Tải bản đầy đủ (.ppt) (9 trang)

nhảy cao 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.05 KB, 9 trang )





BÀI 2
BÀI 2
KỸ THUẬT CÁC GIAI ĐOẠN
KỸ THUẬT CÁC GIAI ĐOẠN
NHẢY CAO
NHẢY CAO
NC có 5 kiểu nhảy:
-
Kiểu bước qua
-
Kiểu cắt kéo
-
Kiểu nằm nghiêng
-
Kiểu úp bụng
-
Kiểu lưng qua xà- là kiểu ưu việt nhất!
I. Các GĐ của KT NC:
NC được chia làm 4 GĐ

-
GĐ chạy lấy đà
GĐ chạy lấy đà
- GĐ giậm nhảy
- GĐ giậm nhảy
-
GĐ trên không


GĐ trên không
-
GĐ tiếp đất ( tiếp nệm)
GĐ tiếp đất ( tiếp nệm)
1/ GĐ chạy lấy đà:
1/ GĐ chạy lấy đà:
Là từ khi xp chạy đà đến khi chân chạm vào
Là từ khi xp chạy đà đến khi chân chạm vào
điểm giậm nhảy. Cự ly chạy đà vào
điểm giậm nhảy. Cự ly chạy đà vào
thường từ 5-7-9 bước chạy hoặc có thể
thường từ 5-7-9 bước chạy hoặc có thể
kéo dài từ 11-12 bước chạy
kéo dài từ 11-12 bước chạy
- Nhiệm vụ GĐ này là phải đạt được tốc độ
- Nhiệm vụ GĐ này là phải đạt được tốc độ
lớn trước khi giậm nhảy.
lớn trước khi giậm nhảy.

*
*
Cách đo đà
Cách đo đà
: Từ điểm giậm nhảy đi
: Từ điểm giậm nhảy đi
ngược về hướng đường chạy, cứ 2
ngược về hướng đường chạy, cứ 2
Bước đi thường là 1 bước chạy đà ( để cự ly đà
Bước đi thường là 1 bước chạy đà ( để cự ly đà
chính xác nên dùng thước dây để đo)

chính xác nên dùng thước dây để đo)
. Với số bước đà chẳng ta đặt chân giậm lên
. Với số bước đà chẳng ta đặt chân giậm lên
trước(dưới vạch xp) trước khi chạy đà.
trước(dưới vạch xp) trước khi chạy đà.
. Với số bước đà lẻ nên đặt chân lăng ngược lại
. Với số bước đà lẻ nên đặt chân lăng ngược lại


* Kỹ thuật chạy đà
* Kỹ thuật chạy đà
: Chia làm 2 thời kỳ
: Chia làm 2 thời kỳ
-
Thời kỳ 1: Từ lúc xp đến trước 4 bước cuối
Thời kỳ 1: Từ lúc xp đến trước 4 bước cuối
cùng, chủ yếu là chạy tăng dần tốc độ, chạy
cùng, chủ yếu là chạy tăng dần tốc độ, chạy
như chạy CLN, bước dài hơi thấp trọng tâm
như chạy CLN, bước dài hơi thấp trọng tâm
-
Thời kỳ 2: Ở 4 bước cuối cùng hình thành nhịp
Thời kỳ 2: Ở 4 bước cuối cùng hình thành nhịp
điệu đặc biệt, bước cuối cùng ngắn nhất, thân
điệu đặc biệt, bước cuối cùng ngắn nhất, thân

Người ngả về phía sau
Người ngả về phía sau
- Tốc độ chạy đà trong nhảy cao thường đạt 70%
- Tốc độ chạy đà trong nhảy cao thường đạt 70%

tốc độ tối đa của VĐV
tốc độ tối đa của VĐV
-
Góc độ chạy đà tùy thuộc vào từng kiểu nhảy
Góc độ chạy đà tùy thuộc vào từng kiểu nhảy
2/ GĐ giậm nhảy:
2/ GĐ giậm nhảy:
Là bắt đầu từ lúc chân giậm nhảy chạm đất đến
Là bắt đầu từ lúc chân giậm nhảy chạm đất đến
khi hoàn thành động tác giậm nhảy và rời khỏi
khi hoàn thành động tác giậm nhảy và rời khỏi
điểm giậm nhảy.
điểm giậm nhảy.
- N/v của Gđ này là chuyển phần lớn tốc độ nằm
- N/v của Gđ này là chuyển phần lớn tốc độ nằm
ngang thành tốc độ thẳng đứng, tập trung sức
ngang thành tốc độ thẳng đứng, tập trung sức
toàn thân đưa người lên cao. Đây là Gđ Qtrọng
toàn thân đưa người lên cao. Đây là Gđ Qtrọng
nhất, Qđ thành tích NC của mỗi người.
nhất, Qđ thành tích NC của mỗi người.

- Người nhảy đưa dài chân giậm về phía trước,
- Người nhảy đưa dài chân giậm về phía trước,
xa điểm dọi của trọng tâm cơ thể(tăng được
xa điểm dọi của trọng tâm cơ thể(tăng được
phản
phản
Lực do chống trước để đưa người lên cao)
Lực do chống trước để đưa người lên cao)

-
Cách xác định điểm giậm nhảy:
Cách xác định điểm giậm nhảy:


Lấy 1/3 xà, hướng về phía chạy đà, đứng cách
Lấy 1/3 xà, hướng về phía chạy đà, đứng cách
xà 1 cánh tay ( góc độ chạy đà tùy vào kiểu
xà 1 cánh tay ( góc độ chạy đà tùy vào kiểu
nhảy mà có thể xê dịch cho thích hợp).
nhảy mà có thể xê dịch cho thích hợp).

