Tải bản đầy đủ (.ppt) (52 trang)

Bài 23: Sông và hồ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.63 MB, 52 trang )


ĐỊA LÍ 6
SÔNG VÀ HỒ
Bài 23:
GS: Vũ Thị Thanh Hương
Khoa: ĐTGV – THCS
Trường: ĐHSP Thái Nguyên

KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?
- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
Trả lời: Đặc điểm của đới khí hậu .
- Vị trí: trong vùng nội chí tuyến.
- Góc chiếu: Góc chiếu và thời gian chiếu sáng chênh
lệch nhau nhiều.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình, các mùa thể hiện rõ.
-
Gió chính: Tín phong.
-
Lượng mưa: 1000mm – 2000mm.
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.

NỘI DUNG BÀI HỌC
1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
2. HỒ

1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
Quan sát các
hình ảnh sau và
cho biết:
Em hiểu thế


nào là sông?
Sông A-ma-dôn (Nam Mĩ)

Sông Xê-rê-pok (Đắc Lắc)
1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
Video

1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
Sông: Là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định
trên bề mặt lục địa.

Quan sát hình sau và cho
biết: Sông gồm những bộ
phận nào?

Phụ lưu là
gì ?
Phụ lưu
Chi lưu
Sông chính
Chi
lưu
là gì ?
Phụ lưu: Các sông đổ nước vào một con sông chính.
Chi lưu: Các sông thoát nước cho sông chính.
Hình 59.

1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
Sông: Là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định
trên bề mặt lục địa.

Hệ thống sông = sông chính + phụ lưu + chi lưu.

Phụ lưu
Chi lưu
Sông chính
Lưu vực sông là
gì?
Hình 59.

1. SÔNG VÀ LƯỢNG NƯỚC CỦA SÔNG
Sông: Là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định
trên bề mặt lục địa.
Hệ thống sông = sông chính + phụ lưu + chi lưu.
Lưu vực sông: Vùng đất đai cung cấp nước thường
xuyên cho sông.

Hệ thống sông A-ma-dôn: 200 nhánh sông lớn, nhỏ; trải
dài từ đến ,kéo dài 6800km. Diện tích lưu vực
7.000.000 km².
5
0
B 20
0
N

Hệ thống sông Hồng: trải dài từ đến ,kéo
dài 1.149km. Diện tích lưu vực 143.700 km².
25°1′B
20°14′B


Nước
mưa
Băng
tuyết
tan
Nước ngầm
Quan sát hình, kết hợp thông tin SGK/Tr70:
Nước
sông do
những
nguồn
nào cung
cấp?
Nguồn cung
cấp nước cho
sông: nước
mưa, nước
ngầm, băng
tuyết tan…

H
ư

n
g

c
h

y

Mặt cắt
ngang của
sông
Lượng nước chảy qua
sau 1 giây ( m
3
/s)
LƯU LƯỢNG 1 CON SÔNG
LƯU LƯỢNG 1 CON SÔNG
Thế nào là lưu lượng nước của sông?
Quan sát sơ đồ sau và cho biết:
Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang
lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong 1 giây (m
3
/s)

Theo em lưu lượng của một con sông lớn hay nhỏ
phụ thuộc vào những điều kiện nào ?
H
ư

n
g

c
h

y
Mặt cắt
ngang của

sông
Lượng nước chảy qua
sau 1 giây ( m
3
/s)
LƯU LƯỢNG 1 CON SÔNG
LƯU LƯỢNG 1 CON SÔNG
Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.

Sông mùa mưa, lũ
Sông mùa cạn
Trong 1 năm, lưu lượng của 1 con sông
có ổn định không?
Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một
năm làm thành chế độ chảy hay thuỷ chế của nó.

Vậy đặc điểm của 1 con sông thể hiện qua
các yếu tố nào?
Đặc điểm 1 con sông phụ thuộc vào lưu lượng
và chế độ chảy của nó.

Sông Hồng Sông Mê Công
Lưu vực(km
2
)
Tổng lượng nước(tỉ m
3
/năm)
170.000
120

795.000
507
Hãy so sánh lưu vực và tổng lượng nước của
sông Mê Công và sông Hồng?
Lưu vực sông Mê Công lớn hơn sông Hồng
nên tổng lượng nước sẽ lớn hơn.
Lưu vực và lưu lượng nước sông Hồng và sông Mê Công

Sông Hồng Sông Mê Công
Lưu vực(km
2
)
Tổng lượng nước(tỉ m
3
/năm)
Tổng lượng nước mùa cạn(%)
Tổng lượng nước mùa lũ (%)
170.000
120
25
75
795.000
507
20
80
S. Hồng S.Mê Công
Biểu đồ :Tổng lượng nước mùa cạn,mùa lũ
20
40
60

80
100
Tổng lượng nước(%)
Tên sông
Tổng lượng nước mùa cạn
Tổng lượng nước mùa lũ
Lưu vực và lưu lượng nước sông Hồng và sông Mê Công
80
25
20
75

Địa phương em có con
sông nào chảy qua ?

Bằng hiểu biết thực tế,
hãy cho biết lợi ích và tác hại
do sông ngòi gây ra ?

Giao thông Du lịch
LỢI ÍCH

Nước sinh hoạt Nuôi trồng thủy sản
Thủy lợi Thủy điện
LỢI ÍCH

TÁC HẠI
Ngập lụt
Sạt lở đất
Video

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×