Tải bản đầy đủ (.ppt) (23 trang)

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 23 trang )


KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO

VÀ CÁC EM HỌC SINH

Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai
trò của CLTN trong quá trình tiến hóa?
Trả lời:
Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập
gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên.
Vai trò: CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến
hóa
KIỂM TRA BÀI CŨ

Quan niệm của
Lamac về quá
trình hình thành
đặc điểm thích
nghi
Quan niệm của
Đacuyn về quá
trình hình thành
đặc điểm thích
nghi


a/ sâu sồi mùa xuân
b/ sâu sồi mùa hè
Sâu sồi
Sâu sồi


Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên
cây sồi? Giải thích?
Ví dụ

Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy

Con bọ que

Con bọ lá

Ví dụ: Sự
tăng cường
sức đề
kháng của
vi khuẩn tụ
cầu vàng.
Tụ cầu vàng phát
triển trong máu
Tụ cầu vàng gây các bệnh: nhiễm khuẩn
da, niêm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm
khuẩn khớp, viêm phổi – màng phổi, nhiễm
khuẩn đường sinh dục – tiết niệu, viêm não –
màng não, viêm các cơ. Trong các nhiễm
khuẩn này nhiễm khuẩn huyết là cực kỳ nguy
hiểm
Phòng bệnh: Vì họ tụ cầu có khắp nơi trên
cơ thể và trong thiên nhiên nên cần vệ sinh
cơ thể sạch sẽ nhất là các vùng da, niêm
mạc. Cần vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi
trường dễ bị ô nhiễm

- Năm 1941: Sử dụng
pênixilin để tiêu diệt VK
tụ cầu vàng rất hiệu quả.
- Năm 1944: Xuất hiện
một số chủng kháng lại
pênixilin.
- Năm 1992: Trên 95%
các chủng VK tụ cầu vàng
kháng lại thuốc pênixilin
và các thuốc khác có cấu
trúc tương tự.

A B C D
A B C D
A B C D
A B C D
a b c d
A B C D
a B C D
A b C D
a b c D
a b C d
a b c D
a B c d
a b C D
a b c d
A B C D
a b c d
A B C D
a b c d

Có Pênixilin
-ĐB mới
-SINH
SẢN
CLTN
Pênixilin
tăng
CLTN
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Pênixilin
tăng
A B C D
a B C D
A b C D

ĐB
1
2
3
4
5
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
Nhóm I:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 1 và 2? Giải thích?
Nhóm II:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 2 và 3? Giải thích?
Nhóm III:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 3 và 4? Giải thích?
Nhóm IV:Nhận xét sự sai khác giữa QT ở giai đoạn 4 và 5? Giải thích?
Giả sử các alen A, B, C, D không kháng thuốc
Các alen a, b, c, d kháng thuốc và có tác động cộng gộp
(QT thích nghi)
(QT gốc)


A B C D
A B C D
A B C D
A B C D
a b c d
A B C D
a B C D
A b C D
a b c D
a b C d
a b c D
a B c d
a b C D
a b c d
A B C D
a b c d
A B C D
a b c d
Có Pênixilin
-ĐB mới
-SINH
SẢN
CLTN
Pênixilin
tăng
CLTN
C
h
ư

a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Pênixilin
tăng
A B C D
a B C D
A b C D
ĐB
1
2
3
4
5
C
h
ư
a


c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
(QT thích nghi)
Quá trình hình thành quần thể thích nghi được
tham gia bởi những yếu tố nào?
(QT gốc)

A B C D
A B C D
A B C D
A B C D
a b c d
A B C D
a B C D
A b C D
a b c D
a b C d
a b c D
a B c d
a b C D
a b c d

A B C D
a b c d
A B C D
a b c d
Có Pênixilin
-ĐB mới
-SINH
SẢN
CLTN
Pênixilin
tăng
CLTN
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Pênixilin

tăng
A B C D
a B C D
A b C D
ĐB
1
2
3
4
5
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
(QT thích nghi)
Xét ở góc độ di truyền bản chất của quá trình
hình thành quần thể thích nghi là gì?
(QT gốc)


* Màu sắc của sâu bọ có
khả năng ngụy trang trốn
tránh được kẻ thù


Liên hệ thực tế
Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
Trong trồng trọt nên sử dụng
thuốc trừ sâu như thế nào?
Trong y học cần sử dụng thuốc
kháng sinh như thế nào?
- Dùng đúng thuốc ⇒Đạt
hiệu quả cao, bảo vệ môi
trường, an toàn nông phẩm.
- Dùng đúng liều lượng⇒
Tránh lãng phí, ô nhiễm môi
trường.
- Dùng đúng lúc để đạt hiệu
quả cao.
- Theo đơn của bác sĩ, theo
hướng dẫn của dược sĩ.
+ Đúng liều lượng, đủ
thời gian, đều.
+ Dùng với liều lượng
tăng dần
- Không nên dùng một loại
thuốc.

2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN

trong quá trình hình thành quần thể thích nghi
Môi bị ô nhiễm
Môi trường không bị ô nhiễm

2. Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN
trong quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2
Cách tiến hành
Kết quả thu được
Vai trò của CLTN
(SGK)
(SGK)
Hầu hết bướm
trắng
Hầu hết bướm
đen
-Sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có KH
thích nghi trong quần thể mà không tạo ra các
đặc điểm thích nghi

Có thể nói chim thích
nghi hơn cá hoặc ngược
lại được không ? Vì sao ?
III. Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
1, Ví dụ

Một số quần
thể rắn có
khả năng
kháng độc

của con mồi
nhưng sau
khi ăn bò
chậm
Một số quần
thể rắn không
khả năng
kháng độc
của con mồi
nhưng lại bò
nhanh
Loài rắn Thamnophis
sirtalis

Kết luận
-Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính
tương đối vì trong môi trường này thì nó
thích nghi nhưng trong môi trường khác
có thể không thích nghi
-Không thể có một sinh vật nào có nhiều
đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường
khác nhau

Quá trình hình thành quần thể thích nghi

A B C D
A B C D
A B C D
A B C D
a b c d

A B C D
a B C D
A b C D
a b c D
a b C d
a b c D
a B c d
a b C D
a b c d
A B C D
a b c d
A B C D
a b c d
Có Pênixilin
-ĐB mới
-SINH
SẢN
CLTN
Pênixilin
tăng
CLTN
C
h
ư
a

c
ó

p

ê
n
i
x
i
li
n
Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Pênixilin
tăng
A B C D
a B C D
A b C D
ĐB
1
2
3
4
5
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n

i
x
i
li
n
(QT thích nghi)
Tốc độ hình thành quần thể thích nghi
phụ thuộc vào yếu tố nào?
(QT gốc)

A B C D
A B C D
A B C D
A B C D
a b c d
A B C D
a B C D
A b C D
a b c D
a b C d
a b c D
a B c d
a b C D
a b c d
A B C D
a b c d
A B C D
a b c d
Có Pênixilin
-ĐB mới

-SINH
SẢN
CLTN
Pênixilin
tăng
CLTN
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
Sơ đồ về quá trình hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn tụ cầu vàng
Pênixilin
tăng
A B C D
a B C D
A b C D
ĐB
1

2
3
4
5
C
h
ư
a

c
ó

p
ê
n
i
x
i
li
n
(QT thích nghi)
Theo em nếu dừng sử dụng pênixilin thì
điều gì xảy ra?
(QT gốc)

×