BÀI 38: RÊU - CÂY RÊU
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
Nêu đặc điểm cấu tạo của cây rêu
Trình bày hình thức sinh sản của cây rêu
Nêu vai trò của cây rêu trong tự nhiên
2. Kĩ năng:
Phân biệt rêu, tảo và cây có hoa
Rèn luyện kỹ năng quan sát
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Mẫu vật: cây rêu (có cả túi bào tử)
2. Tranh: phóng to cây rêu và cây rêu mang túi bào tử
3. Kính lúp cầm tay
III. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Cấu tạo cây rêu
Chu trình phát triển của cây rêu
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Mở bài
Nhóm thực vật bậc cao ở cạn đầu tiên là Rêu. Vậy ngành Rêu có
đặc điểm gì?
Bài 38. Rêu - Cây rêu
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1. Tìm hiểu môi trường sống của cây rêu và đặc
điểm cấu tạo
Hoạt động Thầy - trò Nội dung bảng
? Nơi sống của cây rêu?
1. Đặc điểm phân bố
- Chỗ ẩm ướt quanh nhà
- Trên đất hay trên cây
to
- Chân tường, bờ tường
? Đặc điểm hình dạng cấu tạo của cây rêu?
+ Đọc thông tin trang 126 SGK, so sánh
rêu, rong mơ và cây đậu?
CQSD Rễ Thân Lá
Rong
mơ
giá
bám
không không
Rêu Rễ giả
chưa có mạch
dẫn
Cây đậu
Hoàn chỉnh
? Tại sao Rêu được xếp vào nhóm thực vật
bậc cao
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh cây rêu có
túi bào tử.
2. Đặc điểm cấu tạo:
a. Cơ quan sinh dưỡng
- Rễ giả: có khả năng
hút nước
- Thân ngắn: không
phân cành
- Lá nhỏ, mỏng
- Chưa có mạch dẫn
b. Cơ quan sinh sản:
- Túi bào tử gồm: mũ ở
trên, cuống ở dưới
- Trong túi bào tử có
chứa các bào tử
? Phân biệt các phần của túi bào tử
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận. Giáo viên
chốt lại vấn đề.
b. Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm sinh sản của cây rêu
Hoạt động Thầy - trò Nội dung bảng
? Hãy trình bày quá trình phát triển
của cây rêu.
Yêu cầu HS đọc phần chú ý: cây rêu
mang riêng biệt các TB sinh dục.
? Dựa vào quá trình phát triển cho
biết rêu sinh sản bằng bộ phận nào?
? Giai đoạn nào chiếm ưu thế trong
chu trình nói trên.
GV giải thích cho HS thế nào là giai
đoạn giao tử thể, bào tử thể.
3. Đặc điểm sinh sản
Cây rêu
(Giao tử
thể)
Túi
tinh
Tinh
trùng
Phôi
Noãn
cầu
Th
ể
mang
túi
Túi
noãn
Túi
bào tử
B
ảo
tử
Sinh
sản
vô tính
NX: - Sinh sản bằng bào tử.
- Giai đoạn giao tử thể chiếm ưu
thế
c. Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của cây rêu
? Rêu có lợi ích gì.
+ Yêu cầu đọc SGK
+ Bổ sung kiến thức cho HS
4. Vai trò của rêu:
- Tạo thành chất mùn, dùng làm
phân bón, chất đốt.
- Làm thuốc trị bệnh về tim, thần
kinh suy nhược.
IV . CỦNG CỐ:
Hãy điền vào chỗ trống những từ thích hợp: