Tải bản đầy đủ (.ppt) (37 trang)

Nhật Bản-T2:Các ngành kinh tế và vùng kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.72 MB, 37 trang )

CHÀO MỪNG CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3
Bài 9: NHẬT BẢN (tiếp theo)
Tiết 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
I- Các ngành kinh tế:
23.1
75.4
1.6
Cơ cấu kinh tế - 2009 (%)
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP (75.4%), gấp hơn 3 lần so với công nghiệp và gấp GDP của
nông nghiệp tới 47 lần
Công nghiệp đứng thứ 2 (23.1%)
Thấp nhất là nông nghiệp (1.6%), chỉ bằng 0.02 lần GDP của dịch vụ và 0.07 lần GDP của công nghiệp
=> Nhật Bản là một nước công nghiệp rất phát triển
I- Các ngành kinh tế:
1)Công nghiệp:
_ Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (chiếm 17% thế giới) sau Hoa Kỳ
_Tỉ trọng của công nghiệp trong cơ cấu GDP là 23.1% (2009)
_ Các ngành chiếm vị trí cao trên thế giới: SX máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô
tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo …
Ngành Sản phẩm nổi bật Hãng nổi tiếng
Công nghiệp chế tạo
(chiếm 40% giá trị
hàng công nghiệp
xuất khẩu)
Tàu biển Chiếm khoảng 41%sản lượng xuất khẩu thế giới
Mitshubishi, Hitachi,


Toyota, Nissan,
Honda, Suzuki
Ô tô SX khoảng 25% sản lượng ô tô thế giới ; xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra
Xe gắn máy SX khoảng 60 % lượng xe máy của thế giới; xuất khẩu 50% lượng sản xuất ra.
Sản xuất điện tử
(ngành mũi nhọn của
Nhật Bản)
Sản phẩm tin học Chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học thế giới
Hitachi, Toshiba,
Sony, Nipon,
Electric, Fujitsu
Vi mạch và chất bán
dẫn
Đứng đầu thế giới.
Vật liệu truyền thông Đứng hàng thứ hai thế giới.
Rôbôt Chiếm khoảng 60% rô bôt thế giới; sử dụng rôbôt nhiều trong các ngành công nghiệp kĩ
thuật cao, dịch vụ …
Xây dựng công trình
công cộng
Công trình giao thông,
công nghiệp
Chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, đáp ứng xây dựng các công trình với kĩ
thuật cao.
Dệt Sợi, vải các loại
Ngành khởi nguồn của công nghiệp Nhật Bản ở thế kỉ XIX, được tiếp tục duy trì và phát
triển.
Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản
I- Các ngành kinh tế:
1)Công nhiệp:
_ Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (chiếm 17% thế giới) sau Hoa Kỳ

_Tỉ trọng của công nghiệp trong cơ cấu GDP là 23.1% (2009)
_ Các ngành chiếm vị trí cao trên thế giới: SX máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô
tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo …
_ Cơ cấu công nghiệp đa dạng, phát triển mạnh mẽ các ngành có trình độ khoa học kĩ thuật cao
I- Các ngành kinh tế:
1)Công nhiệp:
_ Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (chiếm 17% thế giới) sau Hoa Kỳ
_Tỉ trọng của công nghiệp trong cơ cấu GDP là 23.1% (2009)
_ Các ngành chiếm vị trí cao trên thế giới: SX máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô
tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo …
_ Cơ cấu công nghiệp đa dạng, phát triển mạnh mẽ các ngành có trình độ khoa học kĩ thuật cao
_Mức dộ tập trung cao, cao nhất trên đảo Hôn-su, tạo. Thành dải công nghiệp
cùng với chuỗi đô thị
I- Các ngành kinh tế:
1)Công nhiệp:
_ Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (chiếm 17% thế giới) sau Hoa Kỳ
_Tỉ trọng của công nghiệp trong cơ cấu GDP là 23.1% (2009)
_ Các ngành chiếm vị trí cao trên thế giới: SX máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy
ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo …
_ Cơ cấu công nghiệp đa dạng, phát triển mạnh mẽ các ngành có trình độ khoa học kĩ thuật cao
_Mức dộ tập trung cao, cao nhất trên đảo Hôn-su, tạo. Thành dải công nghiệp cùng với chuỗi đô thị
_Phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở ven biển Thái Bình Dương , Đảo Hôn-su

Là nơi tập trung đông dân cư

Địa hình giao thông thuận lợi

Nền kinh tế hướng ra biển, hoạt động xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên liệu tập trung ven biển


Ven biển có các hải cảng- là các trung tâm xuất nhập khẩu- đầu ra và đầu vào của các ngành công nghiệp
I- Các ngành kinh tế:
2)Dịch vụ:
_Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 75.4% giá trị GDP (2009)
_Thương mại:
+ Đứng hàng thứ tư thế giới (sau Hoa Kì, CHLB Đức và Trung Quốc)
+ Cán cân thương mại luôn xuất siêu và ổn định từ 2-3% GDP
+ Giá trị xuất khẩu đứng 5 thế giới (516.3 tỷ USD), giá trị nhập khẩu đứng thứ 6 thế giới (490.6 tỷ USD) (2009)
+ Bạn hàng: các nước phát triển và đang phát triển, quan trọng nhất là Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a,…
+ Các mặt hàng xuất nhập khẩu:

Xuất khẩu: phương tiện giao thông, chất bán dẫn, thiết bị điện tử, tin học, rô bôt

Nhập khẩu: máy móc và thiết bị, năng lượng,sản phẩm nông nghiệp, nguyên liệu thô
_ Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng hàng thứ 3 thế giới.
Do:Nền kinh tế hướng ra biển, hoạt động xuất nhập khẩu mạnh
Công nghiệp đóng tàu phát triển với trình độ kĩ thuật cao
Có nhiều cảng lớn, nổi tiếng
Đường hầm
seikan nối
liền Hô-cai-
đô và Hôn-
su
Cảng Minatomirai
Sân bay quốc tế Kansai
I- Các ngành kinh tế:
2)Dịch vụ:
_Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 75.4% giá trị GDP (2009)
_Thương mại:

+ Đứng hàng thứ tư thế giới (sau Hoa Kì, CHLB Đức và Trung Quốc)
+ Cán cân thương mại luôn xuất siêu và ổn định từ 2-3% GDP
+ Giá trị xuất khẩu đứng 5 thế giới (516.3 tỷ USD), giá trị nhập khẩu đứng thứ 6 thế giới (490.6 tỷ USD) (2009)
+ Bạn hàng: các nước phát triển và đang phát triển, quan trọng nhất là Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a,…
+ Các mặt hàng xuất nhập khẩu:

Xuất khẩu: phương tiện giao thông, chất bán dẫn, thiết bị điện tử, tin học, rô bôt

Nhập khẩu: máy móc và thiết bị, năng lượng,sản phẩm nông nghiệp, nguyên liệu thô
_ Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng hàng thứ 3 thế giới.
Các hải cảng lớn: Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca
_ Tài chính ngân hàng
+ Đứng hàng đầu thế giới
+ Trụ sở của ngân hàng lớn nhất thế giới, tập đoàn tài chính Mitsubishi UFJ với số vốn ước tính lên đến 1.7 nghìn tỉ USD
+ Thị trường chứng khoán lớn thứ hai thế giới - thị trường chứng khoán Tokyo với khoảng 549.7 nghìn tỉ yên (12-2006)
Biểu đồ tỉ lệ nợ công tính theo GDP (2006)
Nhật Bản có tổng số nợ công cao nhất thế giới
I- Các ngành kinh tế:
2)Dịch vụ:
_Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 75.4% giá trị GDP (2009)
_Thương mại:
+ Đứng hàng thứ tư thế giới (sau Hoa Kì, CHLB Đức và Trung Quốc)
+ Cán cân thương mại luôn xuất siêu và ổn định từ 2-3% GDP
+ Giá trị xuất khẩu đứng 5 thế giới (516.3 tỷ USD), giá trị nhập khẩu đứng thứ 6 thế giới (490.6 tỷ USD) (2009)
+ Bạn hàng: các nước phát triển và đang phát triển, quan trọng nhất là Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a,…
+ Các mặt hàng xuất nhập khẩu:

Xuất khẩu: phương tiện giao thông, chất bán dẫn, thiết bị điện tử, tin học, rô bôt

