PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHIÊM HOÁ
TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
SINH HỌC BẬC THCS
Chiêm Hoá, ngày 14 tháng 7 năm 2010
PHẦN I.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá:
Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một cách
kịp thời, có hệ thống về hiện trạng, khả năng hay nguyên
nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục
tiêu giáo dục. ánh giá làm cơ sở cho những chủ trương, biện
pháp và hành động giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết
quả, sửa chữa thiếu sót.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2. Kiểm tra:
Kiểm tra là hành động cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc
đánh giá. Là phương tiện và hỡnh thức đánh giá.
3. Thi:
Thi cũng là kiểm tra nhưng có tầm quan trọng đặc biệt và
thường được dùng trong đánh giá tổng kết.
4.V trớ, vai trũ ca ỏnh giỏ trong GD
ánh giá là công cụ đo trỡnh độ, mức độ tiến bộ
của ng ời học.
ánh giá là một bộ phận của quá trỡnh dạy học
nh ng có tính độc lập t ơng đối với quá trỡnh này
(phụ thuộc vào mục tiêu và không phụ thuộc
chủ quan ng ời dạy).
ánh giá có tác dụng điều chỉnh, định h ớng cho
quá trỡnh dạy học.
- Các đề kiểm tra đã đánh giá được kiến thức cơ bản,
trọng tâm của bộ môn.
- Tuy nhiên phổ biến vẫn là hiện tượng lựa chọn nội dung
kiểm tra theo kinh nghiệm, chủ quan, chưa thực sự theo
mục tiêu môn học.
- Nhiều đề kiểm tra chưa chú trọng sử dụng những câu
hỏi liên quan đến năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn
của HS.
II. THỰC TRẠNG VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
VÀ ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN SINH HỌC.
- Mặc dù mục tiêu môn Sinh họcTHCS đã được diễn tả
thành các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình
giáo dục phổ thông. Song trong thực tế GV thường không
xác định nội dung để biên soạn các đề kiểm tra qua các
chuẩn kiến thức, kỹ năng .
-
Ra đề quá dễ hoặc quá khó không phù hợp với
đối tượng học sinh
-
Giáo viên xây dưng đề mâu thuẫn với ma trận
-
Các phương án nhiễu không thoả đáng, không
đảm bảo
II. THỰC TRẠNG VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
VÀ ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN SINH HỌC.
Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá nên thể
hiện:
1. Đánh giá trong toàn bộ quá trình dạy học
2. Kết hợp các hình thức đánh giá
3. Quy trình và kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
III. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
KQHT MÔN SINH HỌC.
a) Kiểm tra đầu giờ học (kiểm tra đầu vào, gợi động
cơ ban đầu, kích hoạt vùng phát triển gần nhất, )
b) Kiểm tra trong giờ học (củng cố, khắc sâu, gợi
động cơ trung gian, )
c) Kiểm tra sau giờ học (cuối nội dung, cuối chương,
cuối kì, gợi động cơ kết thúc )
Hình thức có thể là TNKQ hoặc TL
1. Đánh giá trong toàn bộ giờ học
a) Thay đổi hình thức
-Hình thức: Thày – Trò
-Hình thức: Trò – Trò
-Hình thức: PTDH – Trò
b) Kết hợp TNKQ và TL
- Phát huy ưu điểm của TNKQ
- Phát huy thế mạnh của TNTL
2. Kết hợp các hình thức kiểm tra
2. Kết hợp các hình thức kiểm tra
- Ma trận, nội dung, điểm của câu TN, tỉ lệ
TNKQ và TNTL, câu hỏi vận dụng trong
TNKQ
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH
GIÁ KQHT MÔN SINH HỌC THCS.
1. Mục đích kiểm tra
+ Cung cấp thông tin để xác đinh mức độ đạt được của chủ thể
nhận thức với mục tiêu dạy học. Từ đó đưa ra những quyết định
GD tiếp theo.
+ Giúp cho CBQL GD ở các cấp lập kế hoạch điều chỉnh hoạt
động chuyên môn.
+ Cung cấp thông tin tổng quát, chính xác về kết quả học
tập môn toán cho từng HS và cho các đối tượng khác.
2. Nội dung kiểm tra
+ Đề kiểm tra phải dựa trên mục tiêu cụ thể của từng chủ đề,
từng chương thể hiện bằng chuẩn kiến thức, kỹ năng đã quy
định trong chương trình môn Sinh học.
