Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề + ĐA HSG Hóa Huyện Lấp Vò 09-10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.31 KB, 5 trang )

Nguyễn Đình Hành ST từ PGD Lấp Vò

UBND HUYỆN LẤP VÒ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP THCS HUYỆN LẤP VÒ
MÔN THI : HÓA HỌC
THỜI GIAN : 150 PHÚT (Không kể thời gian phát đề )
Câu 1 : (1 điểm )
Mô tả ,quan sát ,nhận xét thí nghiệm đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi
Câu 2 : (3,50 điểm )
Viết các phương trình phản ứng và kèm theo điều kiện (nếu có ) thực hiện những biến
hóa hóa học theo sơ đồ sau :
(2) (3) (4)
FeCl
2
Fe(OH)
2
FeSO
4
(1)
Fe
2
O
3
Fe
(5) (6) (7)
FeCl
3
Fe(OH)
3
Fe


2
O
3
Câu 3 : (2 điểm )
Trình bày phương pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch muối : KNO
3
; KCl ;K
2
SO
4
.Viết
phương trình phản ứng (nếu có )
Câu 4 : (2,5 điểm )
Cho 12,7 gam một muối sắt clorua vào dung dịch NaOH có dư , thu được 9 gam một chất
kết tủa . Xác định công thức hóa học của muối
Câu 5 : (5 điểm )
Cho 3,8 gam hỗn hợp hai muối Na
2
CO
3
và NaHCO
3
tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
HCl 20% (d = 1,1g/ml ) đồng thời giải phóng 896 ml khí X .Hãy tính
a. Thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp .
b.Tính gia trị bằng số của V .
Câu 6 : (3 điểm )
Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch H
2
SO

4
2,5M và bao nhiêu ml dung dịch H
2
SO
4
1M
để khi pha trộn chúng với nhau được 600ml dung dịch H
2
SO
4
1,5 M
Câu 7 : (3 điểm )
Sau khi loại bỏ tạp chất có trong một loại quặng sắt , người ta thu được một oxit của sắt .
Nung nóng 29 gam oxit này trong ống sứ đồng thời cho luồng khí CO đi qua. Sau khi
phản ứng hoàn toàn , khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là 21 gam .
a. Xác định công thức của oxit sắt .
b.Tính thể tích khí CO (đktc ) tối thiểu cần dùng .
( Cho biết : H = 1 ; S =32 ; O = 16 ; C = 12 ; Na = 23 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 )
1
Đề chính
thức
Nguyễn Đình Hành ST từ PGD Lấp Vò
Hết
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẤP VÒ
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN HÓA HỌC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP THCS HUYỆN LẤP VÒ
Câu 1 : (1 điểm )
+Mô tả thí nghiệm : Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt đậu xanh ) lưu huỳnh
(S) bột .Đưa muỗng sắt có chứa lưu huỳnh vào ngọn lữa đèn cồn cho lưu huỳnh cháy

trong không khí , sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa đầy oxi .(0,50điểm )
+Quan sát , nhận xét :
-Lưu huỳnh vào ngọn lữa đèn cồn sẽ bắt cháy ngay với ngọn lữa nhỏ xanh nhạt (0,25
điểm )
-Đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng oxi , lưu huỳnh sẽ cháy sáng rực trong oxi (0,25
điểm )
Câu 2 : (3,50 điểm )
Các phương trình phản ứng : ( yêu cầu phải cân bằng đúng ,có điều kiện kèm theo , mỗi
phương trình đúng hoàn toàn được ( 0,50 điểm ) nếu chỉ sai một yêu cầu không có điểm )
t
o
Fe
2
O
3
+ 3CO 2Fe + 3CO
2
(1)
(hoặc với C hay với H
2
)
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
(2)
FeCl
2
+ 2NaOH Fe(OH)
2

+ 2NaCl (3)
Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4
FeSO
4
+ 2H
2
O (4)
t
o
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
(5)
FeCl
3
+ 3KOH Fe(OH)
3
+ 3KCl (6 )
t
o
2Fe(OH)
3
Fe
2

O
3
+ 3H
2
O (7 )
Câu 3 : (2 điểm )
+Lấy mỗi dung dịch một ít cho vào ống nghiệm riêng, nhỏ vào mỗi ống dài giọt dung
dịch BaCl
2
(thuốc thử ) trường hợp nào xuất hiện kết tủa trắng đó là dung dịch K
2
SO
4

(0,50 điểm )
BaCl
2
+ K
2
SO
4
BaSO
4
+ 2KCl (0,50 điểm )
2
Nguyễn Đình Hành ST từ PGD Lấp Vò
(Kết tủa trắng)
+Lấy 2 dung dịch còn lại cho vào hai ống nghiệm riêng , rồi nhỏ vào mỗi ống vài giọt
dung dịch AgNO
3

,trường hợp nào xuất hiện kết tủa trắng là dd KCl (0,50 điểm )
KCl + AgNO
3
AgCl + KNO
3
(0,50điểm )
(Kết tủa trắng )
Câu 4 : (2,5 điểm )
Công thức của muối có dạng FeCl
x
( x = hoá trị của sắt ) (0,25 điểm )
Phương trình phản ứng :
FeCl
x
+ x NaOH Fe(OH)
x
+ x NaCl (0,50 điểm )
(56 + 35,5 x)g (56 + 17 x )g (0,25 điểm )
Từ tỉ lệ :
56 + 35,5x = 56 + 17x (0,50 điểm )
12,7 9
Hay : ( 56 + 35,5x) 9 = 12,7 ( 56 + 17x) (0,50 điểm )
Giải phương trình ta được x = 2 (0,25 điểm )
Vậy công thức hóa học của muối : FeCl
2
(0,25 điểm )
Câu 5 : (5 điểm )
-Khí X là CO
2
(sản phẩm tạo ra từ phản ứng giữa axit với muối cacbonat )

