Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Toán 19-20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.02 KB, 21 trang )

Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT: 91 BÀI: TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết tổng của nhiều số.
Kó năng:
- Biết cách tính tổng của nhiều số.
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3a.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
- Bảng phụ ghi BT 1.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hoc sinh lên bảng làm bài tập sau:
Tính: 2 + 5 = 3 + 12 +14 =
- Nhận xét và cho điểm hoc sinh
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Giới thiệu bài: Trong bài hôm nay, các em
sẽ được học cách tính tổng của nhiều số.
Hoạt động 1. Hướng dẫn thực hiện
2 + 3 + 4 = 9
- GV viết: Tính: 2 + 3 + 4 lên bảng, yêu cầu
hoc sinh đọc, sau đó yêu cầu hoc sinh tự
nhẩm để tìm kết quả.
- Vậy 2 cộng 3 cộng 4 bằng mấy?
- Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy?
- yêu cầu 1 hoc sinh lên bảng đặt tính và
thực hiện phép tính theo cột dọc.


- yêu cầu HS nhận xét và nêu lại cách thực
hiện tính.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép
tính 12 + 34 + 40 = 86
- GV viết: Tính 12 + 34 +40 lên bảng (viết
theo hàng ngang) và yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu HS suy nghó và tìm cách đặt tính
theo cột dọc.
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu cách dặt
tính
- Khi ta tính cho một tổng có nhiều số, ta
cũng tính giống như đối với tổng của hai số,
HS nhẩm: 2 cộng 3 bằng 5, 5 cọâng 4
bằng 9.
- HS báo cáo kết quả: 2 + 3 + 4 = 9
- 2 cộng 3 cộng 4 bằng 9
- Tổng của 2, 3 và 4 bằng 9
- HS đặt tính và nêu cách thực hiện phép
tính:
+Đặt tính: Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2,
sau đó viết 4 xuống dưới 3 sao cho 2, 3,
4 thẳng cột với nhau. Viết dấu cộng và
kẻ vạch ngang.
+Tính: 2 công 3 bằng 5. 5 cộng 4 bằng 9,
viết 9
- Học sinh đọc:
+ 12 cộng 34 cộng 40 (Tổng của 12, 34
và 40)
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp

làm bài vào giấy nháp.
- Đặt tính: Viết 12 rồi viết 34 xuống
dưới 12, sau đó viết tiếp 40 xuống dưới
34 sao cho các số hàng đơn vò 2, 4, 0
thẳng cột với nhau, các số hàng chục 1,
3, 4 thẳng cột với nhau. Viết dấu cộng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
nghóa là đặt tính sao cho số hàng đơn vò
thẳêng hàng đơn vò, hàng chục thẳng hàng
chục.
- Yêu cầu học sinh suy nghó để tìm cách
thực hiện tính.
- Gợi ý: Khi thực hiện một tính cộng theo
cột dọc, ta bắt đầu cộng từ hàng nào ?
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu học sinh nêu lại cách
thực hiện tính
- Lưu ý: Nếu học sinh không tự tìm được
cách đặt tính và thực hiện tính đã nêu trên
thì giáo viên nêu, sau đó yêu cầu HS vừa
thực hiện tính, vừa nêu lại cách tính
Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hiện phép
tính 15+46+29+8= 98
- Tiến hành tương tự như trường hợp
12+34+40=86
Hoạt động 4: Thực hành luyện tập
Bài 1 (cột 2) Yêu cầu học sinh tự làm bài,
sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Tổng của 3, 6, 5 bằng bao nhiêu ?
+ Tổng của 7, 3, 8 bằng bao nhiêu ?

+ 8 cộng 7 cộng 5 bằng bao nhiêu ?
+ 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng bao nhiêu ?
- nhận xét cho điểm học sinh.
Bài 2 (cột 1, 2, 3) Hãy nêu yêu cầu của bài
tập 2
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, cả
lớp làm vào vở
Nhận xét và cho điểm học sinh.
Bài 3b Yêu cầu HS đọc đề bài và hướng
dẫn thực hiện phép tính.
Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu HS nêu lại cách thực
hiện với các đơn vò đo đại lượng.
Nhận xét và cho điểm HS.
và kẻ vạch ngang
- Ta bắt đầu cộng từ hàng
đơn vò.
- HS suy nghó. Sau đó một
học sinh lên bảng lớp để làm bài, cả lớp
làm vào nháp
- 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0
bằng 6, viết 6.
- 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4
bằng 8, viết 8
- Đặt tính: lần lượt viết số này dưới số
kia sao cho đơn vò thẳng hàng đơn vò,
chục thẳng hàng chục. Viết dấu cộng và
kẻ vạch ngang.
- Tính: 5 cộng 6 bằng 11. 11
cộng 9 bằng 20, 20 cộng 8

