Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

TÌM HIỂU KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.31 KB, 17 trang )

KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ
Nội dung chính:
I. Nhận định về kê khai thuế điện tử;
II. Sự cần thiết của việc kê khai thuế điện
tử;
III. Thủ tục kê khai thuế điện tử;
IV. Kê khai thuế điện tử ở Việt Nam;
V. Đánh giá;
VI. Đề xuất giải pháp hoàn hiện.
I. Nhận định về kê khai thuế điện tử:
Khái niệm kê khai thuế điện tử
Kê khai thuế điện tử (hay kê
khai thuế qua Internet) là việc
ứng dụng các phương tiện tin
học - điện tử (máy tính, truyền
thông, ) để tiến hành hoạt động
kê khai thuế.
Kê khai thuế điện tử (hay kê
khai thuế qua Internet) là việc
ứng dụng các phương tiện tin
học - điện tử (máy tính, truyền
thông, ) để tiến hành hoạt động
kê khai thuế.
II. Sự cần thiết của việc kê khai thuế điện tử

Do thủ tục kê khai thuế truyền thống phức tạp: bằng
giấy tờ, thủ trưởng ký, văn thư đóng dấu, Mất
nhiều thời gian (theo thống kê của worldbank mỗi
năm các doanh nghiệp Việt Nam phải mất 1050 giờ
để kê khai và nộp thuế)


Công nghệ thông tin phát triển với tiềm năng khai
thác lớn;

Nhiều nước đã ứng dụng thành công và có hiệu quả
rất cao;

Tăng hiệu quả quản lý thuế do tiết kiệm thời gian và
nguồn lực;

Hoạt động kê khai thuế điện tử có thể diễn ra với
mức độ 24/7.
Chính vì những lí do đã nêu ra ở trên nên
vấn đề kê khai thuế qua điện tử ra đời
như một đòi hỏi tất yếu
Thuế là một ngành quan trọng đối với bất kỳ
quốc gia nào bởi cơ quan này là nơi thực
hiện việc thu nguồn ngân sách cho đất nước.
Sẽ không còn cảnh
chen nhau nộp
thuế ở quan thuế
như thế này nữa
Sẽ không còn cảnh
chen nhau nộp
thuế ở quan thuế
như thế này nữa
III. Trình tự thủ tục kê khai thuế
điện tử
Người nộp thuế
Cơ quan thuế
IV. Kê khai thuế điện tử ở Việt Nam;

1. Quá trình thực hiện;
2. Chính sách nhằm phát triển kê khai thuế
điện tử;
3. Hoàn thiện về cơ sở hạ tầng;
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
5. Định hướng phát triển.
1. Quá trình thực hiện:

Kê khai thuế điện tử được Tổng cục thuế
áp dụng thí điểm từ năm 2009 tại 4 địa
phương là: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng và Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đến nay đã được mở rộng ra 19 tỉnh,
thành phố trong cả nước và đang không
ngừng triển khai để mở rộng trong phạm
vi cả nước
2. Chính sách nhằm phát triển kê khai
thuế điện tử (cơ sở pháp lý):

Luật giao dịch điện tử 2005 quy định về sử dụng
chứng thư số hay chữ ký điện tử trong giao dịch
điện tử;

Chính phủ đang thực hiện chương trình xây
dựng Chính phủ điện tử, trong đó cung cấp dịch
vụ công trong lĩnh vực thuế là một phần của
chương trình này.

Bộ tài chính đã ra thông tư 180/2010/TT-BTC

hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Và rất nhiều văn bản khác quy định nhằm phát
triển dịch vụ thuế điện tử
3. Hoàn thiện về cơ sở hạ tầng:

Cuối năm 2010 tổng cục thếu đã nâng cấp và hoàn thiện
hệ thống cổng thông tin kê khai thuế điện tử

Tổng cục thuế đã phối hợp với Phòng thương mại và
Công nghiệp VN - VCCI, các DN cung cấp chứng thư
số, tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp
về mục đích, ý nghĩa và cách sử dụng chữ kí số trong
giao dịch điện tử, đặc biệt trong giao dịch điện tử với cơ
quan thuế.