-Từ các phương trình phản ứng và số liệu của đề bài ,ta lập được hệ phương trình (khối
lượng hỗn hợp ,thể tích hoặc số mol khí )
a.
n
x
= n CO
2
= 896 = 0,04 (mol) (0,25 điểm )
22.400
Các phương trình phản ứng :
NaHCO
3
+ HCl NaCl + CO
2
+ H
2
O (0,50 điểm )
x mol x mol x mol
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + CO
2
+ H
2
O (0,50 điểm )
y mol 2y y mol
nCO
2

= x + y = 0,04 (1 ) (0,25 điểm )
NaHCO
3
M = 84 (g) (0,25 điểm ) ; Na
2
CO
3
M =106 (g) (0,25 điểm )
m NaHCO
3
= 84 x (g) (0,25 điểm ) ; m Na
2
CO
3
= 106 y (g ) (0,25 điểm )
m
hh
= 84x + 106y = 3,8 (2 ) (0,50 điểm )
Giải hệ phương trình (1 ) và (2 ) ta được : x = 0,02 (mol ) (0,25 điểm ) ; y = 0,02 (mol)
(0,25 điểm )
Thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp
% NaHCO
3
= 84x . 100 = 84 .0,02 .100 = 44,21% (0,25 điểm )
3,8 3,8
3
Nguyễn Đình Hành ST từ PGD Lấp Vò
% Na
2
CO

3
= 100 – 44,21 = 55,79% (0,25 điểm )
b. Tổng số mol HCl tham gia phản ứng
x + 2 y = 0,06 (mol) (0,25 điểm )
m
HCl
= n . M = 0,06 . 36.5 = 2,19 (g) (0,25 điểm )
m
dd HCl
= 2,19 . 100 = 10,95 (g) (0,25 điểm )
20
Thể tích dung dịch HCl cần dùng :
V = m
dd
= 10,95 = 10 (ml) (0,25 điểm )
d 1,1
Câu 6 :(3 điểm ) học sinh có thể giải theo 2 cách .
* Cách 1 :
Đổi ra lít : 600 ml = 0,6 (lít) (0,25 điểm )
-Giả thuyết phải dùng x lít dung dịch H
2
SO
4
2,5M thì thể tích dung dịch H
2
SO
4
1M sẽ là:
(0,6 –x ) lít (0,50 điểm )
Số mol H

2
SO
4
trong dung dịch 2,5M là : 2,5x (0,25 điểm )
Số mol H
2
SO
4
trong dung dịch 1M là : (0,6 – x )1 (0,25 điểm )
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : Số mol H
2
SO
4
trong dung dịch sau khi pha trộn
phải bằng tổng số mol H
2
SO
4
trong hai dung dịch đã dùng và bằng :
2,5x + (0,6 – x )1 = (1,5x + 0,6 ) mol (0,50 điểm )
Nồng độ mol của dung dịch là
C
M
= n
ct
1,5 x + 0,6 = 1,5 1,5x = 0,9 – 0,6 (0,25 điểm )
V
dd
0,6 (0,25 điểm )
x = 0,2 (lít ) (0,25 điểm )

-Cần dùng 0,2 lít (200 ml ) dung dịch H
2
SO
4
2,5M (0,25 điểm )
-Cần dùng 0,6 – 0,2 = 0,4 lít (400ml) dung dịch H
2
SO
4
1M (0,25 điểm )
*Cách 2 :
Áp dụng qui tắc đường chéo .
x ml H
2
SO
4
1 M 2,5 – 1.5 = 1
x = 1
1,5 M y 0,5
(0,25 điểm )
y ml H
2
SO
4
2,5 M 1,5 – 1 = 0,5
Thiết lập đúng qui tắc đường chéo (1 điểm)
Ta có : x = 1 = 2 x = 2y
y 0,5 1
(0,25 điểm ) (0,25 điểm )
mà x + y = 600 2y + y = 600 y = 200 (ml)

(0,25 điểm ) (0,25 điểm ) (0,25 điểm )
x = 2 . 200 = 400 (ml) (0,25 điểm )
Vậy cần 400 ml dung dịch H
2
SO
4
1 M trộn với 200 ml H
2
SO
4
2,5 M (0,25 điểm )
Câu 7 : (3 điểm )
4
Nguyễn Đình Hành ST từ PGD Lấp Vò
-CO đã khử oxi trong oxit nên độ giảm khối lượng của chất rắn sau phản ứng chính là
khối lượng oxi trong 29 gam oxit
-Từ m
Fe
và m
O
ta lập được công thức oxit sắt
-Từ phương trình phản ứng khử ta tìm được n
CO
rồi V
CO

-Công thức của oxit sắt : Fe
x
O
y


a. Phương trình phản ứng hóa học
Fe
x
O
y
+ yCO xFe + yCO
2
(0,50 điểm )
29 gam 21 gam
Khối lượng nguyên tố oxi có trong 29 gam Fe
x
O
y

29 – 21 = 8 (g ) (0,25 điểm )
x : y = m
Fe
: m
O
= 21 : 8 = 0,375 : 0,5 = 3 : 4 (0,50 điểm )
M
Fe
M
O
56 16
Công thức của oxit sắt là Fe
3
O
4

(0,25 điểm )
b. nFe
3
O
4
= 29 = 0,125 (mol ) (0,50 điểm )
232
t
o
Fe
3
O
4
+ 4CO 3Fe + 4CO
2
(0,50 điểm )
0,125 mol 4. 0,125 mol
Thể tích khí CO tối thiểu cần dùng là :
22,4 . (4.0,125) = 11,2 (lit) (0,50 điểm )
Hết
5

×