Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Giáo án lớp 4 (Tuần 22&23)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.2 KB, 47 trang )

Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Tuần 22
Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
Chào cờ
ND trờng phổ biến

Tập đọc
Sầu riêng.
I- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng
chậm rãi .
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
II- Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, tranh chụp quả sầu riêng.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- HS đọc phần một bài Bè xuôi sông La
- Nêu nội dung bài?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Sầu riêng là một thứ trái quý của miền Nam. Hôm nay chúng ta học
bài tập đọc Sầu riêng để biết thêm về giá trị của cây sầu riêng .
b- Luyện đọc đúng
- Cho HS xác định đoạn?
- Cho HS đọc nối đoạn.
- Rèn đọc đoạn.
+ Đoạn 1:
Đọc đúng: quyện
Mật ong già hạn là loại mật ong nh thế
nào?
Cả đoạn đọc ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm,
dấu phẩy.


+ Đoạn 2:
Đọc đúng: trổ, lủng lẳng
Giảng từ hoa đậu từng chùm, hao hao
giống, mùa trái rộ.
- GV hớng dẫn đọc cả bài: Đọc lu loát trôi
chảy, ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy
- GV đọc mẫu.
c- Tìm hiểu bài.
+ Đoạn 1:
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo
và xác định đoạn.
- Bài chia 3 đoạn mỗi dấu chấm
xuống dòng là một đoạn.
- HS đọc nối đoạn.
- HS đọc câu.
- HS nêu dựa vào chú giải.
- HS đọc cả đoạn.
- HS đọc câucó từ.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc đoạn.
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi.
- HS đọc cả bài.
70
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Sầu riêng là loại đặc sản của vùng nào?
+ Cho HS đọc thầm toàn bài.
- Mời một em đọc câu hỏi 2?
- Các em thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
2?
-> Giảng tranh:

- Tìm trong bài những câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Nêu nội dung bài?
d- Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- Gv hớng dẫn: đọc giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi. Nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ
đẹp đặc sắc của sầu riêng: hết sức đặc biệt,
thơm đậm, ngào ngạt
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thầm đoạn 1.
miền Nam.
- HS đọc thầm toàn bài.
- HS đọc.
+ Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát
nh hơng cau,
+ Quả: lủng lẳng dới cành, trông nh
nhngcx tổ kiến, mùi thơm đậm,
+ Dáng cây: thân khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột,
- HS nêu: Sầu riêng là loại trái quý
của miền Nam. Hơng vị quyến rũ
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS đọc đoạn mình thích.
- HS đọc cả bài.
e- Củng cố dặn dò.
- Nêu nội dung bài ?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau

toán
Luyện tập chung

I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân
số.
- HS thực hành làm tốt các bài tập SGK.
- Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy - học .
A. Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài tập 2.
B. Dạy bài mới:
GV ghi bảng 10 Yêu cầu học sinh tìm phân
15
Số bằng phân số 10 nhng TS <10, MS <15.
15
GV ghi bảng 10 = 10:5 = 2
15 15:5 3
Ta nói rút gọn phân số 10 thành phân số 2
1 HS lên bảng, lớp làm nháp.
HSK nhận xét.
2 HS đọc to.
71
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
15 3
* Phân số tối giản
Yêu cầu HS rút gọn phân số 6
8
6 = 6:2 = 3
8 8:2 4

GV giảng 3 không thể rút gọn đợc nữa,ta nói
4
3 là phân số tối giản.
4
- Yêu cầu HS rút gọn phân số 18 thành PS TG.
54
- GV nhận xét, chốt lại.
2. Thực hành
Bài 1:
- YC HS nêu yêu cầu cuả từng phần.
- TC cho HS làm bài.
- YC HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại thế nào là rút gọn.
Bài 2:
-YC HS đọc yêu cầu sau đó làm bài
- YC HS làm bài, 2 HS làm bảng.
- Nhận xét bài, chốt lại.
Bài 3:
-YC HS đọc đề bài.
-TC cho HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chấm một số bài.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo.
3. Củng cố , dặn dò
? Lấy VD một phân số và rút gọn thành phân
số tối giản.
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau .
HS thực hiện.
HS đọc .
HS rút gọn 18 1

54 3
- HS TB nêu yêu cầu cuả từng phần.
- HS làm bài.
- HS báo cáo kết quả. Nhận xét.
- HS TB đọc yc bài.
- HS làm bài theo hớng dẫn của GV.
Nhận xét.
- HS đọcc bài, làm bài theo hớng
dẫn của GV.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Nhận xét.
- HS KG lấy ví dụ.

Khoa học
Âm thanh trong cuộc sống
I.Mục tiêu
1 Kiến thức :HS biết vai trò của âm thanh trong đời sống ( giao tiếp với nhau qua hát ,
nói , nghe ; dùng để làm tín hiệu )
2. Kĩ năng : Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh .
3. Thái độ : HS yêu thích tìm hiểu và khám phá thế giới
ii. Đồ dùng dạy học
72
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- 5 chai hoặc cốc giống nhau.
iii. Các Hoạt động dạy - học
a. ktbc:
Trò chơi tìm từ diễn tả âm thanh : GV chia lớp làm hai nhóm .
Một nhóm nêu nguồn phát ra âm thanh , nhóm kia phải tìm từ phù hợp để diẫn tả âm
thanh
Ví dụ : Đồng hồ Tích tắc

b . Dạy bài mới
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong đời sống .
Mục tiêu:
Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời
sống ( giao tiếp với nhau qua nói , hát ,
nghe; dùng làm tín hiệu ( tiếng trống ,
tiếng còi )
Cách tiến hành:
Bớc 1 : - HS quan sát hình trang 86 , ghi lại vai
trò của âm thanh .
Bớc 2 - HS nêu kết quả , HS khác nhận xét , bổ
sung .
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh a
thích và những âm thanh
không a thích .
*Mục tiêu:
HS diển tả thái độ trớc thế giới
âm thanh xung quanh . Phát triển kĩ năng
đánh giá .
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Gv nêu vấn đề : Hãy kể ra
những âm thanh mình thích , không
thích.
- Bớc 2: Thực hành. - HS nêu những âm thanh mình thích,
không thích , giải thích tại sao. GV ghi
bảng thành hai cột .
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của
việc ghi lại đợc âm thanh .
*Mục tiêu:

