LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY :
1. Vò trí:
Công Ty gạch ốp lát được xây dựng tại số 2/34 Phan Huy Ích Phường 15 –
Quận Tân Bình. Mặt chính của công ty xoay theo hướng Đông nam tiếp giáp với
đường Phan Huy Ích, hai bên tiếp giáp với nhà dân, phía sau tiếp giáp với kênh
Tham Lương.
Diện tích: 181 (m) x 104 (m) = 18824 (m
2
).
Công Ty gồm có các khu vực sản xuất và phân xưởng sau:
+ Khu nghiền vực liệu.
+ Khu nghiền miền.
+ Khu vực ép gạch.
+ Khu vực tráng men.
+ Khu vực B & T.
+ Khu nhà lò nung gạch.
+ Khu vực lựa và kiểm tra chất lượng.
+ Khu vực đóng gói.
+ Khu vực kho nguyên liệu.
+ Khu vực kho thành phẩm.
+ Khu vực kho phụ tùng thay the.á
+ Kho men màu.
+ Phân xưởng cơ điện.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 1 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
+ Các hạng mục khác gồm: khối văn phòng, bồn ga, bồn dầu, nhà
xe, nhà bảo vệ v.v…
2. Sự thành lập công ty:
Công ty được xây dựng trên cơ sở hãng gạch bông Đời Tân 927 Trần Hưng
Đạo – Q. 3 TP. HCM. Năm 1996 do nhu cầu phát triển sản xuất nên công ty xây
dựng mới phân xưởng sản xuất gạch Ceramic tại 2/37 Phan Huy Ích và đặt trụ sở
tại đây.
3. Các sản phẩm công ty:
Sản phẩm của công ty là các loại gạch men dùng để lát nền và ốp tường
với các kích thước khác nhau như: 30 (cm) x 30(cm); 40 (cm) x 40 (cm) v.v… và
với nhiều mẫu hoa văn khác nhau.
4. Nguyên liệu sử dụng:
Nguyên liệu chính được sử dụng là: đất sét, cao lanh, tràng thạch , ngòai ra
còn một số nguyên liệu khác được sử dụng trong quá trình sản xuất men, màu,
keo v.v…
II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
Quy trình sản xuất gạch Ceramic là một quy trình khép kín từ khâu chuẩn
bò nguyên liệu đến khâu thành phẩm. Ở đây ta chỉ trình bày quy trình sản xuất cơ
bản của công ty.
1. Quy trình nghiên cứu nguyên liệu:
Các nguyên liệu từ kho sau khi đã được thí nghiệm, kiểm tra đạt yêu cầu
kỹ thuật, được xe xúc đưa vào cân đònh lượng đúng khối lượng cần thiết của từng
loại. Sau đó chúng được đưa vào máy nghiền nhờ các băng tải, nước cũng được
đưa vào máy nghiền và cuối cùng cho các chất phụ gia vào. Máy nghiền là một
hũ hình trụ bằng thép được bòt kín hai đầu, nằm ngang, thân trên có các cửa nạp
SVTH: CAO HOÀI SINH - 2 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
liệu và xả liệu, và được truyền động bằng môtơ. Bên trong hũ nghiền được lót
bằng đá silic độ cứng cao chòu mòn tốt và chứa đá cuội (khoảng 50% thể tích hũ).
Sau khi nạp xong, máy nghiền quay tròn chờ môtơ. Trong quá trình quay,
nhờ các lực ma sát giữa đá cuội và thành hũ, nguyên liệu được nghiền nát và mòn,
hỗn hợp với nhau tạo thành thể bùn đồng nhất. Sau thời gian tích hợp (khoảng 8
tiếng) đạt được độ mòn cần thiết bùn được tháo ra khỏi máy.
2. Quy trình sấy phun:
Bùn sau công đoạn nghiền được chứa trong các bể chứa có cánh khuấy để
tăng độ đồng đều. Chúng được bơm màng hút đi ngang qua máy lọc nam châm để
tránh các nạp chất từ sắt, đi qua màng rung để loại bỏ các hạt lớn sau đó được
chứa vào một bể chứa khác, sau đó được bơm pistông đưa vào lò sấy phun với áp
lực cao. Tại lò sấy phun bùn được phun thành các giọt nhỏ mòn nhờ béc phun, các
giọt bùn này tiếp xúc với không gian nóng từ buồng đốt thành các hạt bột có kích
thước trung bình khoảng 30
μm
và rơi xuống thoát ra khỏi buồng sấy đi qua sàng
rung vào các silô chứa nhờ hệ thống các băng tải.
3. Quy trình ép tạo hình:
Bột sau khi sấy phun được chứa trong các silô, sau đó lấy ra nhờ thiết bò
tháo kiểu rôtô. Hệ thống băng tải đưa bột đến sàng rung, rồi theo băng tải xuống
silô chứa của máy ép. Từ silô bô được rải tự động vào vỉ đònh lượng và nạp vào
khuôn ép. Tại đây qua hai lần ép, các hạt bộ được ép chặt thành viên gạch mộc.
