TiÕt 107. TiÕng ViÖt.
C¸c thµnh phÇnchÝnh
cña c©u
GV Thùc hiªn: NguyÔn V¨n C
chµo mõng
c¸c thÇy c« vÒ dù giê
gi¸o viªn : NguyÔn V¨n C
Kiểm tra bài cũ.
D ạ vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, con hãy xác
định các thành phần câu trong câu văn sau đây:
Chiều hôm nay, lớp em đi lao động.
Nếu bây giờ ta l ợc bớt chủ ngữ, vị ngữ thì câu văn chỉ
còn lại là: Chiều hôm nay. Đọc câu này lên, con
thấy nh thế nào?
Trạng ngữ CN VN
Trạng ngữ CN VN
Cõu vn ny khụng rõ ngha.
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
*Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một
Trạng ngữ CN VN
chàng dế thanh niên c ờng tráng.
(Tô Hoài)
- So sánh:
a.Tôi đã trở thành một chàng dế thanh
niên c ờng tráng.
->Bỏ trạng ngữ:
b.Chẳng bao lâu, đã trở thành một
chàng dế thanh niên c ờng tráng.
->Bỏ chủ ngữ:
c.Chẳng bao lâu, tôi.
->Bỏ vị ngữ:
*Bố cháu là công nhân.
CN VN
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần
bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II. Vị ngữ.
Câu văn vẫn có nghĩa.
Câu văn không hoàn
chỉnh , không rõ nghĩa
Câu văn trở thành câu cụt
ng ời đọc không hiểu đ ợc tôi nh thế
nào?
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần
bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II. Vị ngữ:
1. Đặc điểm của vị ngữ
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I. Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II. Vị ngữ:
1.Đặc điểm của vị ngữ
Chẳng bao lâu, tôi đã trở
thành một chàng dế thanh
niên c ờng tráng. (Tô Hoài)
->Kết hợp với từ đã ở phía
tr ớc.
VD: An sắp đến tr ờng.
CN VN
Hoài đang học lớp 6.
CN VN
Anh ấy sẽ đi Hà Nội.
CN VN
-> Các từ: đã, sắp, đang, sẽ
=>Phó từ - Chỉ thời gian
Nhìn vào phần vị ngữ ở ví d trên con
thấy vị ngữ có thể kết hợp với từ nào ở
phía tr ớc?
a.Tìm hiểu ví dụ:
Theo dõi 3 ví dụ trên, con thấy vị
ngữ có thể kết hợp đ ợc với những từ
nào ở phía tr ớc?
Tìm chủ ngữ và vị ngữ của 3 câu trên?
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1. Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II. Vị ngữ:
1.Đặc điểm của vị ngữ .
a. Tìm hiểu ví dụ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở
thành một chàng dế thanh
niên c ờng tráng. (Tô Hoài)
->Kết hợp với từ đã ở phía
tr ớc.
VD: An sắp đến tr ờng.
CN VN
Hoài đang học lớp 6.
CN VN
Anh ấy sẽ đi Hà Nội.
CN VN
- Vị ngữ là thành phần chính của câu
- Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
Nhìn vào các ví dụ trên, con thấy vị
ngữ th ờng trả lời cho các câu hỏi nào?
b. Kết luận:
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II.Vị ngữ:
1. Đặc điểm của vị ngữ :
a. Tìm hiểu ví dụ.
b. Kết luận.
- Vị ngữ là thành phần chính của câu
-Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm sao?
Nh thế nào? Là gì?
2. Cấu tạo của vị ngữ.
a.Một buổi chiều, tôi ra đứng cửahang
Vị ngữ 1 (CT)
nh mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
Vị ngữ 2 (CT)
(Tô Hoài)
-> Hai vị ngữ: Hai cụm động từ.
b.Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
VN1(cụm ĐT)
ồn ào, đông vui, tấp nập.(Đoàn Giỏi)
VN2(TT) VN3(TT) VN4(TT)
=>Bốn vị ngữ: Một cụm động từ, ba tính
từ.
c.Cây tre là ng ời bạn thân của nông
VN(cụm DT)
dân Việt Nam [ ]. Tre, nứa, mai, vầu
giúp ng ời trăm nghìn công việc khác
nhau.(Thép Mới)
=>Hai v ngữ: Một cụm danh từ, một cụm động
từ.