Nêu dợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm
thanh . Hiểu đợc ý nghĩa của các nghiên
cứu khoa học và có thái độ trân trọng .
* Cách tiến hành:
73
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Bớc 1: Gv đặt vấn đề : các em thích
nghe bài hát nào ? Do ai trình bày ?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm ra
ích lợi của việc ghi lại đực âm thanh .
- Bớc 2: - HS làm việc theo cặp .
- Bớc 3: Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả .
- Lớp nhận xét.
- GV đánh giá .Rút ra kết luận
Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ.
*Mục tiêu:
Nhận biết đợc âm thanh có thể nghe cao
thấp , trầm bổng khác nhau .
* Cách tiến hành:
Cho Hs làm nhạc cụ : đổ nớc vào các
chai , từ vơi đến gần đầy .
Gv yêu cầu HS so sánh âm thanh phát ra
khi gõ.
- HS chuẩn bị bài biểu diễn .
Từng nhóm biểu diễn .
Lớp nhận xét , bình chọn nhóm biểu diễn
hay nhất .
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Bài 30.


Chiều : Tiếng anh - Thể dục - Âm nhạc
Gv chuyên soạn giảng

Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Chính tả
Nghe viết : Sầu riêng
Phân biệt : l/n
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài văn "Sầu riêng"
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: l/n, ut/ uc.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy- học.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Hớng dẫn HS nghe - viết
- Yêu cầu HS tìm những từ dễ viết sai và
viết bảng con, 2 HS lên bảng viết;
-Từ khó: trổ, nhuỵ, lác đác
- GV đọc, HS viết bài chính tả.
- Khi HS viết xong,GV đọc soát lỗi, các
em đổi vở tự sửa lỗi cho nhau
- HS mở vở ghi .
- 1 HS đọc đoạn viết
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết.
- HS nêu cách trình bày đoạn văn.
74
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- GV chấm chữa nhanh bài của một tổ.

Nhận xét chung
3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
a) l hay n?
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở,
- 2 HS làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
Lời giải:
Nên bé nào thấy đau
Bé oà lên nức nở
Bài 3: (Trang 36 SGK)
Đáp án:
nắng- trúc xanh- cúc- lóng lánh- nên
vút- náo nức
2. Củng cố dặn dò:
- GV khen, tuyên dơng những HS viết
chữ đẹp.
1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1 HS đọc chữa
- HS nhận xét.
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.

Toán
So sánh hai phân số cùng mẫu số
I. Mục tiêu
Giúp HS :
+ Biết so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
+ Nhận biết một phân số nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1.
II.Đồ dùng dạy học

- Phấn màu, băng giấy màu
III.Hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra
+ Gọi 2 HS phát biểu cách quy đồng mẫu số
các phân số.
- Chữa bài tập số 4
( trang 118 SGK )
- Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số.
- GV đánh giá, cho điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GVhớng dẫn học sinh thao tác:
- Vẽ 1 đoạn thẳng AB. Chia đoạn thẳng đó
làm 5 phần bằng nhau.Trên AB lấy điểm C
sao cho độ dài đoạn thẳng AC bằng
5
2
độ dài
đoạn thẳng AB. Viết phân số biểu thị.
+ 2 HS lên bảng chữa bài tập 4.
+ HS đổi vở kiểm tra bài.
- HS nhận xét kết quả và cách trình
bầy.
75
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu

5
3
5
2

- Có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2
phân số này?
* Vậy con rút ra kết luận gì về việc so sánh 2
phân số cùng mẫu số?.
Ghi nhớ:
GV yêu cầu HS lấy 2 phân số có cùng mẫu
số để so sánh.
2. Luyện tập
Bài 1 So sánh hai phân số:
Kết quả:
a)
7
5
7
3
<
c)
8
5
8
7
>
b)
3
2
3
4
>
d)
11

9
11
2
<

- GV gọi 4 HS lên bảng trình bày.
Bài 2: Gv hớng dẫn để HS rút ra nhận xét
của phần a
a) Nhận xét:
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé
hơn 1.
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó
lớn hơn 1.
b) So sánh các phân số với 1:
Kết quả:
,1
2
1
<

1
5
6
>

,1
5
4
<


1
9
9
=
1
3
7
>

1
7
12
>
Bài 3: Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5
và tử số khác 0 là:
5
4
;
5
3
;
5
2
;
5
1
- GV đánh giá.
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhìn vào hình vẽ, ta thấy:
5

2
<
5
3
5
3
>
5
2

- Mẫu số bằng nhau là5; tử số 2 nhỏ
hơn tử số 3 hay tử số 3 lớn hơn tử số 2.
- HS phát biểu.
- 3, 4 HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm lần lợt từng bài trong vở rồi
chữa bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- ). Sau đó HS tự làm phần b) vào vở.
- HS tự làm bài vào vở BT
- 1HS đọc chữa.
- HS nhận xét:
- HS nêu yêu cầu.
HS tự làm; 1 HS lên bảng chữa bài.
HS nhận xét.
76
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu

Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, và
so sánh phân số với 1.
2 Hs nêu.
- Gv nhận xét tiết học.

Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I- Mục tiêu
- Nắm đợc ý nghĩa cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?. Viết đợc một đoạn văn tả một loại trái
cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Tìm vị ngữ trong câu: Hôm nay, Tây Nguyên thật tng bừng.
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b- Hình thành kiến thức:
* Nhận xét:
- HS đọc phần nhận xét.
- Có mấy yêu cầu trong phần nhận xét?
- GV cho HS thc hiện từng yêu cầu.
- Yêu cầu 3 GV gợi ý HS:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều
gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
+ Chủ ngữ do các từ ngữ thuộc từ loại
nào tạo thành?

-> Chốt: Chủ ngữ trong các câu kể Ai thế
nào? đều chỉ sự vật có đặc điểm tính chất
đợc nêu ở VN > Rút ra ghi nhớ.
c- Hớng dẫn HS luyện tập.
Bài 1/37:
- GV nhận xét.
-> Chốt: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- HS đọc thầm đoạn văn.
- HS đọc yêu cầu.
1) HS làm SGK, gạch chân các câu kể
Ai thế nào?- HS trình bày trớc lớp.
2) HS làm VBT, trao đổi nhóm đôi,
HS trình bày miệng. VD:
Hà Nội/ tng bừng màu đỏ.
CN
3) HS làm VBT, traođổi nhóm đôi, HS
trình bày.
+ cho ta biết sự vật sẽ đợc thông báo
về đặc điểm, tính chất ở VN.
+ HS nêu.
+ Do danh từ hoăc cụm danh từ tạo
thành.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi nhóm đôi tìm chủ
ngữ của từng câu.
- HS trình bày
77
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
có ý nghĩa gì? thờng do các từ ngữ nào tạo

thành?
Bài 2/37
- Cho HS đọc yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS xác định trọng tâm của
đề.
- GV lu ý HS sử dụng câu kể Ai thế nào?
để nói về một loại trái cây mà các em thích.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- HS nêu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS trình bày.
e- Củng cố dặn dò:
- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào có nội dung gì?
- Đặt một câu kể Ai thế nào?Chỉ ra chủ ngữ trong câu đó?

Đạo đức
Lịch sự với mọi ngời (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS nắm vững mẫu hành vi đạo đức đã học ở tiết trớc: lịch sự với mọi ngời.
- HS có kĩ năng và hành vi c xử lịch sự với thầy cô, bạn bè, ông bà, cha mẹ và những ngời
xung quanh.
- Giáo dục HS luôn lịch sự với mọi ngời, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn
minh, đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ng-
ời c xử thiếu lịch sự.
II. Đồ dùng:
- SGK Đạo đức.
- Một số đồ dùng phục vụ trò chơi sắm vai.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - GV kiểm tra 2 HS.

Giờ trớc học bài gì?
Nêu ghi nhớ của bài.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu
tiết học, ghi bảng.
2. các hoạt động :
Hoạt động1: Làm bài tập 3.
Đáp án:
+ ý đúng: b, đ.
+ ý sai: a, c, d.
Hoạt động 2: Đóng vai trong các tình
huống của bài tập 4:
- GV chia nhóm, giao nhiệmvụ.
- HS khác nhận xét.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả.
- Các nhóm khác nêu ý kiến tranh luận
hoặc bổ sung.
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận
nhóm sau đó chia vai để sắm vai.
- Các nhóm thảo luận.
78
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
1, Kể về một hành vi thể hiện phép lịch sự
của bản thân hay của ngời khác mà các em
biết:
- Vì sao em (hay ngời khác )lại làm nh vậy?
- Kết quả nh thế nào?
Hoạt động tiếp nối:

1, HS su tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm g-
ơng về c xử lịch sự với bạn bè và mọi ngời.
2, Thực hiện c xử lịch sự với mọi ngời xung
quanh trong cuộc sống hằng ngày.
- Các nhóm thể hiện.
- Các nhóm khác nêu ý kiến nhận xét về
cách thể hiện, cách giải quyết tình huống.
- HS tự liên hệ trong cuộc sống và nêu.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu bài học.

chiều Thể dục
GV chuyên soạn

Tiếng Việt
Ôn : Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu:
+ Củng cố giúp HS nắm vững cấu tạo một bài văn miêu tả cây cối.
+ Biết lập dàn bài một bài văn miêu tả cây cối.
II. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra :
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần ? Nêu nội dung của từng phần ?
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Các hoạt động :
Bài 1 :Lập dàn ý miêu tả cây mà em
quan sát đợc .
+ Yêu cầu HS quan sát một số cây ăn
quả quen thuộc và lập dàn ý miêu tả
theo bố cục của bài văn miêu tả cây cối.