bằng 28, viết 8, nhớ 2
* 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2
bằng 7. 7 thêm 2 bằng 9, viết
9.
Vậy tổng của 15, 46, 29, 8 bằng 98
- Làm bài cá nhân
Tổng của 3, 6, 5 bằng 14
Tổng của 7, 3, 8 bằng 18
8 cộng 7 cộng 5 bằng 20
6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng 24
Tính
HS làm bài và nêu cách tính theo yêu
cầu của giáo viên.
HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bài trên
bảng lớp.
12kg + 12kg + 12kg = 36kg
5l + 5l + 5l + 5l = 20l
Nhận xét bài bạn.
HS khá giỏi
thực hiện
hết.
HS khá giỏi
thực hiện
hết.
HS khá giỏi
thực hiện
hết.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS đọc tất cả các tổng được học trong bài.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà thực hành tính tổng của nhiều số
Điều chỉnh bổ sung:

+
12
34
40
+
12
34
40
86
+
15
46
29
8
98
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT: 92 BÀI: PHÉP NHÂN.
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
Kó năng:
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
5 Miếng bìa, mỗi miếng có gắn 2 hình tròn (như SGK)

Các hình minh hoạ trong bài tập 1, 3.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính: 12+35+45= 56+13+27+9=
Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Giới thiệu bài Trong bài học hôm nay, các em
làm quen với một phép tính mới, đó là phép
nhân.
Hoạt động 1. Giới thiệu phép nhân.
Gắn một tấm bìa có hai hình tròn lên bảng hỏi:
Có mấy hình tròn ?
Gắn tiếp lên bảng cho đủ 5 tấm hình, mỗi tấm có
hai hình tròn. Hỏi tất cả có bao nhiêu hình tròn?
Yêu cầu HS đọc lại phép tính trong bài toán trên.
Hỏi: 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng là tổng
của mấy số hạng ?
Hãy so sánh các số hạng trong tổng với nhau.
Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng bằng
nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng này còn được
thay bằng phép nhân 2 nhân 5, và được viết là
2x5. Kết quả của tỏng cũng chính là kết quả của
phép nhân nên ta có 2 nhân 5 bằng 10 (vừa giảng
bài vừa viết lên bảng)
Yêu cầu học sinh đọc lại phép tính.
Chỉ dấu x và nói đây là dấu nhân.
HS viết 2x5 = 10 vào bảng con.
Yêu cầu HS so sánh phép nhân với phép cộng:

2 là gì trong tổng 2+2+2+2+2?
5 là gì trong tổng 2+2+2+2+2?
Giảng: chỉ có tổng của các số hạng bằng nhau
chúng ta mới chuyển được thành phép nhân. Khi
Có hai hình tròn.
HS suy nghó và trả lời: Có tất cả 10
hình tròn. Vì 2+2+2+2+2 = 10.
Đọc phép tính theo yêu cầu.
Là tổng của 5 số hạng.
Các số hạng trong tổng này bằng
nhau và bằng 2.
HS đọc: 2 nhân 5 bằng 10.
- Viết bài vào bảng con
2 là số hạng của tổng.
5 là số các số hạng của tổng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
chuyển một tổng của 5 số hạng mỗi số hạng bằng
2 thành phép nhân thì ta được phép nhân 2x5. kết
quả của phép nhân chính là kết quả của tổng.
Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Yêu cầu HS nêu đề bài.
Yêu cầu HS đọc bài mẫu.
Vì sao từ phép tính 4+4 = 8 ta chuyển được thành
phép nhân 4x2=8?
Yêu cầu HS suy nghó để tự làm tiếp các phần còn
lại của bài.
Yêu cầu HS giải thích vì sao ở phần b, ta lại
chuyển từ phép cộng thành phép nhân 5 x3 = 15
và ở phần c lại chuyển được thành 3 x 4 = 12.
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: 4+4+4+4+4 = 20 và yêu cầu HS
đọc lại.
Yêu cầu HS suy nghó và chuyển tổng trên thành
phép nhân tương ứng.
Tại sao ta lại chuyển được tổng 4 cộng 4 cộng 4
cộng 4 cộng 4 bằng 20 thành phép nhân 4 nhân 5
bằng 20?
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS suy nghó để tự làm tiếp các phần còn
lại của bài.
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, sau đó GV
nhận xét và cho điểm HS.
Đề bài yêu cầu chúng ta chuyển
tổng các số hạng bằng nhau thành
phép nhân.
Đọc 4 + 4 = 8 thành 4 x 2 = 8
Vì tổng 4+4 là tổng của 2 số hạng,
các số hạng đều là 4, như vậy 4
được lấy 2 lần nên ta có phép nhân
4 x 2 = 8.
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.
b) 5 x 3 = 15
c) 3 x 4 = 12
- Viết phép nhân tương ứng với các
tổng cho trước
Đọc: 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng
4 bằng 20.
Trả lời: phép nhân đó là 4 x 5 = 20.
Vì tổng 4+4+4+4+4 =20 là tổng