Sau đó viên gạch mộc được đẩy ra ngoài.
Toàn bộ quá trình ép được thực hiện hoàn toàn tự động nhờ vào các thiết
bò van thủy lực, van điện và được kiểm sóat chặt chẽ bởi các thông số quy đònh
hiển thò trên màn hình điều khiển.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 3 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH MEN ỐP LÁT
SVTH: CAO HOÀI SINH - 4 -
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
NL DẺO NL GÀY
PHỤ GIA, HOÁ CHẤT
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
NL DẺO NL GÀY PHỤ GIA, HOÁ CHẤT
CÂN ĐỊNH LƯNG
CÂN ĐỊNH LƯNG
NGHIỀN BI
SÀNG RUNG
BỂ CHỨA
BỂ CHỨA
SÀNG RUNG
BỂ PHA CHẾ
BẢN ĐIỀU CHỈNH
SẤY PHUN
SILO
MÁY ÉP TẠO HÌNH GẠCH
SẤY ĐỨNG
TRÁNG MEN
TRÁNG MEN
LÒ ROLLER
MÀU
NGHIỀN, TRỘN
PHẦN LOẠI ĐÓNG GÓI
KHO
DẦU ĐO
KHÍ NÓNG TỪ BUỒNG ĐỐT
NƯỚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
4. Quy trình sấy đứng:
Các viên gạch mộc sau khi ép được cạo sạch các ba via và quét sạch hai
mặt gạch rồi đưa vào máy sấy đứng bằng hệ thống con lăn.
Tại máy sấy đứng gạch mộc được chứa trong các tầng con lăn và được di
chuyển qua các vùng nhiệt độ cao nhờ thiết bò truyền động xích. Nhiệt độ được
cung cấp thông qua một buồng đốt và được quạt nay vào trong buồng sấy cung
cấp nhiệt cho các vùng khác nhau nhờ hệ thống vách ngăn. Qua vùng có nhiệt độ
cao (150
0
C) viên gạch bốc hơi nước và khô đi. Sau đó đi vào vùng có nhiệt độ ổn
đònh ở phía dưới máy sấy, gạch được làm nguội nhờ làn gió được quạt đưa từ
ngoài vào đến nhiệt độ can thiết rồi được đưa ra ngoài nhờ hệ thống con lăn.
Hệ thống sấy đứng được tự động hoá cao và được giám sát theo dõi chặt
chẽ thông qua các thông số hiển thò trên màn hình điều khiển.
5. Quy trình tráng men:
a. Quy trình sản xuất men:
Bản chất của men là thuỷ tinh được cấu tạo từ các oxit như: Frit, SiO
2
,
Al
2
O
3
, B
2
O
3
, …
Tại công ty gạch ốp lát số 1 nguyên liệu để sản xuất men là các bao men
nguyên liệu được nhập của hãng CERDEC, trong đó có sẵn các hỗn hợp các chất
trên, ngoài ra còn dùng thêm tràng thạch, cao lanh, …Các nguyên liệu làm men
được can đònh lượng theo yêu cầu rồi được nạp vào hũ nghiền cùng với nước đã
được đònh lượng sẵn bằng công tơ. Cấu tạo và hoạt động của hũ nghiền men cũng
giống như hũ nghiền nguyên liệu. Sau một thời gian nghiền men được tháo ra
khỏi hũ qua hệ thống lọc thô và lọc nam châm để loại các tạp chất, rồi được bơm
SVTH: CAO HOÀI SINH - 5 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
vào các bể chứa có các cánh khuấy để chống lắng. Sau đó được cấp cho khâu
tráng men.
b. Quy trình sản xuất màu:
Các nguyên liệu làm men được hãng CERDEC cung cấp gồm một số các
chất sau: bột frit, bột màu các loại, dung môi v.v…
Các nguyên liệu được đònh lượng và cho vào thùng trộn, trộn đều thành thể
sệt nhão. Sau thời gian cần thiết được tháo ra chuyển qua máy sàng để loại bỏ các
tạp chất. Sau đó được đưa vào máy nghiền tinh thể nghiền mòn thêm vào đồng
nhất rồi chuyển sang khâu tráng men.
c. Quy trình tráng men:
Công đoạn tráng men in dưới là chuỗi các động tác khác nhau với các thiết
bò khác nhau:
+ Gạch sau khi ra khỏi máy sấy đứng có nhiệt độ khoảng 75
0
C, đi vào chổi
quét để làm sạch bề mặt trước khi tráng men. Sau đó sẽ đi qua máy phun ẩm
nhằm giảm nhiệt độ và làm đồng đều nhiệt độ bề mặt giúp cho men bám dễ
dàng.