*
*
Kỹ thuật giậm nhảy:
Kỹ thuật giậm nhảy:
- Động tác của chân giậm: HĐ của chân giậm theo trình
- Động tác của chân giậm: HĐ của chân giậm theo trình
tự sau:
tự sau:
*
*
Đặt chân giậm nhảy
Đặt chân giậm nhảy
: Ở bước đà cuối cùng
: Ở bước đà cuối cùng
khi trọng tâm cơ thể vươt qua điểm đặt của
khi trọng tâm cơ thể vươt qua điểm đặt của
chân lăng, đùi chân giậm không đưa cao,
chân lăng, đùi chân giậm không đưa cao,

cẳng chân giậm vươn dài về phía trước, đến
cẳng chân giậm vươn dài về phía trước, đến
điểm xa nhất thì duỗi thẳng và chạm đất bằng
điểm xa nhất thì duỗi thẳng và chạm đất bằng
gót(riêng kiểu LQX đặt cả bàn chân, với góc
gót(riêng kiểu LQX đặt cả bàn chân, với góc
độ GNhảy 30
độ GNhảy 30
0
0
so với hình chiếu của xà). Lúc
so với hình chiếu của xà). Lúc
này thân người và chân giậm nhảy gần như
này thân người và chân giậm nhảy gần như
thành 1 đường thẳng, 2 tay đánh hơi dang
thành 1 đường thẳng, 2 tay đánh hơi dang
ngang và chếch về sau, chân lăng gập ở gối.
ngang và chếch về sau, chân lăng gập ở gối.

-
-
Hoãn xung
Hoãn xung
: Khi chân giậm nhảy đặt vào điểm
: Khi chân giậm nhảy đặt vào điểm
GN, theo quán tính cơ thể vẫn tiếp tục di chuyển
GN, theo quán tính cơ thể vẫn tiếp tục di chuyển
về trước làm cho chân GN co lại ở khớp gối
về trước làm cho chân GN co lại ở khớp gối
( với góc độ khoảng 130

( với góc độ khoảng 130
0
0
– 135
– 135
0
0
). Có 2 tác
). Có 2 tác
dụng:
dụng:
. Làm giảm chấn động khi chân giậm chống vào
. Làm giảm chấn động khi chân giậm chống vào
điểm GN
điểm GN
. Làm căng các nhóm cơ phía trước và sau đùi,
. Làm căng các nhóm cơ phía trước và sau đùi,
sau cẳng chân và cổ chân-> làm tăng sức
sau cẳng chân và cổ chân-> làm tăng sức
mạnh GN
mạnh GN
-
GN vươn lên
GN vươn lên
: Sau thời kỳ hoãn xung là thời kỳ
: Sau thời kỳ hoãn xung là thời kỳ
GN vươn lên-> nhằm đẩy trọng tâm cơ thể bay
GN vươn lên-> nhằm đẩy trọng tâm cơ thể bay
lên với tốc độ ban đầu lớn và góc độ bay hợp lý
lên với tốc độ ban đầu lớn và góc độ bay hợp lý


- Góc độ GN từ 90 – 93
- Góc độ GN từ 90 – 93
0
0
, để tạo ra góc độ
, để tạo ra góc độ
bay đạt 60 - 64
bay đạt 60 - 64
0
0
-
Ngoài ra, còn có sự kết hợp đồng bộ tíchcực
Ngoài ra, còn có sự kết hợp đồng bộ tíchcực
chân đánh lăng và 2 tay.
chân đánh lăng và 2 tay.
*
*
Động tác của chân lăng
Động tác của chân lăng
: Bắt đầu từ lúc chân
: Bắt đầu từ lúc chân
lăng rời đất ở bước cuối cùng, tốc độ đánh lăng
lăng rời đất ở bước cuối cùng, tốc độ đánh lăng
tăng dần cho tới khi chân lăng thẳng đưa hông
tăng dần cho tới khi chân lăng thẳng đưa hông
nhanh về trước- lên trên, bàn chân gập lại.
nhanh về trước- lên trên, bàn chân gập lại.

Động tác của tay

Động tác của tay
:
:
Cùng với HĐ của 2 chân, 2 tay cũng được đánh
Cùng với HĐ của 2 chân, 2 tay cũng được đánh
mạnh từ sau ra trước- lên trên, khi đến ngang
mạnh từ sau ra trước- lên trên, khi đến ngang
vai thì dừng lại đột ngột, tay bên chân lăng có
vai thì dừng lại đột ngột, tay bên chân lăng có
biên độ HĐ lớn hơn, tư thế thân người vươn
biên độ HĐ lớn hơn, tư thế thân người vươn

Lên lúc GN, cần phối hợp đồng bộ giữa chân
Lên lúc GN, cần phối hợp đồng bộ giữa chân
giậm ngay khi chạm đất với chân đánh lăng
giậm ngay khi chạm đất với chân đánh lăng
Và 2 tay để dùng sức đưa người về trước – lên
Và 2 tay để dùng sức đưa người về trước – lên
cao
cao

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×