của 5 số hạng, mỗi số hạng là 4
(hay 4 được lấy 5 lần).
- Viết phép nhân tương ứng với các
hình.
2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp
làm vào vở.
HS khá giỏi
thực hiện
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS đọc lại phép nhân đã được học trong bài.
Hỏi: những tổng như thế nào thì có thể chuyển thành phép nhân? (Những tổng có số hạng đều bằng
nhau thì chuyển được thành phép nhân tương ứng)
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về cách chuyển tổng có số hạng đều
bằng nhau thành phép nhân.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT: 93 BÀI: THỪA SỐ, TÍCH.
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thừa số, tích.
Kó năng:
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
- Biết tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (b, c), Bài 2 (b), Bài 3.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
Dùng 3 miếng bìa ghi:
Thừa số Thừa số Tích
III. Hoạt động dạy chủ yếu:

1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gi 2 HS chuyển các phép cộng sau thành các phép nhân tương ứng:
3+3+3+3+3 7+7+7+7
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Giới thiệu bài Hôm nay sẽ giới thiệu với các em
về tên gọi các thành phần và kết quả của phép
nhân.
Hoạt động 1: Giới thiệu “Thừa số – Tích”
Viết lên bảng phép tính 2 x 5 =10 và yêu cầu HS
đọc phép tính trên.
Nêu: Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2 được gọi là
thừa số, 5 cũng được gọi là thừa số, còn 10 gọi là
tích.
2 Gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 =10?
5 Gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 =10?
10 Gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 =10?
Thừa số là gì của phép nhân?
Tích là gì của phép nhân ?
2 nhân 5 bằng bao nhiêu ?
10 gọi là tích, - 2 nhân 5 cũng gọi là tích
Yêu cầu HS nêu tích của phép nhân 2 x 5 = 10
Hoạt động 2. Luyện tập thực hành.
Bài 1 (b, c) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Viết 3+3+3+3+3và yêu cầu HS đọc.
Tổng trên có mấy số hạng? Mỗi số hạng bằng
bao nhiêu ?
Vậy 3 được viết mấy lần?
Hãy viết tích tương ứng của tổng trên.

3 nhân 5 bằng bao nhiêu?
Yêu cầu HS tự làm.
- 2 nhân 5 bằng 10.
2 gọi là thừa số (3 HS trả lời)
5 gọi là thừa số (3 HS trả lời)
10 gọi là tích(3 HS trả lời)
Là thành phần của phép nhân.
Tích là kết quả của phép nhân.
2 nhân 5 bằng 10.
Tích là 10, Tích là 2 x 5.
- Viết các tổng dưới dạng tích.
Đọc phép tính bên
Đây là tổng của 5 số hạng, mỗi số
hạng đều bằng 3.
3 được viết 5 lần.
1 HS lên bảng viết, : 3 x 5.
3 nhân 5 bằng 15.
2 HS làm bài trên bảng lớp.
a) 9+9+9 = 9x3; 9x3=27
HS khá giỏi
thực hiện
hết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng sau
đó đưa ra kết luận.
Yêu cầu HS gọi tên các thành phần và kết quả
của phép nhân vừa lập được. Ví dụ: Nêu thừa số
trong phép nhân 9 x 3 = 27. Tích của phép nhân 2
x4 là gì?
Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2 (b) GọÏi HS nêu yêu cầu của bài.
- Bài toán này là bài toán ngược so với bài toán
1.
- Viết phép tính 6x2 và yêu cầu HS đọc phép tính
này.
- Vậy 6x2 còn có nghóa là gì?
- Vậy 6x 2 tương ứng với tổng nào?
- 6 cộng 6 bằng mấy?
- 6 nhân 2 bằng mấy?
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) 5 x2 = 5+5 = 10
vậy 5 x2 = 10
2 x 5 = 2+2+2+2+2 =10
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó đưa ra kết luận.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Yêu cầu HS viết phép nhân có thừa số là 8 và 2,
tích là 16.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó kết luận về bài làm đúng và yêu cầu
HS tự làm lại các phần còn lại của bài.
b) 2+2+2+2 = 2 x 4;2 x4 =8
c) 10+10+10 =10 x3; 10 x 3 =30
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm
tra bài của mình.
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Viết các tích dưới dạng tổng của
các số hạng bằng nhau rồi tính.
- Đọc phép tính