+ Yêu cầu HS lập dàn ý vào giấy . 2 HS
viết vào giấy khổ to.
+ Gọi 2 HS viết dàn ý vào giấy to dán
lên bảng.
+ Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài để có
1 dàn ý hoàn chỉnh.
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thảo
luận, góp ý cho nhau về dàn ý của nhau.
Bài 2 : Viết một đoạn văn ngắn tả một
bộ phận của cây cối : Thân , cành lá ,
+ HS nêu tên một số cây ăn quả quen
thuộc.
+ HS làm việc cá nhân.
+ HS nhận xét bài bạn làm treo trên
bảng.
+ HS làm việc cặp đôi.
HS làm bài vào vở
79
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
gốc mà em thích.
3. Củng cố dặn dò :
+Nhắc HS về nhà tiếp tục quan sát cây
ăn quả ở nhà.
HS khá giỏi viết 5-7 câu

Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân
I. Mục tiêu
HS biết ý nghĩa của ngày thành lập Đảng CSVN và công lao của chủ tịch HCM
Hát đợc một số bài hát ca ngợi Đảng và mừng xuân Quý Sửu

Giáo dục h/s lòng yêu quê hơng, đất nớc.
II.Nội dung:
1.GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ngày thành lập Đảng và ý nghĩa của ngày đó
-Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét và bình chọn nhóm đạt giải.
-GV tuyên dơng, khen thởng
-2.Cho h/s tìm hiểu về Bác Hồ, thân thế và sự nghiệp của Bác
-HS thảo luận và trình bày
-GV nhận xét và nhấn mạnh về công lao to lớn của vị cha già dân tộc đã tìm ra con
đờng giải phóng dân tộc mang lại nền độc lập tự do cho chúng ta.
-Tổ chức cho h/s kể những việc làm thể hiện lòng biết ơn và kính yêu Bác Hồ
3.Thi văn nghệ về các bài hát mừng Đảng, Bác ,mừng xuân
-Các nhóm trình bày.
-HS trình bày cá nhân
-Nhận xét nhóm ,cá nhân hát hay, biểu diễn tốt
*Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại ND bài học
Nhận xét giờ học.

Thứ t ngày 11 tháng 2 năm 2009
Kể chuyện
Con vịt xấu xí
I.Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong
SGK, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , có thể phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết
thơng yêu ngời khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác.
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy, cô kể chuyện, nhớ chuyện.

- Lắng nghe bạn kể chuyện. Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn.
II.Đồ dùng dạy học
80
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- 4 Tranh minh hoạ truyện trong SGK, (tranh phóng to ).
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện về một ngời có khả năng
hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết.
- GV đánh giá, cho điểm.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2.GV kể câu chuyện(2 lần)
- GV kể lần 1. Khi kể kết hợp cử chỉ, điệu bộ,
nét mặt.
- GV kể lần 2. Lời kể chậm rãi, vừa kể vừa chỉ
vào tranh - HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh
hoạ,
3.Hớng dẫn HS kể chuyện.
a ) Hớng dẫn HS sắp xếp lại theo trình tự
đúng các tranh minh hoạ câu chuyện tranh
theo thứ tự đúng.
(Thứ tự của tranh phải là: 2 -1- 3 - 4 ).
GV treo 4 tranh minh hoạ truyện kể lên bảng
phụ theo thứ tự sai (giống nh thứ tự trong
SGK), yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo
thứ tự của câu chuyện.
b) Hớng dẫn HS kể từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của câu chuyện và

khuyên HS hãy yêu thơng. Trân trọng mọi
ngời, các em sẽ nhận ra những nét đẹp
riêng của mỗi ngời.
3.Củng cố dặn dò
+ Nhận xét tuyên dơng những HS có giọng kể
+ 2 HS lên bảng kể chuyện.
- Cả lớp nhận xét
+ HS nghe.
+ HS nghe kết hợp quan sát tranh
minh hoạ.
Cả lớp và GV nhận xét. GV sắp
xếp lạị
H S có thể nhìn tranh trong SGK,
nói cách sắp xếp lại kết hợp trình
bày nội dung từng tranh.
- HS đọc yêu cầ BT 1, 2,3
- HS làm việc trong nhóm theo
các bớc:
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí
nhớ, HS kể từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện theo nhóm, trao
đổi về điều mà nhà văn An -
đéc xen muốn nói với các
em là gì?
- Mỗi nhóm cử 4 HS đại diện
tiếp nối nhau thi kể từng đoạn
- 2, 3 HS đại diện các nhóm thi
81
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
hay, hấp dẫn.

+ Nhắc HS về kể lại cho ngời thân nghe.
kể toàn bộ câu chuyện và trả lời
câu hỏi.

Toán
Luyện tập
I .Mục tiêu
Giúp HS :
+ Củng cố về so sánh 2 phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1.
+ Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. Đồ dùng dạy học
- Phấn màu,
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra
Gọi 2 HS phát biểu cách so sánh 2 hai phân
số cùng mẫu số.
+ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3
- Nêu cách so sánh 2 hai phân số cùng mẫu
số.
- GV đánh giá, cho điểm.
B.Bài mới:
. Luyện tập
Bài 1: So sánh hai phân số:
Đáp án:
a)
5
3
>
5
1

b)
10
9
<
10
11
c)
17
13
<
17
15
d)
19
25
>
19
22

Bài 2: So sánh các phân số sau với 1:
Kết quả:
4
1
< 1 ;
7
3
< 1 ;
5
9
> 1;

3
7
> 1;

15
14
< 1;
16
16
= 1;
11
14
> 1.
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn :
Kết quả:
+ 1 HS chữa miệng bài 1.
- HS nhận xét kết quả và
cách trình bày.
- Học sinh nêu yêu cầu.
- HS làm lần lợt từng bài
trong vở bài tập rồi chữa bài.
- HS nhận xét.
- Học sinh nêu yêu cầu bài 2.
- HS tự làm bài vào vở, 1
HS lên bảng trình bày.
- HS nhận xét.
-Cho HS nêu cách so sánh.
- Học sinh nêu yêu cầu.
- HS tự làm bài 3 vào vở, 4

82
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
a) Vì 1< 3 và 3< 4 nên ta có:

5
4
;
5
3
;
5
1

b) Vì 5< 6 và 6< 8 nên ta có:

7
8
;
7
6
;
7
5
c) Vì 5< 7 và 7< 8 nên ta có:

9
8
;
9
7

;
9
5

d) Vì 10 < 12 và 12< 16 nên ta có:
11
16
;
11
12
;
11
10
C. Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách so sánh phân số cùng mẫu số và so
sánh phân số với 1.
HS lên bảng trình bày.
- HS nhận xét.
- học sinh nêu lại.