+ Sau khi được phun ẩm gạch mộc sẽ được phun engob (men lót) và được
tráng men bề mặt nhờ vào các thiết bò chuyên dùng như bơm, dóa phun, chuông
tráng men, v.v…
+ Khi qua khâu tráng men gạch sẽ qua máy cạo cảnh để cạo sạch ba via
trên các cạnh.
+ Trước khi qua máy in, gạch được phun một lớp mỏng chất keo dính
(fixative) để làm bề mătỵ men săn chắc không bò bong tróc ra trong quá trình in.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 6 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
+ Máy in đã được bơm mực và can chỉnh lưới đúng vò trí. Khi viên gạch tới
đúng vò trí, máy sẽ tự động nhận biết bằng một photocell và sẽ tiến hành một chu
trình in tự động.
+ Khi gạch đã qua máy lụa sẽ được tráng một lớp mỏng engob chân cho
viên gạch.
6. Quy trình tồn trữ gạch:
Các viên gạch sau khi ra khỏi day chuyền tráng men được một máy tự động
nạp vào các xe chứa gọi là máy B & T. Trên xe chứa các viên gạch được xếp
thành từng lớp đều nhau.
Từ các xe chứa, gạch được tháo ra cũng bằng một thiết bò tự động hoàn
toàn rồi theo băng tải đến đầu lò.
Máy B & T là một cụm thiết bò tự động được theo dõi chặt chẽ bằng các
thông số cài đặt sẵn và hiển thò trên màn hình.
7. Quy trình nung sản phẩm:
Các viên gạch được các con lăn đỡ và di chuyển vào trong lò nung.
Lò nung là một hệ thống rất phức tạp và rất quan trọng, lò được đốt bằng
ga với nhiệt độ lên khoảng 1200
0
C.
Gạch sẽ đi qua từng vùng có nhiệt độ khác nhau từ thấp đến cao, khi đạt
được các thông số cần thiết sẽ được làm nguội ở phần cuối lò nhờ vào các quạt.
Gạch sau khi được làm nguội sẽ có nhiệt độ khoảng 80
0
C và sẽ đi đến bộ
phần phân loại nhờ hệ thống băng tải.
8. Quy trình lựa và đóng gói sản phẩm:
Gạch sau khi nung được gọi là gạch thành phẩm sẽ được công nhân KCS
phân loại màu sắc và các khuyết tật như: nứt, mẻ góc, lem màu, … bằng mắt
thường. Sau đó sẽ đi qua một máy đo kích thước của 4 cạnh và đo độ phẳng của
SVTH: CAO HOÀI SINH - 7 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
viên gạch. Tất cả những thông số về độ phẳng và kích thước sẽ được các
photocell báo về bộ phận CPU để phân loại.
Gạch được một hệ thống tự động xếp lại với nhau theo từng loại và đưa tới
bộ phận đóng gói. Dùng xe chuyển vào kho sản phẩm.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 8 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
CHƯƠNG II:
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
A.LÝ THUYẾT:
I.XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
- Phân nhóm thiết bò theo dây chuyền công nghệ, cùng chức năng hoặc các
thiết bò gần nhau. Sao cho mỗi nhóm có công suất tương đương
- Tâm phụ tải tủ động lực của mỗi nhóm được tính theo công thức
-
∑
∑
=
=
=
n
i
dmi
n
i
dmii
P
Px
X
1
1
.
;
∑
∑
=
=
=
n
i
dmi
n
i
dmii
P
Py
Y
1
1
.
- Với:
x
i
, P
đmi
: Hoành độ, công suất đònh mức của nhóm máy thứ i.
y
i
, P
đmi
: Tung độ, công suất đònh mứ c của nhóm máy thứ i.
P
đmi
: Tổng công suất đònh mức của nhóm máy.
- Khi thiết kế cung cấp điện cho 1 công trình nào đó nhiệm vụ chúng ta là
xác đònh phụ tải điện của công trình ấy. Thiết kế cần biết phụ tải tính toán để
chọn thiết bò điện: MBA, dây dẫn, role v.v…
Dựa vào các toạ độ X
i
; Y
i
của các tủ động lực, cũng áp dụng công thức trên
ta tính được tâm của tủ phân phối. Tuy nhiên ta có thể dời các tủ sang vò trí thuận
tiện, mỹ quan nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
II/ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
- Khi thiết kế cung cấp điện cho 1 công trình nào đó nhiệm vụ chúng ta là
xác đònh phụ tải điện của công trình ấy. Thiết kế cần biết phụ tải tính toán để
chọn thiết bò điện: MBA, dây dẫn, role vv…
1. Dòng điện đònh mức mỗi thiết bò : I
đmi
Áp dụng công thức: I
đmi
id
dmi
U
P
ϕ
cos 3
=
(A)
Với:
P
đmi
: công suất đònh mức (KW).