Trong thời gian đầu cơ quan thuế triển khai thuế qua
mạng mới chỉ có một đơn vi được Bộ Thông tin Truyền
thông cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kí số
đó là Công ty điện toán truyền số liệu –VDC. Đến nay đã
có 5 đơn vị được cung cấp dịch vụ này.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực trong hệ thống thuế được đào
tạo, nâng cao chất lượng nhằm làm chủ hệ
thống thông tin thuế;

Công nghệ thông tin trong lĩnh vực thuế cũng
được áp dụng và giảng dạy trong các trường
nhằm tạo ra một đội ngũ nguồn nhân lực trong
lĩnh vực thuế có chất lượng cao;


Các dự án hợp tác với các nước phát triển được
mở rộng nhằm nâng cao kĩ năng trong quản lý
thuế và đào tạo được cán bộ thuế có chất
lượng.
5. Định hướng phát triển:

Nhiệm vụ đưa công nghệ thông tin vào trong
quản lý nhà nước được chính phủ rất quan tâm
và ngành thuế cũng rất chú trọng về vấn đề này

Kế hoạch giai đoạn 2010 – 2020 cũng được
ngành thuế đặc biệt chú ý nhằm xây dụng tốt
hơn về cơ sở hạ tầng, chính sách, tăng cường
chất lượng nguồn nhân lực.

Kế hoạch trong những năm tới kê khai thuế điện
tử sẽ được thực hiện trong phạm vi cả nước và
ở hầu hết các doanh nghiệp.
V. Đánh giá
1. Mặt đạt được:

Cổng thông tin điện tử của ngành thuế
không ngừng được nâng cấp và hiện đại
hoá;

Cuối năm 2010, toàn ngành thuế đã triển
khai chương trình kê khai thuế qua mạng
với sự tham gia của 7727 doanh nghiệp
trên cả nước. Từ 4 tỉnh, thành phố lên 19

tỉnh;

Vấn đề an toàn, bảo mật cũng đã được
đảm bảo;
1. Mặt đạt được:

Qua thời gian thực hiện các doanh nghiệp
đã giảm đáng kể thời gian và công sức
cho các doanh nghiệp trong việc kê khai
thuế điện tử.

Đơn giản trong kê khai thuế cũng góp
phần làm tăng việc đóng thuế của các
doanh nghiệp giảm tình trạng trốn thuế;

Đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội
đã có 4728 doanh ngiệp chiếm trên 65%
tổng số doanh ngiệp trên cả nước đã thực
hiện kê khai thuế điện tử.
V. Đánh giá
2. Mặt chưa đạt được:

Kê khai thuế điện tử mới chỉ được thực hiện ở một số ít
địa phương, số doanh nghiệp kê khai thuế còn ít so với
tổng số doanh nghiệp trong cả nước;

Hạ tầng cở sở còn thiếu đồng bộ;

Chính sách, pháp luật quy định về kê khai thuế điện tử
còn nhiều thiếu sót;


Trình độ cán bộ chưa đáp ứng nhu cầu của công việc
mới;

Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự áp dụng công nghệ
thông tin và trong kê khai thuế mà vẫn thực hiện theo
những cách truyền thống trước đây;

Việc tuyên truyền về lợi ích và hiệu quả của kê khai thuế
điện tử còn chưa được quan tâm đúng mức.
VI. Giải pháp hoàn thiện.

Tiếp tục hoàn thiện về cơ sở hạ tầng
thông tin đáp ứng tốt nhất với yêu cầu của
ngành. (nhất là chế độ bảo mật);

Nâng cao chất lượng và mở rộng ra tất cả
các khu vực cũng như phục vụ việc kê
khai thuế đến toàn bộ các doanh nghiệp;

Hệ thống pháp luật về ngành kê khai thuế
điện tử không ngừng được hoàn thiện;

Tăng cường chất lương của đội ngũ cán
bộ trong kê khai thuế điện tử.

×