên cứu, đề xuất, cải tiến các quy trình
nghiệp vụ liên quan.
Thực hiện công tác phân tích và báo cáo hoạt động nghiệp
vụ quản lý danh mục đầu t.
Đơn vị đầu mối và tham mu quản lý hoạt động nghiệp
vụ quản lý danh mục đầu t trong toàn công ty.
Các công việc khác.
Phòng kế toán tài chính.
o Chức năng.
Quản lý tài chính.
Hạch toán kế toán.
Ngân quỹ.
o Nhiệm vụ.
Quản lý tài chính.
- Tham mu và thực hiện việc quản lý, điều hành và
khai thác vốn trong hoạt động kinh doanh của công
ty.

×