SVTH: CAO HOÀI SINH - 9 -
∑
n
i = 1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
U
d
= 0,38(KV): điện áp đònh mức đối với thiết bò 3 pha.
U
d
= 0,22(KV): điện áp đònh mức đối với thiết bò1pha.
2. Dòng mở máy các thiết bi:
I
mm
= K
mm
×
I
mm
K
mm
: hệ số mở máy của thiết bò.
3. Hệ số sử dụng:k
sd
nhóm
dmi
sdidmi
nsd
P
KP
K
Σ
Σ
=
.
hom,
Với:
Σ
P
đmi
: tổng công suất của nhóm .
K
sdi
: hệ số sử dụng của thiết bò.
4. Hệ số công suất cos ϕ
nhóm
:
dmi
idmi
n
P
P
Σ
Σ
=
ϕ
ϕ
cos
cos
hom
Với:
Σ
P
đmi
: tổng công suất của nhóm .
5. Số thiết bò hiệu quả: n
hq
:
Áp dụng công thức :
∑
∑
=
=
=
n
i
dmi
n
i
dmi
hq
P
P
n
1
2
2
1
6. Xác đònh phụ tải tính toán của 1 nhóm thiết bò: P
tt nhóm,
Q
tt nhóm
:
P
tt,nhóm
= k
sdnhóm
×
P
đm
∑
Q
tt,nhóm
= P
tbnhóm
×
tgϕ
nhóm
2
hom,
2
hom,
hom
nttntt
n
tt
QPS +=
Nếu :
SVTH: CAO HOÀI SINH - 10 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
a. n
hq
≥ 4 ta tính P
tt
, Q
tt
như sau
P
tt
= K
max
×
K
sd
×
P
đm nhóm
= K
max
×
P
tbnhóm
Với K
max
tra bảng thông qua n
hq
và k
sd
.
Q
tt
= 1,1
×
Q
tb
khi n
hq
≤ 10
Q
tt
= Q
tb
khi n
hq
> 10
b. n
hq
< 4 ta phân làm 2 trường hợp:
- n ≤ 3 (n: số thiết bò thực tế)
P
tt
= ∑P
đmi
Q
tt
= ∑Q
đmi
= ∑P
đmi
×
tgϕ
i
- n
≥
3
P
tt
= ∑P
đmi
×
K
pti
Q
tt
= ∑Q
đmi
×
k
pti
= ∑P
đmi
×
k
pti
×
tgϕ
i
Với k
pt
= 0,9; cosϕ = 0,8: Ở chế độ làm việc lâu dài.
k
pt
= 0,75; cosϕ = 0,7: Ở chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại.
7. Tính dòng điện tính toán : I
tt
d
tt
tt
U
S
I
3
=
(KVA)
Với U
d
: điện áp đònh mức của nhóm thiết bò 3 pha.
8. Tính dòng đỉnh nhọn: I
đn
I
đn
= I
mm max
+ I
tt
- K
sd
×
I
đm max
Chọn:
I
mm max
: là dòng khởi động max của thiết bò có dòng đònh mức cao nhất.
K
mm
= 5 ÷7 cho động cơ rotor lồng sóc.
K
mm
= 2,5 cho động cơ rotor dây quấn.
I
mm max
= K
mm
×
I
đm max
SVTH: CAO HOÀI SINH - 11 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
B.TÍNH TOÁN:
BẢNG XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ CÁC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY GẠCH
MEN
Stt Tên thiết bò KHMB CSĐM
P
đm
(KW)
X
(mm)
Y
(mm)
Nhóm 1
1 Máy nghiền nguyên liệu đất
chính
4.1 90 198,5 102,5
2
Máy nghiền nguyên liệu đất
chính
4.2 90 207,5 102,5
3
Băng tải nguyên liệu đất
1.1 5 193,5 84,5
4
Băng tải nguyên liệu đất
1.2 5 207,5 84,5
5 Máy cấp pbụ gia 2 5 201 94,5
Nhóm 2
1
Máy nghiền nguyên liệu đất
phụ
3.1 30 193,5 94,5
2
Máy nghiền nguyên liệu đất
phụ
3.2 30 207,5 94,5
3
Môtơ khuấy bùn nghiền xương
5.1 7,5 192,5 122
4
Môtơ khuấy bùn nghiền xương
5.2 7,5 197,5 122
5 Môtơ khuấy bùn nghiền xương 5.3 7,5 203 122
6 Môtơ khuấy bùn nghiền xương 5.4 7,5 208 122
7 Bơm bùn nghiền xương 6 10 230 106,5
8 Môtơ sàng rung bùn 7.1 7,5 212 144
9 Môtơ sàng rung bùn 7.2 7,5 217,5 144
Nhóm 3
1
Môtơ sàng rung bùn
7.3 7,5 222,5 144
2
Môtơ sàng rung bùn
7.4 7,5 228 144
3
Bơm bùn sấy phun (pirrông)
8 17 240 94,5
4 Môtơ khuấy bùn sấy phun 9.1 7,5 242 120,5
5 Môtơ khuấy bùn sấy phun 9.2 7,5 242 116,5