- 6 được lấy 2 lần.
- Tổng 6 + 6
- 6 cộng 6 bằng 12
- 6 nhân 2 bằng 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài vào vở.
b) 3 x4 = 3+3+3+3 =12
vậy 3x 4=12
4 x3 = 4+4+4 =12
- Nhận xét bài của bạn và kiểm tra
bài của mình.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào giấy nháp.
b) 4x3=12
c) 10 x 2 = 20
d) 5 x 4 = 20
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
- HS đọc bài làm của mình, sau đó
nhận xét.
HS khá giỏi
thực hiện
hết.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Hỏi: thừa số là gì trong phép nhân? Cho ví dụ minh hoạ.
- Tích là gì trong phép nhân? Cho ví dụ minh hoạ.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT: 94 BÀI: BẢNG NHÂN 2.

I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Lập được bảng nhân 2.
- Nhớ được bảng nhân 2.
Kó năng:
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2)
- Biết đếm thêm 2.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 2 hình tròn hoặc 2 hình tam giác, 2 hình vuông, . .
Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:
Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng:
- Yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng goiï tên các thành phần và kết quả của các phép nhân vừa lập được.
- Nhận xét và cho điểm HS
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Giới thiệu bài - Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ được học bảng nhân đầu tiên là bảng nhân
2 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập
có liên quan.
Hoạt động 1. Hướng dẫn thành lập bảng nhân
2
- Gắn 1 tấm bìa có 2 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- 2 chấm tròn được lấy mấy lần?

- 2 được lấy mấy lần?
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 2 x
1 = 2(ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, vậy 2 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 2 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 2 được lấy 2
lần
- 2 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 2 x 2 = 4 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương
tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính lên bảng để có bảng nhân 2.
- Chỉ bảng và nói: đây là bảng nhân. Các phép
- Quan sát hoạt động của GV và
trả lời: Có 2 chấm tròn.
- 2 chấm tròn được lấy 1 lần
- 2 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 2 nhân 1 bằng
2
- Quan sát thao tác của GV và trả
lời: 2 chấm tròn được lấy 2 lần
- 2 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 2 x 2
- 2 nhân 2 bằng 4
- Hai nhân hai bằng bốn.
- Lập các phép tính 2 nhân với 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của

GV.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
nhân trong bảng đều có một thừa số là 2, thừa số
còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, …, 10.
- yêu cầu hoc sinh đọc bảng nhân 2 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Hoạt đông 2. Luyện tập thực hành
Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2. - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Có tất cả mấy con gà ?
- Mỗi con gà có bao nhiêu cái chân ?
- Vậy để biết 6 con gà có bao nhiêu chân ta làm
thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng lớp.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Tóm tắt
1 con: 2 chân
6 con: …chân?
Bài 3: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 2 là số nao?
- 2 cộng thêm mấy thì bằng 4 ?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 2.
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài rồi cho
HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được.
- Nghe giảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
2 lần, sau đó tự học thuộc lòng
bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài làm của
bạn
- Đọc: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 6
con gà có bao nhiêu chân?
- Có tất cả 6 con gà.
- Mỗi con gà có 2 chân.
- Ta tính tích 2 x 6
Bài giải
Sáu con gà có số chân là:
2 x 6 = 12(chân)
Đáp số: 12 chân
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm
thêm 2 rồi viết số thích hợp vào ô
trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là 2.
- Tiếp sau số 2 là số4.
- 2 cộng thêm 2 bằng 4.
- Tiếp sau số 4 là số 6.
- 4 cộng thêm 2 thì bằng 6.