Nhập khẩu: máy móc và thiết bị, năng lượng,sản phẩm nông nghiệp, nguyên liệu thô

_ Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng hàng thứ 3 thế giới. Các hải cảng lớn: Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca
_ Tài chính ngân hàng
+ Đứng hàng đầu thế giới
+ Trụ sở của ngân hàng lớn nhất thế giới, tập đoàn tài chính Mitsubishi UFJ với số vốn ước tính lên đến 1.7 nghìn tỉ USD
+ Thị trường chứng khoán lớn thứ hai thế giới - thị trường chứng khoán Tokyo với khoảng 549.7 nghìn tỉ yên (12-2006)
+ Nợ công tương đương 176,2% GDP (2006); nợ nước ngoài 1547 tỷ USD (30-6-2006)
I- Các ngành kinh tế:
3.Nông nghiệp:
a) Điều kiện:
_ Thuận lợi: + Đất tốt(đất đỏ bazan, đất phù sa)
+ Khí hậu đa dạng,trồng được nhiều cây;
+ Đồng cỏ để chăn nuôi;
+ Người nông dân cần cù,có trình độ cao;
+ Sự hổ trợ của ngành công nghiệp phát triển máy móc,phân bón,công nghệ sinh học.
_ Khó khăn: + Diện tích đất canh tác rất ít
+ Nhiều thiên tai (núi lửa, động đất, sóng thần)
b) Đặc điểm nổi bật:
_ Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế (chỉ chiếm 1.6%GDP , diện tích đất nông nghiệp ít, chưa đầy 14 % lãnh thổ và ngày càng giảm)
Column1 2002 2003 2004 2005 2006
400
450
500
550
Diện tích đất nông nghiệp qua
các năm 1985-2006
Column1 2002 2003 2004 2005 2006
440
460
480
500

520
540
560
548
484
482
481
478
476
Năm
10000 nghìn ha
0.13
0.87
Đất nông
nghiệp
Tổng diện
tích
Diện tích đất nông qua các năm (1985-2006) và tỉ trọng đất
nông nghiệp trong tổng diện tích đất được sử dụng ở Nhật
(2006)
I- Các ngành kinh tế:
3.Nông nghiệp:
a) Điều kiện:
_ Thuận lợi: + Đất tốt(đất đỏ bazan, đất phù sa)
+ Khí hậu đa dạng,trồng được nhiều cây;
+ Đồng cỏ để chăn nuôi;
+ Người nông dân cần cù,có trình độ cao;
+ Sự hổ trợ của ngành công nghiệp phát triển máy móc,phân bón,công nghệ sinh học.
_ Khó khăn: + Diện tích đất canh tác rất ít
+ Nhiều thiên tai (núi lửa, động đất, sóng thần)

b) Đặc điểm nổi bật:
_ Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế (chỉ chiếm 1.6%GDP , diện tích đất nông nghiệp ít, chưa đầy 14 % lãnh thổ)
_ Nền nông nghiệp thâm canh: ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuậtvà công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất ây trồng vật nuôi và chất lượng nông sản.
Tăng trưởng nông nghiệp chỉ đứng hàng thứ 112 trên thế giới nhưng đứng thứ 3 về việc ứng dụng
máy móc trong nông nghiệp
Cấy lúa bằng máy
Trồng dâu trong vườn có mái che
Sản xuất rau sạch
I- Các ngành kinh tế:
3.Nông nghiệp:
a) Điều kiện:
_ Thuận lợi: + Đất tốt(đất đỏ bazan, đất phù sa)
+ Khí hậu đa dạng,trồng được nhiều cây;
+ Đồng cỏ để chăn nuôi;
+ Người nông dân cần cù,có trình độ cao;
+ Sự hổ trợ của ngành công nghiệp phát triển máy móc,phân bón,công nghệ sinh học.
_ Khó khăn: + Diện tích đất canh tác rất ít
+ Nhiều thiên tai (núi lửa, động đất, sóng thần)
b) Đặc điểm nổi bật:
_ Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế (chỉ chiếm 1.6%GDP , diện tích đất nông nghiệp ít, chưa đầy 14 % lãnh thổ)
_ Nền nông nghiệp thâm canh: ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuậtvà công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất ây trồng vật nuôi và chất lượng nông sản.
_ Các sản phẩm nông nghiệp chính:lúa gạo (50% diện tích canh tác), dâu tằm (sản lượng tằm hàng đầu thế giới), chè thuốc lá, chăn nuôi bò,lợn gà…
_ Chăn nuôi tương đối phát triển, sử dụng phương pháp tiên tiến trong các trang trại.
Tăng trưởng nông nghiệp chỉ đứng hàng thứ 112 trên thế giới nhưng đứng thứ 3 về việc ứng dụng
máy móc trong nông nghiệp

×