SVTH: CAO HOÀI SINH - 12 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Stt Tên thiết bò KHMB CSĐM
P
đm
(KW)
X
(mm)
Y
(mm)
6 Môtơ khuấy bùn sấy phun 9.3 7,5 248 120,5
7 Môtơ khuấy bùn sấy phun 9.4 7,5 248 116,5
8
Quạt cấp không khí buồng đốt
sấy phun
10 30 248 107
9
Quạt hút hơi nóng vào thùng
sấy phun
11 3 240 106,5
10
Bơm phun nhiên liệu dầu D.O
12 2,6 248 94,5
11
Băng tải bột vào silo
13 6,6 248 94,5
12
Băng tải chuyển silo
14 7,5 248 88
13
Băng tải cấp bột cho sàng rung
bột
15 7,5 248 84
14
Sàng rung bột
16 2,7 253 53
Nhóm 4
1
Băng tải bột vào silo của máy
ép
17 1,2 253 58
2
Máy cấp bột vào khuân ep
18 0,6 253 53
3
Máy ép gạch thủy lực
19 66 230 45,5
4
Bơm dầu thủy lực
20 2,2 230 61,5
5
Băng tải cấp bột cho máy
nghiền men
44 7,5 249 28,5
6
Máy nghiền men
45.1 7,5 249 2
7
Máy nghiền men
45.2 7,5 249 7
8
Máy nghiền men
45.3 7,5 249 12,5
9
Máy nghiền men
45.4 7,5 249 17,5
10 Máy nghiền men 45.5 7,5 249 22,5
11
Máy nghiền men siêu mòn
46 11 243 7,5
12
Máy khuấy men
47.1 2,2 232 2
SVTH: CAO HOÀI SINH - 13 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Stt Tên thiết bò KHMB CSĐM
P
đm
(KW)
X
(mm)
Y
(mm)
13
Máy khuấy men
47.2 2,2 232 7
14 Máy khuấy men 47.3 2,2 232 12,5
15 Máy khuấy men 47.4 2,2 232 17,5
16 Máy khuấy men 47.5 2,2 232 22,5
17 47.6 2,2 232 28,5
Nhóm 5
1
Băng tải chuyển gạch vào lò
sấy đứng
21 1,2 230 61,5
2
Quạt cấp không khí vào lò sấy
đứng
22 30 209 61,5
3
Quạt lưu chuyển hơi nóng lò
sấy đứng
23 2,2 202 61,5
4
Bơm phun nhiên liệu dầu D.O
24 1,4 189 61,5
5
Môtơ lưu chuyển gạch lò sấy
đứng
25 4 196 61,5
6
Băng tải gạch qua khu tráng
men
26 1,2 182 61,5
7 Máy phun keo 27 7,5 156 61,5
8
Băng tải gạch phun keo
28 7,5 139 61,5
9
Máy tráng men
29 7,5 122 61,5
10
Băng tải gạch tráng men
30 7,5 106 61,5
11
Băng tải xếp gạch
31 10,7 66,5 61,5
12
Băng tải gạch qua lò nung
32 4,5 33 61,5
13
Băng tải gạch vào lò nung
33 2,9 33 39,5
14
Băng tải gạch trong lò nung
34 8,25 61,5 39,5
Nhóm6
1 Băng tải gạch qua khu lựa
chon sản phẩm
35 2,2 96 39,5
SVTH: CAO HOÀI SINH - 14 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Stt Tên thiết bò KHMB CSĐM
P
đm
(KW)
X
(mm)
Y
(mm)
2
Băng tải kiểm tra gạch
36.1 7.5 97 17.5
3
Băng tải kiểm tra gạch
36.2 7,5 97 14
4
Băng tải phân loại gạch
37.1 5,5 67,5 17,5
5
Băng tải phân loại gạch
37.2 5,5 67,5 14
6
Máy đóng thùng
38.1 2 35 17,5
7
Máy đóng thùng
38.2 2 35 14
8
Quạt hút hơi nóng dư của lò
nung
39 22 17 39,5
9
Quạt cấp không khí cho lò
nung
40 19,3 131 48
10
Quạt hút khí thải lò nung dư
42 25,3 155 48
11
Quạt làm nguội gạch nhanh
trực tiếp
41 9 131 33
12
Quạt làm nguội gạch chậm
trực tiếp
43 21,3 155 33
I\.TÍNH TỌA ĐỘ TÂM PHỤ TẢI :
Nhóm 1:
)(8,202
195
39550
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(4,101
195
5,19767
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn,thuận tiện trong vận hành
và sửa chữa ta đặt tủ ĐL1 ở vò trí: X = 202(mm) ; Y = 107(mm).
