Hệ Thống Tuần Hoàn
Tính chất của các nguyên
tố có biến đổi tuần hoàn
không?Vì sao?
I. Bán kính nguyên tử
Trong 1 chu kỳ, khi đi từ trái qua phải, bán
kính nguyên tử …………………….
Trong 1 nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới,
bán kính nguyên tử……………
giảm dần
tăng dần
F
O
N
C
B
Be
Li
Al
Cl
P
Si
S
Na
Mg
Ga
As
Br
Ge
Se
Ca
K
Rb
Sr
I
Te
SbSn
Sn
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ
IA IIA IIIA IVA VA
VIA
VIIA
0.157
0.123
0.089 0.080 0.077 0.070 0.066
0.064
0.136
0.125
0.117
0.110
0.104 0.099
0.203 0.174 0.125 0.122 0.121 0.117 0.114
0.216 0.191 0.150 0.140 0.140 0.137 0.133
Trong một chu kỳ:
Giải thích:
Cùng số lớp electron.
ĐTHN tăng
⇒ Lực hút của hạt nhân với các e
lớp ngoài cùng tăng ⇒ R
nt
giảm
Chu kì 2
Trong một nhóm:
Giải thích:
ĐTHN tăng NHƯNG số lớp
electron tăng nhanh
⇒ R
nt
tăng.
Lớp
1
2
3
4
5
6
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Bán kính nguyên tử của các
nguyên tố nhóm A biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân.
e
-
e
-
e
-
n
a
ê
n
g
l
ö
ô
ï
n
g
+
ion
hoùa
II. NĂNG LƯNG ION HÓA
Năng lượng Ion hoá
(I) của nguyên tử
là năng lượng tối thiểu cần thiết để
tách một electron ra khỏi nguyên tử ở
trạng thái cơ bản.
Đơn vò: kJ/mol
Cho năng lượng ion hóa (kJ/mol) các
nguyên tố sau:
Nguyên tử của nguyên tố nào dễ tách
e ra nhất? Khó tách e ra nhất?
Al Si P
578 786 1012
Al Si P
578 786 1012
Deã taùch e nhaát
Khoù taùch e nhaát
+
Nguyên tử
M ở tt cơ bản
I
1
e
-
-
+
Ion M
+
I
2
- e
-
++
I
3
- e
-
++
+
Ion M
2+
Ion M
3+
So sánh năng lượng ion hóa I
1
, I
2
, I
3
?
Năng lượng ion hóa:
I
1
<
I
2
<I
3
Giải thích:
Vì điện tích hạt nhân không đổi.
Từ trái sang phải: electron càng ít dần.
⇒
Lực hút của nhân đến electron ngoài cùng càng tăng.
⇒
Năng lượng ion hóa tăng.
VẬY:
Trong nguyên tử, electron liên kết với
hạt nhân càng yếu thì càng dễ tách
ra khỏi nguyên tử, và nguyên tử có
năng lượng ion hóa càng thấp.
Nhóm
Chu kỳ
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
1
H
1312
2
Li
520
Be
899
B
801
C
1086
N
1402
O
1314
F
1681
3
Na
497
Mg
738
Al
578
Si
786
P
1012
S
1000
Cl
1251
4
K
419
Ca
590
Ga
579
Ge
762
As
947
Se
941
Br
1140
5
Rb
403
Sr
549
In
558
Sn
709
Sb
834
Te
869
I
1008
6
Cs
376
Ba
503
Tl
589
Pb
716
Bi
703
Po
812
At
920
BẢNG NĂNG LƯỢNG ION HÓA THỨ NHẤT
II. Năng lượng ion hóa thứ 1
Trong 1 chu kỳ, khi đi từ trái qua phải,
năng lượng ion hóa …………………….
Trong 1 nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới,
năng lượng ion hóa……………
giảm dần
tăng dần
2 Li
520
Be
899
B
801
C
1086 1402
O
1314
F
1681
Ne
2018
Trong một chu kỳ
Giải thích:
Trong một chu kỳ, từ trái sang phải:
ĐTHN tăng
R
nt
giảm
⇒ Lực liên kết giữa các e lớp ngoài cùng
tăng lên → Ngtử khó tách e → I tăng
N
IA
H
1312
Li
520
Na
497
K
419
Trong cùng một nhóm A
Giải thích:
Từ trên xuống dưới, theo
chiều tăng ĐTHN, R
nt
tăng
nhanh.
⇒ Lực liên kết giữa hạt nhân
và e lớp ngoài cùng giảm →
Ngtử dễ tách e → I giảm.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Năng lượng ion hóa thứ nhất
của nguyên tử các nguyên tố
nhóm A biến đổi tuần hoàn
theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân.
III. Đ âm đi nộ ệ
Định nghĩa : Độ âm điện của 1 nguyên tử đặc
trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử
đó khi hình thành liên kết hóa học.
Sự biến đổi độ âm điện
- Trong 1 chu kỳ, khi đi từ trái qua phải, độ âm điện
…………………….
- Trong 1 nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới, độ âm
điện …………………
tăng dần
Giảm dần
Nhóm
Chu kỳ
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
1
H
2.20
2
Li
0.98
Be
1.57
B
2.04
C
2.55
N
3.04
O
3.44
F
3.98
3
Na
0.93
Mg
1.31
Al
1.61
Si
1.90
P
2.19
S
2.58
Cl
3.16
4
K
0.82
Ca
1.00
Ga
1.81
Ge
2.01
As
2.18
Se
2.55
Br
2.96
5
Rb
0.82
Sr
0.95
In
1.78
Sn
1.96
Sb
2.05
Te
2.10
I
2.66
6
Cs
0.79
Ba
0.89
Tl
1.62
Pb
2.33
Bi
2.02
Po
2.00
At
2.20
BẢNG ĐỘ ÂM ĐIỆN CỦA PAU-LINH
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Độ âm điện của nguyên tử các
nguyên tố nhóm A biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân.
Trong các nguyên tố sau : K, Na, Cl, P nguyên
tố nào có bán kính nguyên tử lớn nhất?
1.
2.
3.
4.
Na
P
K
Cl
Sai
Sai
Sai
10
Xếp các nguyên tố sau: N, F, Cl, S theo thứ tự
tính phi kim tăng dần.
1.
2.
3.
4.
N < S < F > Cl
N < F < Cl < S
F < Cl < S < N
Sai
Sai
Sai
10
N < S < Cl < F
Good bye !!!