Tập Đọc
Chợ tết
I. Mục tiêu:
1. Đọc lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ
Tết miền trung du.
2.Hiểu từ ngữ trong bài.
Hiểu Bài thơ là bức tranh chợ Tết miền trung du, giàu màu sắc và vô cùng sinh
động. Bức tranh ấy nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của ngời dân quê.
3.Học thuộc lòng bài thơ.

II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh, ảnh chợ Tết
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra 2,3 HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi.
- Đọc 1 đoạn em thích nhất trong bài và cho biết lí do vì sao em thích.
- Đọc cả bài và nêu đại ý của bài.
- HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
- GV treo tranh cho HS quan sát.
- GV giới thiệu, ghi tên bài .
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- 1, 2 Hs đọc toàn bài thơ.
83
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
a) Luyện đọc.
Luyện đọc: dải mây trắng, sơng hồng lam,
vóc nhà gianh, cô yếm thắm, vút uốn
mình, nhảy hoài, rỏ,
- GV đọc bài một lần.
b) Tìm hiểu bài.
- Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp nh thế nào?
- Mỗi ngời đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao?
- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những ngời đi
chợ Tết có điểm gì chung?
- Tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy.

+Từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc:
trắng, đỏ, hồng lam, xanh biếc, thắm,
vàng, tía, son.
- Nội dung bài thơ: Bài thơ là bức tranh
chợ Tết miền trung du, giàu màu sắc và vô
cùng sinh động. Bức tranh ấy nói lên cuộc
sống vui vẻ, hạnh phúc của ngời dân quê.
c) Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
- Gv đọc mẫu.
Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc / Những
thằng cu áo đỏ/ chạy lon xon/ Vài cụ già
chống gậy/ bớc lom khom/ cô yếm thắm /
che môi cời lặng lẽ/ Thằng em bé/ nép đầu
lên yếm mẹ/ Hai ngời thôn/ gánh lợn chạy
đi đâu/ Con bò vàng/ ngộ nghĩnh đuổi theo
sau./
C. Củng cố, dặn dò.
Nêu nội dung bài ?
- Gv nhận xét giờ học.
- Nhiều HS luyện đọc đoạn.
-1, 2 HS đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc chú giải. HS nêu thêm từ khó
hiểu. Gv cùng cả lớp giải nghĩa.
- Hs kết hợp đọc và trả lời câu hỏi, dới sự
điều khiển của 1, 2 Hs giỏi. - Gv cho Hs
nêu nội dung của bài thơ. Hs phát biểu tự
do.
+ Mặt trời lên làm đỏ dần dải mây trắng và
những làn sơng sớm. Núi đồi uốn mình,
đồi thoa son, tia nắng nghịch ngợm.

+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon
xon; Các cụ già chống gậy bớc lom khom;
Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cời
lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai
ngời gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh
đuổi theo họ .
+ Dáng vẻ chung: ai ai cũng vui vẻ.
(màu đỏ mang nhều cung bậc: hồng, đỏ,
tía, thẫm , son).
2 HS nêu ý nghĩa của bài.
Cả lớp theo dõi.
Chú ý cách đọc nhấn giọng và ngắt giọng
đoạn thơ.
- Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm.
- Hs thi đọc thuộc lòng cả bài.

Khoa học
Âm thanh trong cuộc sống (Tiếp theo )
84
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
I.Mục tiêu
1. Kiến thức :
- HS nhận biết một số loại tiếng ồn .
2. Kĩ năng :
- HS nêu đợc một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống .
3. Thái độ
- HS có ý thức và thực hiện đợc một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh .
III. Các Hoạt động dạy - học
a. Kiểm tra:

? Nêu vai trò của âm thanh đối với đời sống con ngời ?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi bảng tên bài.
2. Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây
tiếng ồn
* Mục tiêu: Nhận biết đợc một số loại
tiếng ồn .
*Cách tiến hành:
GV đặt vấn đề : Có những âm
thanh chúng ta a thích và muốn ghi lại
để thởng thức . Tuy nhiên , có những âm
thanh chúng ta không a thích ( chẳng
hạn nh tiếng ồn ) và cần tìm cách phòng
tránh .
- GV giúp HS phân biệt tiếng ồn
chính và hầu hết tiếng ồn đều do con
ngời gây ra.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác hại của
tiếng ồn và biện pháp phòng tránh
* Mục tiêu: Nêu đợc một số tác hại của
tiếng ồn và biện pháp phòng tránh .
-Nhận xét , bổ sung.
Hoạt động 3: Nói về các việc nên /
Bớc 1:
- HS làm việc theo nhóm : Quan
sát các hình trang 88 .HS bổ sung
thêm các loại tiếng ồn ở trờng và
ở nơi HS sinh sống .
Bớc 2:

- Các nhóm trình bày kết quả
Bớc 1: HS đọc và quan sát các hình
trang 88 SGK .Thảo luận tác hại và cách
phòng tránh tiếng ồn ở trờng và nơi HS
sinh sống
Bớc 2:
-Đại diện các nhóm trình kết quả
85
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
không nên làm để góp phần chống tiếng
ồn cho bản thân và những ngời xung
quanh .
*Mục tiêu:
- Có ý thức và thực hiện một số
hoạt động đơn giản góp phând chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những
ngời xung quanh.
5. Củng cố dặn dò
Nêu các việc nên / không nên làm để
góp phần chống tiếng ồn cho bản thân
và những ngời xung quanh .
- Chuẩn bị bài sau
của nhóm mình .
HS thảo luận cặp đôi về những việc em
nên hoặc không nên làm để góp phần
chống ô nhiễm tiếng ồn ở lớp , ở nhà và
ở nơi công cộng
HS báo cáo kết quả
HS khác nhận xét , bổ sung .


chiều Tiếng Việt
Chính tả (nghe- viết): Chợ Tết
I. Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nghe viết đúng, chính xác , trình bày đúng thể thức bài viết.
- Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận.
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ
- Tìm và viết 3 tiếng bắt đầu bằng l, n.
- Tổ chức nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu y/c của bài
b) ND bài : Tổ chức cho HS luyện tập
- GV đọc bài viết.
- T/c HS nêu lại nội dung bài viết.
- T/c HS nhận xét các hiện tợng chính tả.
- T/c luyện viết các từ dễ lẫn: nhà gianh,
cỏ biếc ,lon xon,lom khom,lặng lẽ,ngộ
nghĩnh
- GV đọc cho HS viết bài.
- T/c soát lỗi, báo lỗi.
- Thu, chấm, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- 2 HS làm bảng lớp. Lớp viết vào
giấy nháp.
- Nghe, nắm yêu cầu.
- HS theo dõi trong SGK
- Một vài HS nhắc lại nội dung
bài.Bài thơ là bức tranh nói lên
cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của
ngời dân quê.

- HS nhận xét các dấu câu, cách
trình
bày.
- 2 HS viết bảng lớp. Lớp viết giấy
nháp.
- Nghe, viết bài vào vở.
- Đổi vở, kiểm tra chéo.
86
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Một HS nêu lại ND chính của bài .
- Nhận xét giờ học và dặn dò chuẩn bị tiết
sau.
- Nghe, rút kinh nghiệm.

Toán
Luyện tập quy đồng mẫu số các phân số
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Vận dụng làm các bài toán liên quan từ đơn giản đến phức tạp.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiét học
2. ND bài : Tổ chức cho HS làm các bài
Bài1: Quy đồng mẫu số các phân số;
a. 3 và 3 b. 5 và 3
5 7 6 4
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số;
a. 5 9 b. 3 ; 2 và 10
12 8 2 3 9
Bài3:Viết các phân số : 1 ; 21 ; 77 ; 50
3 24 66 120

thành các phân số có mẫu số chung là 12.
3. Củng cố dặn dò :
- GV hệ thống lại ND bài học.
Nêu cách quy đồng phân số ?
- Nhận xét tiết học và dặn dò.
- HS nghe nắm ND, y/c của bài
- HS vận dụng cách quy đồng
mẫu số các phân số để tự làm bài
vào vở.
- 2 HS làm trên bảng lớp(2 lợt)
- HS trung bình yếu chỉ làm phần
a.
- 2 HS chữa bài.
Dành cho HS khá giỏi
- HS vận dụng cách rút gọn phân
số để làm bài.
- 1 HS chữa chữa bài, lớp nhận
xét.
- HS nghe nắm ND chính của bài
và nhiệm vụ ở nhà.

Sinh hoạt câu lạc bộ
GV chuyên soạn

Thứ năm ngày 12 tháng 2 năm 2009
Sáng : Đ/c Ngọc soạn giảng

Toán (BD)
Luyện tập: So sánh hai phân số khác mẫu
I. Mục tiêu: Giúp HS

- Rèn luyện kĩ năng quy đồng mẫu số và so sánh hai phân số.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiét học
2. ND bài : Tổ chức cho HS làm các bài
Bài1: So sánh hai phân số bằng cách hợp lí:
- HS nghe nắm ND, y/c của bài
- HS quy đồng mẫu số các phân
87
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
a.4 và 3 b. 6 5
5 7 7 2
c. 2 3 c. 5 và 6
2 8
Bài 2: Viết các phân số theo thứ tự từ lớn
đến bé:
1 1 5 1 1 7
4 2 8 6 12 24
Bài3*: Tìm một phân số lớn hơn 5/7 và bé
hơn 6/7.
3. Củng cố dặn dò :
- GV hệ thống lại ND bài học.
- Nhận xét tiết học và dặn dò.
số rồi so sánh các phân số.
- 3 HS chữa bài trên bảng( 2 lợt)
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- HS quy đồng mẫu số các phân
số rồi so sánh các phân số, sắp
xếp các phân số theo yêu cầu của
bài.

- 1 HS chữa bài trên bảng
- Lớp nhận xét, đánh giá.
HD: 5/7 = 10/14
6/7 = 12/ 14
Phân số cần tìm là: 11/ 14
- HS nghe nắm ND chính của bài
và nhiệm vụ ở nhà.