SVTH: CAO HOÀI SINH - 15 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Nhóm 2:
)(9,204
115
75,23558
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(2,109
115
12555
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn, thuận tiện trong vận
hành và sửa chữa ta đặt tủ ĐL2 ở vò trí: X = 189(mm) ; Y = 107(mm).
Nhóm 3:
)(5,225
9,121
45,27493
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(9,115
9,121
14124
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
đmi
n
i
đmii
===
∑
∑
=
=
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn,thuận tiện trong vận hành và
sửa chữa ta đặt tủ ĐL3 ở vò trí: X = 225(mm) ; Y = 115(mm).
Nhóm 4:
)(7,237
2,139
8,33081
1
1
mm
P
Px
X
n
i
đmi
n
i
đmii
===
∑
∑
=
=
;
)(3,29
2,139
4,4068
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn,thuận tiện trong vận hành và
sửa chữa ta đặt tủ ĐL4 ở vò trí: X = 232(mm) ; Y = 29(mm).
Nhóm 5:
)(2,142
9,95
5,13626
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(98,58
85,95
7,5644
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn,thuận tiện trong vận hành và
sửa chữa ta đặt tủ ĐL5 ở vò trí: X = 140(mm) ; Y = 60(mm).
Nhóm 6:
)(3,107
1,129
13856
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(08,36
1,129
1,4659
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
SVTH: CAO HOÀI SINH - 16 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Dưa vào cấu trúc của công ty và sự an toàn,thuận tiện trong vận hành và
sửa chữa ta đặt tủ ĐL6 ở vò trí: X = 98(mm) ; Y = 32(mm).
*Tâm phụ tải toàn phân xưởng:
)(7,189
1,796
2,151019
1
1
mm
P
Px
X
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
;
)(3,76
1,796
2,60761
1
1
mm
P
Py
Y
n
i
dmi
n
i
dmii
===
∑
∑
=
=
Tương tự, ta dời tủ phân phối đến vò trí: X = 189(mm) ; Y = 79(mm).
VỊ TRÍ YỌA ĐỘ CÁC TỦ ĐỘNG LỰC VÀ PHÂN PHỐI
Tên tủ Công suất
tủ
P
đm,tủ
(KW)
Tọa độ X
X(mm)
Tọa độ Y
Y(mm)
TĐL1
195 202 107
TĐL2
115 198 107
TĐL3
121,9 225 115
TĐL4
139,2 232 29
TĐL5
95,85 140 60
TĐL6
129,1 98 32
TPP
796,1 189 79
SVTH: CAO HOÀI SINH - 17 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
II\ TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
Nhóm 1:
S
t
t
Tên thiết bò
K
y
ù
S
ố
lư
P
đmi
(K
W)
1
tb
ò
t
ổ
n
g
1 Máy nghiền
nguyên liệu
đất chính.
4 2 9
0
1
8
0
0
,
7
0,
8
9
0
,
5
1
2 Băng tải
nguyên liệu
đất.
1 2 5 1
0
0
,
6
5
0,
8
4
0
,
6
5
3 Máy cấp phụ
gia.
2 1 5 5 0
,
6
5
0,
8
4
0
,
6
5
Σ
5 1
9
5
0
,
7
0,
8
8
0
,
5
4
1. Xác đònh phụ tải tính toán nhóm1:
1.1. Dòng đònh mức của máy nghiền nguyên liệu đất chính:
SVTH: CAO HOÀI SINH - 18 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
I
đm
)(6,153
89,038,03
90
A=
××
=
1.2. Dòng đònh mức của băng tải nguyên liệu đất:
I
đm
)(9
84,038,03
5
A=
××
=
1.3 Dòng đònh mức của máy cấp phụ gia:
I
đm
)(9
84,03803
5
A=
××
=
2.Dòng mở máy của các thiết bò nhóm 1:
Dòng mở máy của máy nghiền nguyên liệu đất chính: chọn K
mm
=5(rotor lồng
sóc).