+ Đề kiểm tra phải chú ý đến tính phân hóa trong HS bằng cách
tập trung đánh giá mức độ thông hiểu và vận dụng kiến thức
Sinh học vào giải quyết các bài toán và hiện tượng thực tế.
+ Coi trọng tính toàn diện về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ
+ Dựa trên quan điểm tích cực hoá hoạt động của HS
+ Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá
- Đảm bảo sự phù hợp giữa các chuẩn chương trỡnh và nội
dung giảng dạy, giữa nội dung giảng dạy và nội dung kiểm tra.
3. Yêu cầu của đề kiểm tra
- Kết quả đạt được của đề phải đảm bảo cung cấp được các thông tin
về mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đã quy định trong chương trình.
- Nội dung của đề phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Số lượng câu hỏi, mức độ khó của đề phải đảm bảo phù hợp với thời
gian.
- Đề kiểm tra phải đảm bảo hiệu lực và có độ tin cậy.
-
Đổi mới nhằm đảm bảo phù hợp với hướng dẫn chuẩn KTKN của bộ
môn
- Đổi mới PP KTĐG theo hướng hạn chế học sinh ghi nhớ máy móc,
không nắm vững kiến thức, kĩ năng môn học.
- Do HS chưa có kĩ năng tự đánh giá năng lực học tập của bản thân so
với yêu cầu của chương trình bộ môn, HS tự điều chỉnh PP học tập.
Từ đó GV có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HSG;
Giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH.
4. Nguyên nhân đổi mới KTĐG
5. Các tiêu chí đánh giá
5.1. Độ tin cậy:
Một đề thi được coi là có độ tin cậy nếu:
+ Dùng cho các đối tượng khác nhau có kết quả ổn định
(hoặc sai số cho phép).
+ Điểm bài thi không phụ thuộc người chấm.
+ Kết quả phản ánh đúng trình độ người thi.
+ Không tạo ra các cách hiểu khác nhau.
5.2. Tính khả thi (phù hợp điều kiện, hoàn cảnh)
5.3. Khả năng phân loại tích cực.
5.4. Tính giá trị (đánh giá được lĩnh vực cần đánh giá)
V. QUI TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
1, Các bước
Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra, đánh giá.
Bước 2: Thiết lập ma trận hai chiều cho đề kiểm tra
Bước 3: Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm.
a. Ma trận đề kiểm tra ( bảng tiêu chí kỹ thuật) là
một bảng gồm hai chiều.
+ Một chiều là nội dung cần kiểm tra, có thể liệt kê theo
chủ đề đã quy định của chương trình.
+ Chiều kia là sự phân loại các cấp độ nhận thức
( nhận biết, thông hiểu, vận dụng).
+ Mỗi ô trình bày nội dung các chuẩn cần kiểm tra kèm
theo số lượng câu hỏi và trọng số điểm tương ứng.
2. Thiết lập ma trận hai chiều cho đề kiểm tra
b. Thiết lập ma trận đề kiểm tra theo 7 bước:
b2. Liệt kê nội dung cần kiểm tra và các cấp độ nhận thức cần đánh giá
b3. Viết các chuẩn cần đánh giá tương ứng với mỗi nội dung, cấp độ
nhận thức.
b4. Tính trọng số điểm của mỗi nội dung ( căn cứ vào số tiết quy định
và tầm quan trọng của nó trong chương trình).
b5. Tính trọng số điểm của mỗi cấp độ nhận thức.
b6. Tính trọng số điểm của mỗi chuẩn. Xác định số lượng câu hỏi tương
thích.
b7. Đánh giá lại ma trận, chỉnh sửa nếu cần thiết.
b1. Xác định hình thức đề. Xác định thời gian cho từng phần và trọng
số điểm tương ứng.
C. VD: Ma trận đề kiểm tra 1 tiết ở học kì I Sinh học 9
Mục tiêu:
* Về kiến thức: nhằm đánh giá các mức độ:
- Phát biểu được các qui luật di truyền của Menđen,
được các qui luật di truyền của Menđen, ý nghĩa của các qui
luật
- Hiểu được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
•
Về kĩ năng: nhằm đánh giá mức độ:
•
Vận dụng được ND qui luật để giảI quyết các bài tập
Ma trận đề kiểm tra trước đây
Các mức độ nhËn thøc
Chủ đề chính Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1.