VN(cụm ĐT)
a. Tìm hiểu VD:
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I. Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Ví dụ:
2. Nhận xét
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
3. Ghi nhớ(SGK - 92)
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a. Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
b. Cấu tạo của vị ngữ.
- Vị ngữ có thể là động từ (cụm động từ),
tính từ(cụm tính từ), danh từ(cụm danh từ).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
*Ghi nhớ (SGK - 93)
III. Chủ ngữ
1. Đặc điểm của chủ ngữ:
a.Tìm hiểu ví dụ.
a.Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang
CN
nh mọi khi, xem hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
Vị ngữ 2
Ai?
b.Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
CN
ồn ào, đông vui, tấp nập.(Đoàn Giỏi)
VN2(TT) VN3(TT) VN4(TT)
Cái gì?
c.Cây tre là ng ời bạn thân của nông
CN
dân Việt Nam [ ]. Tre, nứa, mai, vầu
CN CN CN CN
giúp ng ời trăm nghìn công việc khác
VN(cụm ĐT)
nhau.(Thép Mới)
Cây gì?
2. Cấu tạo của chủ ngữ:
a. Tìm hiểu ví dụ.
CN(đại từ)
(CDT)
(DT)
- Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ(CTT).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
d. Lao động là nghĩa vụ của ng ời học sinh.
e.Chăm chỉ là đức tính tốt của ng ời học sinh.
(DT)
CN(ĐT)
CN(TT)
Vị ngữ 1
VN(cụm DT)
VN1(cụm ĐT)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái
gì? Cây gì? Con gì?
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động,
trạng thái, đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị ngữ.
b. Kết luận.
b. Kết luận:
b. Kết luận.
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP phụ.
* Ghi nhớ (SGK - 92)
II.Vị ngữ
1. Đặc điểm của vị ngữ
- Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-
Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
Làm sao? Nh thế nào? Là gì?
2.Cấu tạo của vị ngữ.
- Vị ngữ có thể là động từ (cụm động
từ), tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm
danh từ).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vịngữ
* Ghi nhớ (SGK - 93)
III. Chủ ngữ
1. Đặc điểm của chủ ngữ
2. Cấu tạo của chủ ngữ
-
Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ (CTT)
-Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
*Ghi nhớ (SGK - 93)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái
gì? Cây gì? Con gì?
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động,
trạng thái, đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị
ngữ.
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP phụ.
* Ghi nhớ (SGK - 92)
II.Vị ngữ.
1.Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
2. Cấu tạo của vị ngữ.
- Vị ngữ có thể là động từ (cụm động từ),
tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm danh từ)
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vịngữ
* Ghi nhớ (SGK - 93)
III. Chủ ngữ
1.Đặc điểm của chủ ngữ
2.Cấu tạo của chủ ngữ
- Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ (CTT).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
* Ghi nhớ (SGK - 93)
Bài tập thảo luận:
Bài tập thảo luận:
Đặt ba câu theo yêu cầu sau:
N1,2,3: Một câu có vị ngữ trả lời câu
hỏiLàm gì? để kể lại một việc tốt em
hoặcbạn em mới làm đ ợc. Chỉ ra chủ
ngữ trong câu em vừa đặt đ ợc. Cho
biết chủ ngữ ấy trả lời cho câu hỏi nh
thế nào.
N4,5.Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi
Nh thế nào?để tả hình dáng hoặc tính
tình đáng yêu của một bạn trong lớp
em. Chỉ ra chủ ngữ trong câu em vừa
đặt đ ợc.Cho biết chủ ngữ ấy trả lời
cho câu hỏi nh thế nào.
N 6,7,8: Một câu có vị ngữ trả lời câu
hỏi Là gì? để giới thiệu một nhân vật
trong truyện em vừa đọc với các bạn
trong lớp. Chỉ ra chủ ngữ trong câu em
vừa đặt đ ợc. Cho biết chủ ngữ ấy trả
lời cho câu hỏi nh thế nào.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1 (SGK 94)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì?
Cây gì? Con gì?
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động, trạng
thái, đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị ngữ.
