Tải bản đầy đủ (.ppt) (13 trang)

Gia tri cua bieu thuc daiso

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (755.35 KB, 13 trang )

KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu khái niệm về biểu thức đại số
Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a,
Đáy nhỏ là b, đường cao h (a, b và h có cùng đơn vị đo).
Tính diện tích hình thang trên biết: a = 12, b = 8, h = 7
Trả lời:
Biểu thức đại số là biểu thức có chứa các số, các chữ số
và các ký hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
Bài tập:
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:
( )
2
a b h+
Diện tích hình thang là:
( )
72
7
81
0
2
+
=
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu khái niệm về biểu thức đại số
Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a,
Đáy nhỏ là b, đường cao h (a, b và h có cùng đơn vị đo).
Tính diện tích hình thang trên biết: a = 12, b = 8, h = 7
Trả lời:
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:
( )
2


a b h+
Diện tích hình thang là:
( )
72
7
81
0
2
+
=
Ta nói tại a = 12, b = 8, h = 7 giá trị của biểu thức
( )
2
a b h+
* Tương tự hãy tính giá trị của biểu thức
( )
2
a b h+
tại a = 6, b = 4, h = 3
Thay a = 6, b = 4, h = 3 vào biểu thức trên ta có:

( )
6
1
4 3
5
2
+
=
là 70

§ 2
1. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức
2x + 1 tại x = 1
Giải
- Thay x = 1 vào biểu thức trên, ta có:
2 . 1 + 1
Vậy tại x = 1 thì giá trị của biểu thức 2x+1
là 3.
Ví dụ 2:
= 2+1 = 3

Tính giá trị của biểu thức
tại x = 2 và y = 3
2
1
2
x y−
Giá tri của một biểu thức đại số
§2
1. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức
2x + 1 tại x = 1 và x =
Giải
Ví dụ 2:
1
2

Tính giá trị của biểu thức
tại x = 2 và y = 3

2
1
2
x y−
-
Thay x = 2 và y =3 vào biểu thức trên,
ta có:
Vậy tại x = 2 và y = 3 thì giá trị của biểu
thức là -8.
2
1
.2 3
2

1 9 8= − = −
2
1
2
x y−
Nhận xét: Sgk
Vậy, muốn tính giá trị
của một biểu thức đại số tại
những giá trị cho trước của
các biến, ta làm thế nào?
Muốn tính giá trị của một
biểu thức đại số tại những
giá trị cho trước của các
biến, ta thay các giá trị cho
trước đó vào biểu thức rồi
thực hiện các phép tính.

2. Áp dụng
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy nêu khái niệm về biểu thức đại số
Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a,
Đáy nhỏ là b, đường cao h (a, b và h có cùng đơn vị đo).
Tính diện tích hình thang trên biết: a = , b = , h =
Trả lời:
Biểu thức đại số là biểu thức có chứa các số, các chữ số
và các ký hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa
Bài tập:
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:
( )
2
a b h+
Diện tích hình thang là:
( )
72
7
81
0
2
+
=
12
8
7
1. Giá trị của một biểu thức đại số
2. Áp dụng
§2
Ví dụ 1:

Nhận xét: Sgk
Muốn tính giá trị của một
biểu thức đại số tại những
giá trị cho trước của các
biến, ta thay các giá trị cho
trước đó vào biểu thức rồi
thực hiện các phép tính.
?1
Giải
– Thay x = 1 vào biểu thức trên, ta có:
3 . 1
2
– 9 . 1 = – 6
Vậy giá trị của biểu thức 3x
2
– 9x tại
x = 1 là – 6.
?1 Tính giá trị của biểu thức
3x
2
– 9x tại x =1 và x =
– Thay x = vào biểu thức trên, ta có
Vậy giá trị của biểu thức 3x
2
– 9x
tại x = là .
1
3
1
3

2
1 1
3. 9.
3 3
 

 ÷
 
1 9 1 8
3. 3
9 3 3 3

= − = − =
1
3
8
3


Ví dụ 2:
?1 Tính giá trị của biểu thức
3x
2
– 9x tại x =1 và x =
1
3
d) 48
d) 48
1. Giá trị của một biểu thức đại số
2. Áp dụng

§2
?1
?2
Giá trị của biểu thức x
2
y
tại x = - 4 và y = 3 là
a) - 48
b) 144
c) - 24
Bài tập
?2
d) 48
Bài tập 1: Điền dấu X vào ô thích hợp:
Câu Đúng Sai
A. Giá trị của biểu thức y
3
tại y = 2 là
B. Giá trị của biểu thức x
2
y tại x = - 3 và y = 1 là 9
C. Giá trị của biểu thức 3x - y tại x = 2 và y = - 3 là
X
X
X
6 8
93
Bài tập 2:
x
2

2z
2
+ 1
2x + y
x
2
+ y
2

y
2

(x + y + z)
– 8
33

16 9 7 0 1 10
y
2
– x
2

Biểu thức thể hiện diện tích
hình vng có cạnh là z.
Hãy tính giá trò các biểu thức sau tại x = 3 ; y = 1 ; z = – 4 rồi viết các chữ tương
ứng với các số tìm được vào các ô trống dưới đây, em sẽ trả lời được câu hỏi trên.
Tên một nhà tốn học nổi tiếng, là một trong những ngơi sao sáng của
nền tốn học Việt Nam đương đại. Ơng là ai?
1
2

= 3
2
= 9
= 1
2
= 1
= 2.3 + 1 = 7
= 1
2
– 3
2

= 3
2
+ 1 = 9 + 1 = 10
= 2.(– 4)
2
+1 = 2.16 +1 = 33
z
2
= (– 4)
2
= 16
= 1 – 9 = – 8
( )
1
3 4
2
01= + + − =
 

 
Giáo sư Hoàng Tụy, sinh ngày 17 tháng 12 năm 1927
tại Xuân Đài, Điện Bàn, Quảng Nam. Cùng với Giáo
sư Lê Văn Thiêm, ông là một trong hai người tiên
phong trong việc xây dựng ngành Toán học của Việt
Nam. Ông được xem là một trong những ngôi sao
sáng của nền toán học Việt nam đương đại.
Tháng 5 năm 1946, ông đỗ kỳ thi tú tài phần một và
bốn tháng sau đó, đỗ đầu tú tài toàn phần ban toán
tại Huế. Năm 1951, ông theo học Trường khoa học
do Lê Văn Thiêm phụ trách. Năm 1954, Hoàng Tụy
bắt đầu dạy toán tại trường Đại học Khoa học, sau là Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Từ năm 1961 đến 1968 ông là Chủ nhiệm Khoa Toán của Đại học Tổng hợp Hà Nội;
Năm 1964, ông đã phát minh ra phương pháp “Lát cắt Tụy" (Tuy's cut) và được coi là cột
mốc đầu tiên đánh dấu sự ra đời của một chuyên ngành toán học mới: Lý thuyết tối ưu toàn
cục.
Năm 1970 ông cùng với GS Lê Văn Thiêm thành lập Viện Toán học Việt Nam và hoạt động
ở đó cho đến ngày nay. Ông được phong hàm giáo sư năm 1980, từ 1980 đến 1990 ông làm
Giám đốc Viện Toán và là Tổng Thư ký Hội Toán học Việt Nam.
* Tiểu sử giáo sư Hoàng Tụy
*Bµi tËp 6, 7, 8, 9 SGK.
Híng dÉn vÒ nhµ
*Nắm vững cách tính giá trị của một
biểu thức đại số và trình bày bài giải
của bài toán này.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×