I
mm
=K
mm
×
I
đm
= 5
×
153,6 = 768(A)
Dòng mở máy của 2 băng tải nguyên liệu đất và máy cấp phụ gia liên thông với
nhau :
I
mm=
K
mm
×
I
đm
= 5
×
9+9+9 = 63(A)
3. Tính hệ số công suất K
sdnhóm1
:
k
sd,nh1
=
dmi
sdidmi
P
kP
Σ
×Σ
=
195
75,135
= 0,696
Chọn k
sd,nh1
= 0,7
4. Tính hệ số công suất cosϕ
nhóm1
, tgϕ
nhóm1,
88,0
195
4,172
cos
cos
1
==
Σ
×Σ
=
dmi
idmi
nh
P
P
ϕ
ϕ
⇒tgϕ
nh1
= 0,54
5. Tính số thiết bò hiệu quả nhóm 1: n
hq1
:
SVTH: CAO HOÀI SINH - 19 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
433,2
16275
195
2
1
2
2
1
1
<==
=
∑
∑
=
=
n
i
n
i
dm
hq
đmi
P
P
n
6. Tính phụ tải tính toán nhóm 1 :
Do n
hq1
= 2,33
≤
4 và n= 5
≥
3 nên:
=> P
tt,nh1
= P
đm,nh1
×
K
pti
= 195
×
0,9 = 175,5 (KW)
Q
tt,nh1
= P
tt,nh1
× tgϕ
nh1
= 175,5 × 0,54 = 94,77(KVAR)
S
tt,nh1
=
2
1
2
1 tttt
QP +
=
22
77,945,175 +
= 199,45(KVA)
7. Tính dòng điện tính toán nhóm : I
tt1
:
)(04,303
38,03
45,199
3
1
1
A
U
S
I
d
tt
tt
=
×
=
×
=
8. Tính dòng đỉnh nhọn: I
đn1
:
Động cơ là rotor lồng sọc ⇒ chọn k
mm
= 5.
Chọn máy nghiền nguyên liệu có dòng mở máy lớn nhất I
mm max
= 768(A):
I
đn
= I
tt1
+ I
mm max
– k
sd
×
I
đmmax
I
đn
= 303,04 +768 – 0,7 × 153,6 = 963,52(A)
• Nhóm 2:
-Tương tự như cách làm ở nhóm 1
SVTH: CAO HOÀI SINH - 20 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
• Xác đònh phụ tải tính toán nhóm 2:
1.Tính dòng dònh mức:
1.1. Dòng đònh mức của máy nghiền nguyên liệu đất phụ:
I
đm
=
83,038,03
30
××
=52,4(A)
1.2 . Dòng đònh mức của motơ khuấy bùn nghiền xương:
I
đm
=
81,038,03
5,7
××
=13,9(A)
1.3. Dòøng đònh mức của bơm bùn nghiền xương:
I
đm
=
82,038,03
10
××
=18,5(A)
1.4.Dòng đònh mức của motơ sàng rung bùn:
I
đm
=
81,038,03
5,7
××
=14(A)
2/ Dòng mở máy của thiết bò: chọn K
mm
=5.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 21 -
STT Tên thiết bò
KH
MB
Số
lượng
P
đmi
(KW)
cos
ϕ
I
tag
ϕ
I
k
sdi
1
thiết
bò
tổng
1 Máy nghiền nguyên liêụ
đất phu.ï
3 2 30 60 0,87 0,57 0,7
2 Motơ khuấy bùn nghiền
xương.
5 4 7,5 30 0,82 0,7 0,65
3 Bơm bùn nghiền xương. 6 1 10 10 0,82 0,7 0,7
4 Motơ sàng rung bùn. 7 2 7,5 15 0,81 0,72 0,65
Σ
9 115
0,77 0,82 0,6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
2.1.Dòng mở máy của máy nghiền nguyên liệu đất phụ:
I
mm
=K
mm
×
I
mm
=5
×
52,4=262(A)
2.2.Dòng mở máy của môtơ khuấy bùn nghiền xương: cứ 2 môtơ nối liên thông
với nhau.
I
mm
=K
mm
×
I
mm
=5
×
13,9+13,9=83,4(A)
2.3. Dòng mở máy của bơm bùn nghiền xương:
I
mm
=K
mm
×
I
mm
=5
×
18,5=92,5(A)
2.4. Dòng mở máy của môtơ sàng rung bùn nối liên thông với nhau:
I
mm
=K
mm
×
I
mm
=5
×
14+14=84(A)
3 /Tính hệ số sử dụng:k
sdnhom2
:
k
sd,nh2
=
dmi
sdidmi
P
kP
Σ
×Σ
=
115
75,71
=0,6
Chọn k
sd
=0,6
4/.Tính hệ số công suất cosϕ
sdnh2
và tgϕ
sdnh2
cosϕ
nh2
77,0
115
55,88
cos
==
Σ
×Σ
=
dmi
idmi
P
P
ϕ
⇒tgϕ
nh2
= 0,82
5/. Tính số thiết bò hiệu quả :n
hq2
:
91,5
5,2237
115
2
1
2
2
1
2
==
=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
dmi
hq
P
P
n
n
hq2
= 5,91 > 4 và n= 9 > 3
6/Xác đònh hệ số:K
max
:
SVTH: CAO HOÀI SINH - 22 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
Từ K
sd,nh2
= 0,6 và n
hq
= 5,91 tra tài liệu được : K
max
= 1,37.
