Tải bản đầy đủ (.ppt) (79 trang)

Bài giảng về hoạch định công suất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 79 trang )

Ngày : / /
Nội dung trình bày

Hoạch định công suất thô (Rough-cut Capacity
Planning)

Đầu vào/ đầu ra

Các phương pháp tính RCCP

Hoạch định công suất (CRP)

Đầu vào/ đầu ra

Lập luận chung về cách tính toán

Hoạch định chi tiết công suất (Detailed CRP)

Đầu vào/ đầu ra

Lập luận chung về cách tính toán

Các phương pháp cân bằng tải.
Tổng quan về hoạch định sản xuất
Tái hoạch định
Hoạch định kế
hoạch sản xuất
Hoạch định kế
hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất


Dự báo bán hàng
Đơn hàng thực
Cấu trúc SP
(BOM)
Cấu trúc SP
(BOM)
Hoạch định nhu cầu
vật tư
Hoạch định nhu cầu
vật tư
Hoạch định nhu cầu
công suất
Hoạch định nhu cầu
công suất
Tái hoạch định
Thực thi KH
vật tư
Sx/ mua
Đơn hàng mua kế
hoạch
Đơn hàng mua kế
hoạch
Đơn hàng sản xuất
kế hoạch
Đơn hàng sản xuất
kế hoạch
Quản lý phân xưởng
Quản lý phân xưởng
Theo dõi các đơn
hàng sản xuất

Đơn hàng mua Tồn kho hiện thời
Giao hàng
Thực thi KH
công suất
Mua Sản xuất
Quy trình tổng quan
Hoạch định kế hoạch sx
(MPS)
Hoạch định kế hoạch sx
(MPS)
Hoạch định công suất thô
(RCCP)
Hoạch định công suất thô
(RCCP)
Hoạch định kế hoạch vt
(MRP)
Hoạch định kế hoạch vt
(MRP)
Hoạch định công suất
(CRP)
Hoạch định công suất
(CRP)
Quy trình sx
(Routing)
Quy trình sx
(Routing)
Nhu cầu sử dụng
công suất (Loading)
Nhu cầu sử dụng
công suất (Loading)

Công suất là gì?

Công việc sản xuất mà hệ thống máy móc, nhân công
có khả năng thực hiện trong một giai đoạn thời gian

Công suất thư ờng ở dưới dạng là giờ

Công suất thư ờng ảnh hưởng bởi:

Hệ số sử dụng

Hiệu suất
Công suất
Chờ
Công suất
Đầu vào Đầu vào Đầu vào
Xác định công suất (Rated Capacity)

Công suất = (Đơn vị công suất) x (SL ca) x (Số giờ/ca)
x (Hs sử dụng) x (Hiệu suất)

Trong đó:

Hs sử dụng: Phần trăm của thời gian (công suất có
khả năng đáp ứng) sử dụng cho sản xuất

Hiệu suất: Kết quả của 1 máy hoặc 1 công nhân thực
hiện so sánh với 1 chuẩn sản lượng, đầu ra quy
định
Hệ số sử dụng và hiệu suất

Số giờ sử dụng
Hs sử dụng =
Công suất thiết kế
Số giờ thực tế đạ t được
Hiệu suất =
Số giờ thực tế sử dụng
1. Hoạch định công suất thô (RCCP)

Mục đích:

Kiểm tra nhanh công suất của những nguồn lực chính.

Sử dụng các định mức nguồn lực cho từng sản phẩm
của kế hoạch sản xuất

Tính ra nhu cầu sử dụng các nguồn lực bằng cách phân
rã kế hoạch sản xuất dựa trên “định mức nhu cầu
nguồn lực” (BOR)

Chỉ ra chỗ bất hợp lý của kế hoạch sản xuất
Các bước xử lý RCCP
Tính công suất của những
nguồn lực chính
Tính công suất của những
nguồn lực chính
Xây dựng đường lồi lõm của
công suất
Xây dựng đường lồi lõm của
công suất
Tính nhu cầu công suất của

từng nguồn lực
Tính nhu cầu công suất của
từng nguồn lực
Tính công suất của những
nguồn lực chính
Tính công suất của những
nguồn lực chính
So sánh với công suất hiện có
So sánh với công suất hiện có
Điều chỉnh kế hoạch sản xuất
Điều chỉnh kế hoạch sản xuất
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(MPS)
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
(MPS)
Các phương pháp tính RCCP

Kế hoạch sản xuất cần được đánh giá thông qua vài kỹ
thuật đơn giản:

Phân bổ (Capacity Planning Using Overall Factors –
CPOF)

Định mức sử dụng công suất (Bill of Resource/ Bill of
Labor Approach/ Bill of Capacity)

