CẤU TRÚC MẠNG FTTx CỦA VT DAKLAK-DAKNÔNG
*Chức năng của SW L2
-Dùng để tập trung lưu lượng thuê bao FTTH chuyển lên HUB-SW qua port Uplink
-Giới hạn tốc độ truyền tối đa trên từng port
*Chức năng của HUB-SW
Tập trung lưu lượng từ các SW L2 chuyển lên Core HW
SW L2-Oministack 6224U của Alcatel
Một số thông số căn bản
Có tổng cộng 28 port
- 24 port 100Base-FX được đánh số từ 1>>24 (e1>>e24) : giao tiếp quang – sử dụng module quang
100M) : dùng để kết nối đến nhà khách hàng.
- 02 port Gigabit combo được đánh số là 25 và 26 (g1,g2) : giao tiếp quang dùng module 1G hoặc
điện RJ-45, thường dùng làm port Uplink kết nối với HUB-SW đặt tại Host BMT.
- 02 port Gigabit giao tiếp điện (g3,g4): giao tiếp RJ-45 port) : thường dùng để kết nối các SW L2
với nhau
- Sử dụng nguồn AC 220V hoặc DC +12V
-01 port Console : Dùng để kết nối máy tính khai báo
1.Cấu hình
Dùng cáp Console
+ Tạo vlan 10
>enable
#config
#vlan database
#vlan 10
#exit
+ Gán cổng access e2 vào vlan 10
# interface Ethernet e2
#switchport access vlan 10
#exit
+ Cấu hình cổng trunk g2 (port 26) và cho phép vlan 10 đi qua
#interface ethernet g2
#switchport mode trunk
#switchport trunk allowed vlan add 10
(nếu muốn xoá vlan 10 khỏi cổng trunk e1 thì dùng lệnh:
Switchport trunk allowed vlan removed 10)
+ Giới hạn băng thông
#interface Ethernet e1 (ví dụ: 10M)
#rate limit 10000
2.Cấu hình giao diện quản lý:
+ Tạo Vlan quản lý 3998
#vlan database
#vlan 3999
+ Cau hinh dia chi ip quan ly
#interface vlan 3998
#ip address 172.20.222.X /24
+ Tao user (admin), password (admin)
#username admin password admin level 15
3.Lưu cấu hình:
#coppy running-config startup-config
yes
SW L2 – RUBY
Các SW L2 RUBY có địa chỉ mặc định là : 192.168.1.1 (user : admin, pass : admin)
Dùng Web browser để khai báo
Bước 1 : khai báo Vlan
-Chọn VLAN >>>Tag-Based Group
-Chọn add
- Khai báo Vlan, gán Vlan cho port và cho phép Vlan này đi qua port Uplink (thường sử dụng port
26)
Ví dụ : khai báo Vlan 20 cho port 1 và port là port Uplink. Mục Member check vào port 1 và 26,
mục Untag check vào port 1.
-Chọn Apply để xác nhận
Bước 3 : Khai báo PVID cho port
-Chọn VLAN>>>PVID
-Khai báo PVID cho port (PVID tương ứng với Port và Vlan đã được khai báo ở bước 1)
- Chọn Apply để hoàn tất
Bước 4 : Giới hạn băng thông trên port
-Chọn Bandwith>>>Ingress
-Khai báo tốc độ cho port vào ô Rate(kb). Ví dụ 10M thì điền 10240
Bước 5 : Lưu cấu hình
-Configuration>>>Save/Restore
-Chọn Save Start để lưu cấu hình
Bước 6 : Khai báo địa chỉ Ip
Đổi địa chỉ ip của thiết bị RUBY từ 192.168.1.1 sang dải địa chỉ quản lý theo quy hoạch của VTT
- Khai báo địa chỉ Ip quản lí : Chọn System>>>IP
DHCP Setting : Disable
IP Address : 172.20.222.X (X theo quy hoạch của VTT)
Subnet Mask : 255.255.255.0
Default Gateway : 172.20.222.254
DHCP Server : không khai báo
- Apply để xác nhận
Sau khi Apply thì máy tính sẽ bị mất kết nối với thiết bị RUBY vì địa chỉ ip của RUBY đã thay đổi
và không cùng lớp mạng với máy tính. Để kết nối lại phải đổi địa chỉ ip của máy tính sang dải địa
chỉ ip cùng lớp mạng với thiết bị RUBY. Ví dụ 172.20.222.253-255.255.255.0 (không dùng
172.20.222.254)
Bước 7 : Khai báo Vlan quản lý để quản lý thiết bị từ xa bằng Telnet
- Khai báo Vlan 3998 tương tự như bước 1 nhưng ở phần Member chỉ check vào port Uplink là port
26.
- Không khai báo PVID
-Apply để xác nhận
-Lưu cấu hình (rất quan trọng)
Bước 8 : Thay đổi Vlan quản lý từ mặc định của thiết bị sang Vlan quản lý 3998 vừa khai báo
Chọn VLAN>>>Management Vlan
State : Enable
VID : 3998
Apply để xác nhận
Sau khi Apply thì máy tính không thể kết nối được với thiết bị RUBY.Lúc này thiết bị sẽ được quản
lí từ xa từ Host BMT.
Báo Host BMT để kiểm tra quản lí thiết bị từ xa.
Cấu hình Router TP-LINK
Cấu hình Router Vigor Draytek 2910