7/ Tính phụ tải trung bình nhóm: P
tb nhóm
,Q
tb nhóm
:
P
tbnh2
= k
sdnh2
× P
đm
∑
= 0,6× 115= 69(KW)
Q
tbnh2
= p
tbnh2
× tgϕ
nh2
= 69× 0.83 = 57,27(KVAR)
8/ Công suất tính toán nhóm: P
tt nh2
,Q
ttnh2
,S
tt,nh2
:
p
tt2
=k
max
× P
tb,nh2
=1,37×69= 94,53(KW)
Q
tt2
=1,1×Q
tt,tb2
=1,1×57,27= 63(KVAR
S=
2
1
2
1 tttt
QP +
=
22
6353,94 +
= 113,6(KVA)
9/ Dòng tính toánnhóm 2: I
tt2
:
)(6,172
38,03
6,113
3
2
2
A
U
S
I
tt
tt
=
×
=
×
=
10/ Dòng đỉnh nhọn nhóm 2:. I
đn2
:
I
đn2
=I
tt2
+I
mmmax2
–k
sdmax
×I
đmmaxnh2
I
đn2
= 172,6+262 –0,7×52,4 = 397,32(A)
Ghi chú: các nhóm còn lại tính tương tự và các kết qủa được cho vào trong
bảng phụ tải điện công ty gạch.
CHƯƠNG III:
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
A – LÝ THUYẾT:
I/ CÁC KHÁI NIỆN CƠ BẢN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG:
SVTH: CAO HOÀI SINH - 23 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
1/ Khái niệm và đại lượng cơ bản:
a. Quang thông Φ :
Quang thông chính là thông lượng hữu ích trong hệ ánh sáng. Được tính
bằng lumen ( lm).
Quang thông của môt bức xạ phức tạp tínhtheo công thức sau:
e
= k( ). ( ).V( ).dΦ λ ∫ ϕ λ λ λ
Với: V(
λ
): Độ nhạy cảm phổ tương đối ( sự nhìn ban ngày L
≥
10 cd/m
2
; sự
nhìn ban đêm L
≤
0,01 cd/ m
2
).
ϕ
e
(
λ
): Mật độ phổ của thông lượng bức xạ.
Đơn vò lumen là quang thông của một nguồn sáng điểm co ùcường độ ánh
sáng 1 candela( cd) phát ra trong 1 đơn vò góc khối là 1steradian.
b. Quang hiệu của nguồn sáng H ( lm/w):
Được xác đònh bằng tỉ số quang tông phát ra trên công suất của nguồn
sáng.
H
P
Φ
=
c. Cường độ ánh sáng I( cd):
Là nguồn có đường phân phối quang thông qua bất kỳ hướng nào đó.
Theo đònh nghóa:
d
I
d
Φ
=
ω
Với:
dΦ
là vi phân quang thông trong vi phân góc khối dω. Đơn vò cường
độ ánh sáng I là candela ( cd ).
d. Độ rọi E (lx):
Là lương thông rớt lên bề mặt được chiếu sáng, hay là độ sáng của bề mặt
được chiếu sáng gọi là độ rọi.
SVTH: CAO HOÀI SINH - 24 -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: DƯƠNG LAN HƯƠNG
dS
d
E
Φ
=
; với : d
Φ
: quang thông rớt trên bề mặt có diện tích dS.
Đơn vò E là lux (lx) được đo bằng lux kế.
e. Huy độ L ( còn gọi là độ chói)( cd/m
2
:
Đó là huy độ bức xạ trong hệ chiếu sáng.
Huy độ theo một phương cho trước của nguồn sáng bằng tỷ số cường độ
ánh sáng theo hướng α trên diện tích biểu kiến của nguồn sáng đó.
α
α
α
dS
dl
L =
α
dl
: diện tích biểu kiến ( diện tích hình chiếu của nguồn sáng lên bề mặt
phẳng vuông góc với hướng α.)
Huy độ là một đại lượng rất quan trọng vỉ nó tác động trực tiếp lên mắt người.
f. Độ trưng M ( lm/m
2
):
Độ trương bằg mật độ quang thông trên diện tích mặt phát sáng:
xq
dS
d
M
Φ
=
g. Nhiệt độ máu của nguồn sáng T
m
: là nhiệt độ của vật đen có màu sắc
bước xạ giống như màu sắc của vật bước xạ khảo sát đúng với màu thực của nó.
- nh sáng trắng có nhiệt độ màu từ 2500 – 3000 K: ánh sáng mặt trời lặn,
đèn nung nóng, giàu bức xạ màu đỏ ( 2854 K).
- nh sáng trắng có nhiệt độ màu từ 4500 – 5500 K: ánh sáng ban ngày trời
sáng ( 4800 K).
- nh sáng có nhiệt độ màu từ 6000 – 8000 K: ánh sáng trời có mây, ánh
sáng lạnh giàu bức xạ màu xanh da trời ( 6500K).
h. Chỉ số màu R
a
:
SVTH: CAO HOÀI SINH - 25 -