2
Tổng
Ở mỗi ô: số ở phía trên bên trái là số lượng câu hỏi, số
ở phía dưới bên phải là trọng số điểm tương ứng.
2.
3.
5,0
2,0
10,0
2,5 3,54,0
1 1 2 1
3,00,50,5 1,5 0,5
1 1 1
1,5 1,0
2,0
0,5
1 1 1
0,5 1,0
0,5
Vận dụngNhận biết Thông hiểu
3 6 4
5
5
3
13
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tổng
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Các TN của
Menđen
C1
1
C2
0,25
C11
1
3
2,25
NST C3,4,5
0,75
C12
1
4
1,75
ADN và gen C13
1
C6
0,25
C14
1,5
3
2,75
Biến dị C15
1
C7
0,25
C8
0,25
3
1,5
Di ttruyền học
người
C9
0,25
C10
1,5
2
1,75
Tổng
3
3
8
4
3
2
1
1
15
10
Ma trận đề kiểm tra theo ĐM KTĐG
3. Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Nguyên tắc chung:
a1. Sử dụng ma trận để xác định số lượng câu hỏi và trọng số
điểm tương ứng.
a2. Sử dụng ma trận để xác định phạm vi đánh giá của mỗi câu hỏi: chuẩn
kiến thức, kỹ năng; mức độ phức tạp và thời gian dự kiến thực hiện câu
hỏi đó.
a3. Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn đã quy định trong chương trình.
a4. Mỗi dạng câu hỏi phải đảm bảo đúng các tiêu chí kỹ thuật.
a5. Sắp xếp câu hỏi của đề theo nội dung, hình thức và mức
độ khó tăng dần. Giúp cho HS dễ dàng hơn khi trả lời.
VI. CÁC LOẠI CÂU HỎI TRONG ĐỀ KIỂM TRA
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
Tự luận
Tự luận
Câu hỏi
Câu hỏi
theo dàn bài có sẵn
theo dàn bài có sẵn
Câu hỏi
Câu hỏi
mở
mở
Ghép đôi
Ghép đôi
Đúng sai
Đúng sai
Điền khuyết
Điền khuyết
Câu hỏi
Câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
Ghép đôi
Ghép đôi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
Điền khuyết
Điền khuyết
Ghép đôi
Ghép đôi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
Nhiều lựa chọn
* Câu hỏi có sẵn dàn ý trả lời: Nhằm hướng vào
việc thu thập thông tin một số nội dung cụ thể : tái
hiện kiến thức; đưa ra ý kiến đơn trị về bài toán;
có thể phát hiện, tìm tòi, giải quyết một vấn đề
nào đó;
1. Câu hỏi tự luận:
* Câu hỏi mở: Cho phép HS tự quyết định nội
dung và câu trúc câu trả lời dựa trên các dữ kiện
đã cho. Sẽ có nhiều phương án trả lời đúng (đa
trị). Câu hỏi này thường được sử dụng có hiệu quả
trong các trường hợp: phối hợp các kiến thức
thuộc các lĩnh vực khác nhau; đánh giá các ý kiến
khác nhau; thiết kế một thử nghiệm;
* Câu hỏi nhiều lựa chọn:
2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
- Phần dẫn (là một câu hỏi hoặc một câu nói chưa hoàn chỉnh)
- Phần lựa chọn (là các phương án trả lời cho câu hỏi hoặc ghép
thêm để hoàn thiện câu nói ở phần dẫn)
Chú ý:
- Phần lựa chọn gồm 4 hoặc 5 phương án, trong đó chỉ có một phương
án đúng hoặc đúng nhất, sai hoặc sai nhất. Các phương án còn lại gọi là
nhiễu.
- Phần dẫn và phần lựa chọn phù hợp về mặt ngữ pháp. Nếu phần dẫn
là một câu hỏi thì phần lựa chọn là câu trả lời. Nếu phần dẫn là một câu
nói chưa hoàn chỉnh thì phần lựa chọn là phần ghép lại để được câu
hoàn chỉnh.
- Phần dẫn phải đặt vấn đề hay đưa ra ý tưởng rõ ràng, giúp HS hiểu
rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì.
- Phần lựa chọn gồm 4 hoặc 5 phương án, trong đó chỉ có một phương
án đúng hoặc đúng nhất, sai hoặc sai nhất. Các phương án còn lại gọi là
nhiễu.