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận.
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu >TP phụ.
*Ghi nhớ (SGK - 92)
II.Vị ngữ
1. Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
2. Cấu tạo của vị ngữ.
- Vị ngữ có thể là động từ (cụm động từ),
tính từ(cụm tính từ), danh từ (cụm danh từ).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
* Ghi nhớ (SGK - 93)
III.Chủ ngữ
1. Đặc điểm của chủ ngữ
- Chủ ngữ biểu thị sự vật có hành động,
trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ.
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì?
Cây gì? Con gì?
2. Cấu tạo của chủ ngữ
- Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ (CTT).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
*Ghi nhớ (SGK - 93)
IV. Luyện tập:
Bài tập 1 (SGK 94)
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
(CDT)
(2 CTT)(CDT)
(Đại từ)
(2 CĐT)
(CDT)
(CĐT)
(TT)
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ
ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo nh thế nào.
1.Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên c ờng tráng.
2. Đôi càng tôi mẫm bóng.
CN VN
3.Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
CN VN
4. Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi
CN
co cẳng lên ,đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
VN
5. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua.
CN VN
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
b. Cấu tạo của vị ngữ.
c. Ghi nhớ (SGK - 93)
2. Chủ ngữ
a. Đặc điểm của chủ ngữ
b. Cấu tạo của chủ ngữ
Bài tập 1 (SGK 94)
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc
vị ngữ có cấu tạo nh thế nào.
1. Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên c ờng tráng.
2. Đôi càng tôi mẫm bóng.
CN VN
3.Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
CN VN
4. Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi
CN
co cẳng lên ,đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
VN
5. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua.
CN VN
(CDT)
(CDT)
(Đại từ)
(2 CĐT)
(CDT)
(CĐT)
(TT)
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I. Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Ví dụ:
2. Nhận xét
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
3. Ghi nhớ(SGK - 92)
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a. Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
b. Cấu tạo của vị ngữ.
-> Vị ngữ có thể là động từ (cụm động từ), tính
từ(cụm tính từ), danh từ(cụm danh từ).
-> Một câu có thể có một hoặc nhiều vj ngữ.
c. Ghi nhớ (SGK - 93)
2. Chủ ngữ
a. Đặc điểm của chủ ngữ
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Cây
gì? Con gì?
b. Cấu tạo của chủ ngữ
-> Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ(CTT).
-> Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
b. Ghi nhớ(SGK - 93)
III. Luyện tập:
Bài tập 1 (SGK 94)
Bài tập 1 (SGK 94)
Bài tập củng cố
1. Hãy cho biết vị ngữ của câu văn:
Mặt trời nhú lên dần dần rồi lên cho kì
hết . - Có cấu tạo nh thế nào? Trả lời cho
câu hỏi gì?
A. Động từ- Làm gì?
B. Cụm động từ- Nh thế nào?
C. Tính từ- Làm sao?
D. Cụm tính từ- Là gì?
2. Trong những câu văn sau, câu nào có chủ
ngữ không phải là danh từ?
A. An là học sinh giỏi.
B. Làng tôi có luỹ tre xanh.
C. Tôi đang làm bài tập Ngữ văn.
D. Cái l ng của bà tôi đã còng.
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động, trạng thái,
đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị ngữ.
3.Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
a. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể lược
bỏ.
b. Chủ ngữ-Vò ngữ là thành phần chính của câu.
c. Các từ ngữ được gạch chân là thành phần chủ ngữ:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
d. Thành phần vò ngữ trong các câu sau có cấu tạo là
một cụm tính từ:
* Hà Nội là thủ đô của nước ta.
* Tiếng Việt của chúng ta rất giàu.
e. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái
gì? Con gì?
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Các Thành phần chính của câu.
Chủ ngữ II.Vị ngữ
Đặc điểm
của chủ ngữ
Chủ
ngữ
là
thành
phần
chính
của
câu
Chủ ngữ
nêu tên
sự vật có
hành
động,
trạng thái,
đặc
điểm
đ ợc miêu
tả ở
vị ngữ.
-
Chủ
ngữ
trả lời
cho
câu
hỏi:
Ai?
Cái gì?
Cây gì?
Con gì?