Luyện viết
Luyện viết bài 25, 26, 27
I. Mục tiêu
- HS viết đúng mẫu chữ. đúng chính tả bài 25,26, 27 " Bãy Cháy, Bầu trời ngoài cửa
số, Con sẻ "
- Rèn cho HS ý thức "giữ vở sạch ,viết chữ đẹp"
II. Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
2. Hớng dẫn
a. Yêu cầu HS đọc bài viết " Bãy Cháy"
-Quan sát mẫu chữ : Chữ thẳng
GV lu ý HS một số từ dễ viết sai: Bãy Cháy , còng gió, long bong
HS viết ra nháp. Đọc từ khó
-HS viết bài theo đúng mẫu chữ.
-Gv theo dõi giúp đỡ Hs yếu
b. Bài " Bầu trời ngoài cửa sổ "
- HD tơng tự
-Lu ý khi viết từ khó :bé Hà, dát vàng, óng ánh sắc lông
c. Bài " Con sẻ "
-Lu ý khi viết từ khó : chậm rãi, đen nhánh, mõm, dựng ngợc ,rít lên
88
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu

3. Nhân xét tuyên dơng 1 số bài viết đẹp
-Lu ý, chỉnh sữa những lỗi HS mắc trong bài

Mĩ Thuật
GV chuyên soạn giảng

Thứ sáu ngày 13 tháng 02 năm 2009
Toán
Tiết 110: Luyện tập
I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Củng cố về so sánh 2 phân số khác mẫu số, so sánh phân số với 1.
- Thực hành so sánh 2 phân số trong trờng hợp phức tạp hơn: cùng tử số.
II. Đồ dùng dạy học
- Phấn màu.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
A. Kiểm tra
- Chữa bài 1 phần b(trang 34),
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu
số.
- GV đánh giá, cho điểm
B.Luyện tập:
Bài 1: So sánh 2 phân số :
8
5
<
8
7

25
15

=
5
3
<
5
4

4
3
>
32
16
=
4
2
7
9
>
8
9

20
11
<
10
6

7
9
=

34
18
Bài 2: So sánh 2 phân số bằng hai cách:
Cách 1:
Ta có:
5
7
=
35
49

7
5
=
35
25

35
49
>
35
25
nên
5
7
>
7
5
Cách 2:
Vì :

7
5
< 1 và
5
7
>1 nên
5
7
>
7
5
b)
16
14

21
24
+ Gọi 1 HS nêu cách so sánh 2 phân số
khác mẫu số .
+ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 1phần b
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Bài 1:
- HS tự làm bài
- GV gọi 3 HS lên bảng trình bày.
- Khi chữa, mỗi ý cho HS giải thích cách
làm .
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu các cách so sánh.
- HS tự làm bài.

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bàI, mỗi HS
chữa một cách.
- Gọi HS nhận xét bàI làm của bạn.
- HS nhận xét cách làm nào nhanh hơn.
- GV nhấn mạnh cho HS cần lu ý khi so
sánh hai phân số cần lựa chọn cách làm
cho phù hợp.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Nhận xét các cần so sánh phân số ở bàI
89
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
Bài 3: So sánh hai phân số cùng tử:
a)
14
9

17
9
Vì TS : 9 = 9 ; MS : 14 < 17
Nên
14
9
>
17
9
b)
5
8


7
8
Vì TS : 8 = 8 ; MS : 5 < 7
Nên
5
8
>
7
8
c)
11
45

19
45
Vì TS: 45 = 45; MS : 11 < 19
Nên
11
45
>
19
45
Bài 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn:
a)
9
8
;
9
4

;
9
7
Ta đợc :
9
4
;
9
7
;
9
8
b)
6
7
;
3
7
;
5
7
Ta đợc:
6
7
;
5
7
;
3
7


C. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nhắc lại các cách so sánh phân
số.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 1, 2, 3,4
trang 33 SGK.
tập 3 có gì khác các phân số cần so
sánh ở bài tập 2 ( các phân số cần so
sánh ở bài tập 3 là các phân số có cùng
tử số ).
- GV lu ý HS cách so sánh dựa vào nhận
xét trong bài.
- HS tự làm bàI.
- Gọi 3HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bàI làm của bạn.
- HS đổi vở kiểm tra bài.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài.
- Gọi hai HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Khi chữa bài GV yêu cầu HS giải thích
tại sao lại sắp xếp các phân số nh vậy.

lịch sử
Trờng học thời Hậu Lê
I.Mục tiêu:
HS biết:
- Nhà Lê rất quan tâm tới GD. Tổ chức dạy học, thi cử, ND dạy học dới thời Lê.
- So với thời Lí- Trần , tổ chức GD thời Lê quy củ, nề nếp hơn.

II.Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu học tập của HS.
- Hình trong SGK.
90
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
- Bộ luật Hồng Đức có những ND cơ bản
nào?
-GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc theo nhóm.
+GV đa ra các câu hỏi:
- Việc học dới thời Lê đợc tổ chức NTN?
- Trờng học thời lê dạy những điều gì?
- Chế độ thi cử thời Lê NTN?
*Chốt: GD thời Lê có tổ chức quy củ, ND
học tập là nho giáo.
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV đa ra các câu hỏi :
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
+Chốt: Ghi nhớ SGK
*Củng cố-Dặn dò:
-GV cho đọc phần ghi nhớ.
-Về nhà chuẩn bị tiết sau.
-2HS trả lời.
-HS mở SGK trang 49.
- HS các nhóm tìm hiểu SGK để thảo
luận các câu hỏi của cô.
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả

thảo luận. Các nhóm khác bổ sung.
- Cả lớp thảo luận và đi đến thống nhất:
Tổ chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc
ngời đỗ về làng, khác vào bia đá tên
ngời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
-HS đọc ghi nhớ.