Hồ sơ nguồn lực (Resource Profile Approach)
1.1. PP Phân bổ (CPOF)

Đặc đ iểm:


Dựa vào Phân bổ (%) sử dụng nguồn lực, thời gian
hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm

Không quan tâm đến thời điểm sử dụng nguồn lực
PP Phân bổ (CPOF)

Đầu vào

Kế hoạch sản xuất (MPS)

Tổng thời gian sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

Hệ số phân bổ thời gian tại các nguồn lực. Tổng cộng
100%

Đầu ra

Nhu cầu công suất của từng nguồn lực theo kỳ
PP Phân bổ . Ví dụ

Có 3 nguồn lực chính R1, R2, R3

Kế hoạch sx

Thời gian sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

SPA: 1.0 giờ/sản phẩm

SPB: 3.5 giờ/ sản phẩm


Hệ số phân bổ: R1/R2/R3 -> 60%/30%/10%

Tính nhu cầu công suất
=> R1, kỳ 1: (33 x 1.0 + 10 x 3.5) x 60% = 40.8 giờ
Kỳ
Sản phẩm
1 2 3 4 5
SPA 33 33 33 15 15
SPB 10 10 10 30 30
PP Phân bổ . Kết quả
1.2. PP định mức (BOR)

Đặc đ iểm

Phương pháp này chi tiết định mức tiêu hao công suất
cho từng nguồn lực nên sẽ chính xác hơn phương
pháp Phân bổ .

Dựa vào cấu trúc sản phẩm để xác định tổng công suất
tiêu hao của từng nguồn lực cho từng sản phẩm

Không quan tâm đến khi nào sử dụng nguồn lực trong
cùng kỳ
PP định mức

Đầu vào

Kế hoạch sản xuất (MPS)


Cấu trúc sản phẩm (BOM)

Nhu cầu công suất của từng nguồn lực

Đầu ra

Nhu cầu công suất của từng nguồn lực theo kỳ
PP định mức. Ví dụ

Sử dụng lại kế hoạch sx của pp CPOF

Cấu trúc sản phẩm A
A
Ghế lưng
tựa
A
Ghế lưng
tựa
B(1)
Dây chuyền
phụ - Lưng
tựa
B(1)
Dây chuyền
phụ - Lưng
tựa
C(1)
Dây chuyền
phụ - Chỗ
ngồi

C(1)
Dây chuyền
phụ - Chỗ
ngồi
D(2)
2 chân
trước
D(2)
2 chân
trước
E(4)
Các thanh
chắn
E(4)
Các thanh
chắn
F(2)
2 chân sau
F(2)
2 chân sau
G(4)
Thanh gỗ
lưng
G(4)
Thanh gỗ
lưng
H(1)
Khung ghế
H(1)
Khung ghế

I(1)
Tấm đệm
I(1)
Tấm đệm
J(4)
Thanh gỗ
khung ngồi
J(4)
Thanh gỗ
khung ngồi
R3
R2 _ 1 R2 _ 2
R1
SP Mô tả Nguồn lực Giờ/đơn
vị sp
B Lắp ráp thành phẩm R3 2.0
B Dây chuyền phụ - sx lưng tựa R2_1 0.5
B Dây chuyền phụ - sx phần chỗ ngồi R2_2 0.5
B Làm khung ghế R1 0.5
A Lắp ráp thành phẩm R3 0.3
A Dây chuyền phụ - sx phần chỗ ngồi R2_2 0.3
A Làm khung ghế R1 0.4
PP định mức. Kết quả

Tính nhu cầu công suất

R1, kỳ 1, SPA: 10(MPS) x 0.5 = 5 giờ

R2, kỳ 1, SPA: 10(MPS) x (0.5 + 0.5) = 10 giờ


R3, kỳ 1, SPA: 10(MPS) x 2 = 20 giờ



Kết quả của BOR
Kỳ
Nguồn lực
1 2 3 4 5
Ghế lưng tựa (SPB)
R1 5.0 5.0 5.0 15.0 15.0
R2 10.0 10.0 10.0 30.0 30.0
R3 20.0 20.0 20.0 60.0 60.0
Ghế thường (SPA)
R1 13.2 13.2 13.2 6.0 6.0
R2 9.9 9.9 9.9 4.5 4.5
R3 9.9 9.9 9.9 4.5 4.5
Kỳ
Nguồn lực
1 2 3 4 5
R1 18.2 18.2 18.2 21.0 21.0
R2 19.9 19.9 19.9 34.5 34.5
R3 29.9 29.9 29.9 64.5 64.5
1.3. PP hồ sơ nguồn lực (Resource Profile
Approach)