Cấu tạo
của chủ ngữ
Chủ ngữ
th ờng là
danh từ
(CDT),
đại từ.
Có khi là
động từ
(CĐT),
tính từ
(CTT).
Một
câu
Có
thể
có
một
hoặc
nhiều
Chủ
ng
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I.Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Tìm hiểu ví dụ:
2. Kết luận:
- Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu >TP phụ.
* Ghi nhớ (SGK - 92)
II.Vị ngữ
1. Đặc điểm của vị ngữ
- Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-
Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
Làm sao? Nh thế nào? Là gì?
2.Cấu tạo của vị ngữ.
- Vị ngữ có thể là động từ (cụm động
từ), tính từ (cụm tính từ), danh từ (cụm
danh từ).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vịngữ
* Ghi nhớ (SGK - 93)
III. Chủ ngữ
1. Đặc điểm của chủ ngữ
2. Cấu tạo của chủ ngữ
- Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ. Có
khi là động từ (CĐT), tính từ (CTT).
-Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
*Ghi nhớ (SGK - 93)
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái
gì? Cây gì? Con gì?
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động,
trạng thái, đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị
ngữ.
Tiết 107-Tiếng Việt
Tiết 107-Tiếng Việt
.
. Các Thành phần chính của câu.
I. Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Ví dụ:
2. Nhận xét
=> Chủ ngữ và v ngữ là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc
phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
3. Ghi nhớ(SGK - 92)
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a. Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm
sao? Nh thế nào? Là gì?
b. Cấu tạo của vị ngữ.
-> Vị ngữ có thể là động từ (cụm động từ), tính
từ(cụm tính từ), danh từ(cụm danh từ).
-> Một câu có thể có một hoặc nhiều vj ngữ.
c. Ghi nhớ (SGK - 93)
2. Chủ ngữ
a. Đặc điểm của chủ ngữ
b. Cấu tạo của chủ ngữ
-> Chủ ngữ th ờng là danh từ (CDT), đại từ.
Có khi là động từ (CĐT), tính từ(CTT).
-> Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
b. Ghi nhớ(SGK - 93)
III. Luyện tập:
Bài tập 1 (SGK 94)
Bài tập 1 (SGK 94)
H ớng dẫn về nhà:
1. Làm hoàn chỉnh các bài tập.
2. Học thuộc 3 ghi nhớ.
3. Chuẩn bị bài: Thi làm thơ năm chữ (đọc và
làm phần chuẩn bị ở nhà SGK (103 - 105))
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Cây
gì? Con gì?
- Chủ ngữ nêu tên sự vật có hành động, trạng thái,
đặc điểm đ ợc miêu tả ở vị ngữ.
H ớng dẫn về nhà:
1. Làm hoàn chỉnh các bài tập.
2. Học thuộc 3 ghi nhớ.
3. Chuẩn bị bài: Thi làm thơ năm chữ (đọc và làm phần chuẩn
bị ở nhà SGK (103 - 105))
H ớng dẫn về nhà:
1. Làm hoàn chỉnh các bài tập.
2. Học thuộc 3 ghi nhớ.
3. Chuẩn bị bài: Thi làm thơ năm chữ
(đọc và làm phần chuẩn bị ở nhà
SGK (103 - 105))
Các thành phần chính của câu
I./ Phân biệt Thành phần chính với
thành phần phụ của câu
Ví dụ 1:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành
một chàng dế thanh niên c ờng
tráng.
(Tô Hoài)
TN
CN
VN
Thành phần chính :Bắt buộc có mặt trong câu.
Thành phần phụ: Không bắt buộc có mặt trong
câu
Ví dụ 2:
An: Anh về hôm nào?
Ba: Hôm qua.
(Tôi về hôm qua.)
CN
VN
TN
II./ Vị ngữ:
L u ý: - Khi nói thành phần chính bắt buộc
phải có mặt trong câu là nói về mặt kết cấu
ngữ pháp của câu tách khỏi hoàn cảnh nói
năng cụ thể.
- Nếu đặt câu trong hoàn cảnh nói năng cụ
thể thì có khi thành phần chính không bắt
buộc có mặt, còn thành phần phụ lại không
thể vắng mặt.