Tiếng anh
GV chuyên soạn giảng

Tập làm văn
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Thấy đợc những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây
cối ( cụ thể nh hoa, quả ) ở một số đoạn văn mẫu.
2. Từ gợi ý của các bài văn mẫu, viết đợc một đoạn văn tả một số bộ phận của cây; nh
hoa, quả.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số mẫu quả nh cam, quả cà chua
- Bảng phụ viết sẵn nhận xét tóm tắt những đặc điểm đặc sắc của mỗi đoạn văn.
(bài tập 1, phần nhận xét)
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
91
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu

Chiều tiếng việt
Luyện tập : Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I. Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ , nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm :Vẻ đẹp muôn màu . Bớc đầu làm
quen với các câu thành ngữ liên quan đến cái đẹp .

- Biết sử dụng những từ đã học để đặt câu và chuyển những từ đó vào vốn từ tích cực .
- Yêu thích môn học
II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1) Giới thiệu bài: Nêu y/c của bài
2) ND bài : Tổ chức cho HS luyện tập
Bài 1:Tìm các từ ngữ có tiếng Đẹp đứng
trớc và đứng sau. M: đẹp mắt, xinh đẹp.
Bài 2 : Chọn từ thích hợp trong các từ
sauđể điền vào chỗ trống: xinh xắn, thùy
mị, huy hoàng , tráng lệ.
a/ Những cung điện nguy nga
b/ Thủ đô đợc trang trí trong ngày lễ.
c/ Tính nết , dễ thơng.
d/ Cô bé càng lớn càng
Bài 3: Em hiểu nh thế nào nghĩa của các
thành ngữ, tục ngữ sau đây:
a/ Đẹp nh tiên.
b/ Đẹp nh tranh
c/ Đẹp nết hơn đẹp ngời.
3. Củng cố dặn dò
- Một HS nêu lại ND chính của bài .
- Nhận xét giờ học và dặn dò chuẩn bị tiết
học sau.
- HS tự làm bài vào vở.
- 2 HS viết trên bảng lớp. Lớp nhận
xét, đánh giá.
- HS tự làm bài vào vở.
- 2 HS viết trên bảng lớp. Lớp nhận
xét, đánh giá.
Đáp án: tráng lệ, huy hoàng, thùy

mị, xinh xắn
- HS trao đổi theo nhóm đôi.
- HS lần lợt phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, đánh giá.

Địa lý
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ (Tiếp theo)
I- Mục tiêu
- Đồng bằng nam Bộ là nơi có công nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nớc .
- Nêu đợc một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ .
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh .
92
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu
- Nêu và giới thiệu đợc những đặc điểm tiêu biểu về công nghiệp , những nét độc đáo
vè đồng bằng Nam Bộ .
- Ham hiểu biết , thích tìm hiểu mọi miền đất trên tổ quốc Việt Nam .
II- Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ công ngiệp VN
- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp .
III- Các hoạt động dạy- học
A. KTBC: ? Nêu đặc diểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ ?
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài : trực tiếp
2. Vùng công nghiệp phát triển mạnh
nhất nớc ta .
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo gợi ý sau :
? Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh ?

? Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất n-
ớc ta ?
? Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ ?
- Bớc 2: HS trình bày kết quả trớc lớp
- GV nhận xét
3. Chợ nổi trên sông
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Bớc 1:
- HS chuẩn bị theo gợi ý sau để thi
kể chuyện chợ nổi trên sông ở
đồng bằng Nam Bộ .
? Mô tả chợ nổi trên sông ( Chợ họp ở
đâu ? Ngời dân đến chợ bằng phợng tiện gì
? hàng hoá bán trên chợ gồm những gì ?
Loại hàng nào có nhiều hơn ?
? Kể tên các chợ nổi trên sông của đồng
bằng Nam Bộ ?
- Bớc 2 : Tổ chức cho HS thi kể về chợ nổi
trên sông ở đồng bằng nam Bộ .
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần
trình bày.
4. Củng cố dặn dò
- GV hoặc HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về chợ nổi trên sông của
đồng bằng Nam Bộ .
- GV nhận xét tiết học .
93
Thiết kế bài dạy lớp 4C Năm học 2008-2009 Nguyễn Thị Dịu


Sinh hoạt tập thể
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Kiểm điểm các hoạt động trong tuần.
- Nắm đợc phuơng hớng hoạt động tuần 23.
- Có ý thức tự giác trong mọi hoạt động.
II/ Nội dung
1/ Kiểm điểm hoạt động tuần 22.
- Lớp trởng điều khiển lớp sinh hoạt.
- Các tổ trởng, lớp phó báo cáo các hoạt động của tổ, của lớp.
- Lớp trởng báo cáo chung.
GVCN nhận xét:
-Đóng góp quỹ chữ thập đỏ
-Tình hình chung của lớp
a/ Ưu điểm
*Đạo đức: - Ngoan ngoãn, lễ phép, không có hiện tợng nói tục chửi bậy.
* Học tập : - Đi học chuyên cần, có đầy đủ sách vở đồ dùng học tập.
- Trong lớp hăng hái xây dựng bài.
*Lao động- vệ sinh: -Tự giác có ý thức.
- Vệ sinh cá nhân, lớp học sạch sẽ.
b/ Hạn chế : - Vẫn còn hiện tợng nói chuyện trong lớp: Thắng, Quân ,Trờngb
- Đi lao động vệ sinh lớp cha tốt :Quỳnh B, Thắng Đăng
2/ Phơng hớng tuần 24: HS xây dựng các phơng hớng .GV chốt lại
- Phát huy những u điểm, khắc phục hạn chế.
- Tiếp tục thi đua học tốt, lao động chăm.
3/ Sinh hoạt văn nghệ: Cả lớp hát bài hát ca ngợi Bác ,ca ngợi Đảng, mùa xuân

Tuần 23
Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009
Chào cờ
94

×