Đặc điểm

Quan tâm đến yếu tố hệ sản phẩm (product mix change)

Sử dụng thời gian thực hiện của thành phần/nguyên vật liệu

tham gia vào tính toán

Kỹ thuật tính RPA quan tâm đến từng thời kỳ của nhu cầu
công suất

Mỗi định mức sử dụng nguồn lực phải được phân đoạn thời
gian khi nào nguồn lực sẽ được dùng

Phương pháp RPA là phương pháp có mức độ chi tiết nhất
trong 3 phương pháp của “cân bằng công suất” RCCP, nhưng
nó chưa chi tiết bằng “hoạch định công suất” (CRP)
PP hồ sơ nguồn lực

Đầu vào

Kế hoạch sản xuất

Cấu trúc sản phẩm

Nhu cầu công suất cho mỗi quá trình (Operation)

Thông tin về thời gian thực hiện sản xuất cho thành
phẩm và tất cả thành phần của thành phẩm đó

Đầu ra

Tổng nhu cầu công suất của từng nguồn lực chính theo
từng kỳ
PP hồ sơ nguồn lực. Ví dụ


Có 3 nguồn lực chính: WC1, WC2, WC3

Cấu trúc sản phẩm

Kế hoạch sản xuất

Hồ sơ nguồn lực & tg thực hiện
Z
Z
M
M
N
N
O
O
P
P
Kỳ
Sản phẩm
1 2 3 4 5
Z 10 20 15 10 15
Thành
phần
Nguồn
lực
Thời
gian lắp
đặt
Thời
gian

chạy
thời gian
thực hiện
Z WC1 8 1.5 0
M WC1 5 1.0 1
N WC2 3 2.0 1
O WC2 2 1.0 2
P WC3 1 0.5 3
PP hồ sơ nguồn lực. Kết quả
Z
M
N
O
P
123
Nguồn lực Thành phần Kỳ
-6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
WC1 Z 23 38 30.5 23 30.5
M 15 25
20
15 20
WC2 N 23 43 33 23 33
O 12 22 17 12 17
WC3 P 6 11 8.5 6 8.5
Tổng cộng theo từng nguồn lực
WC1 15 48 58 45.5 43 30.5
WC2 12 22 40 55 50 23 33
WC3 6 11 8.5 6 8.5
10(MPS) x 1.5(R/t) + 8(S/u)
Lùi về trước 0 kỳ

10(MPS) x 1.0(R/t) + 5(S/u)
Lùi về trước 1 kỳ
PP hồ sơ nguồn lực

Sử dụng lại ví dụ của phư ơng pháp BOR
A
Ghế lưng tựa
A
Ghế lưng tựa
B(1)
Dây chuyền
phụ - Lưng
tựa
B(1)
Dây chuyền
phụ - Lưng
tựa
C(1)
Dây chuyền
phụ - Chỗ
ngồi
C(1)
Dây chuyền
phụ - Chỗ
ngồi
D(2)
2 chân
trước
D(2)
2 chân

trước
E(4)
Các thanh
chắn
E(4)
Các thanh
chắn
F(2)
2 chân
sau
F(2)
2 chân
sau
G(4)
Thanh gỗ
lưng
G(4)
Thanh gỗ
lưng
H(1)
Khung ghế
H(1)
Khung ghế
I(1)
Tấm đệm
I(1)
Tấm đệm
J(4)
Thanh gỗ
khung ngồi

J(4)
Thanh gỗ
khung ngồi
R3
R2 _ 1 R2 _ 2
R1
Kỳ
Nguồn lực
1 2 3
R1
R2
R3
Lắp ráp
thành phẩm
Dây chuyền
phụ - Lưng
tựa
Dây chuyền
phụ- Chỗ ngồi
Dây chuyền
khung ghế
Nhận diện các nguồn lực quá công suất

Nhằm đánh giá khả năng đáp ứng của công suất hiện
có so với nhu cầu thực tế
Nhu cầu công suất
% công suất = x 100%
Công suất
Nguồn lực Nhu cầu công suất (Load) Công suất (Available) % Công suất Quá/dưới công suất
WC1 18.2 20 91.00% Dưới

WC2 19.9 30 66.33% Dưới
WC3 29.9 20 149.50% Quá

Tuy nhiên, có lý thuyết cho rằng cần phải xác định mức độ nào là dưới công suất và quá công suất. Để thực hiện điều
này cần phải dựa vào 2 tỷ lệ quy định việc dưới công suất và quá công suất (có thể nói %công suất nhỏ hơn 80% là
dưới công suất, %công suất lớn hơn 120% là quá công suất)

×