- Nghe giảng.
Làm bài tập.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2 vừa học.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 19 MÔN: TOÁN
TIẾT: 95 BÀI: LUYỆN TẬP.
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Thuộc bảng nhân 2.
- Biết thừa số, tích.
Kó năng:
- Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vò đo với một số.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 5 (cột 2, 3, 4)
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
Viết nội dung bài tập 5 lên bảng.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 2. Hỏi HS về kết quả của một phép
nhân bất kỳ trong bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng nhau
luyện tập củng cố kó năng thực hành tính nhân

trong bảng nhân 2.
Hoạt động 1. Luyện tập – thực hành
Bài 1
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Viết lên bảng:
x3
- Hỏi: Ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 6 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc tiếp phép tính sau khi đã điền số, Yêu cầu
HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc
chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2. - Yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài.
- Kiểm tra bài làm một số HS.
Bài 3 - Gọi một HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó đưa ra kết luận về bài làm và cho điểm
HS
. Bài 4:
- Hỏi bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Điền 6 vào ô trống vì 2 nhân 3 bằng 6.
- Làm bài và chữa bài
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để chữa bài cho nhau.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
và phân tích đề bài.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm
bài vào vở:
Tóm tắt

1 con: 2 chân
6 con: ? chân
Bài giải
6 con gà có số chân
là:
2 x 6 = 12 (chân)
Đáp số: 12 chân.
- Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm
tra bài của mình.
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào ô
HS khá
2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Bài 5 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trong bảng.
- Yêu cầu HS đọc cột thứ 2.
- Hỏi: Dòng cuối cùng trong bảng là gì?
- Tích là gì?
- GV yêu cầu: Dựa vào bài mẫu hãy cho biết
để điền đúng tích vào ô trống ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chữa bài.
- Yêu cầu HS dọc các phép nhân trong bài tập
sau khi đã điền số vào tất cả các ô trống.
trống.
x 4 6 9 10 7 5 8 2
2 8
12 18 20 14 10 16 4
-
Bài tập y/cầu viết số thích hợp vào ô

trống.
- Đọc: Thừa số, thừa số, tích.
- Đọc: hai, bốn, tám
- Dòng cuối cùng là tích.
- Tích là kết quả trong phép nhân.
- Ta thực hiện phép nhân hai thừa số
cùng cột rồi viết kết quả vào ô trống ở
dòng tích của cột đó.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm
bài vào nháp.
giỏi thực
hiện.
HS khá
giỏi thực
hiện hết.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 2
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2.
Chuẩn bò bài sau: Bảng nhân 3.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 20 MÔN: TOÁN
TIẾT: 96 BÀI: BẢNG NHÂN 3
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Lập được bảng nhân 3.
- Nhớ được bảng nhân 3.
Kó năng:
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.

Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
10 tấm bài, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông, …
Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi hai HS lêân bảng làm bài tập sau:
Tính: 2cm x 8 = ; 2 kg x 6 = 2cm x 5 =; 2kg x 3 =;
Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán này các em sẽ được học
bảng nhân 3 và áp dụng bảng nhân 3 này để giải
các bài tập có liên quan.
Hoạt động 1. Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Gắn một tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn ?
- 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 3 được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3 x
1 = 3. GV ghi bảng.
- Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần.
- 3 nhân 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương
tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính đó lên bảng để có bảng nhân 3.
- Chỉ bảng và nói đây là bảng nhân 3. Các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 3, thừa số
còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3…10.
Nghe giới thiệu.
- Quan sát hoạt động của GV và
trả lời: có 3 chấm tròn.
- 3 chấm tròn được lấy 1 lần.
- 3 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân 3 x 1 = 3
- Quan sát thao tác của GV và trả
lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần
- 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 3 x 2.
- 3 nhân 2 bằng 6
- Ba nhân hai bằng sáu
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của
GV
- Nghe giảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau
đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng
nhân này.
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.

Hoạt động 2. Luyện Tập, Thực hành.
Bài 1.
Hỏi: Bài tâïp yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 2. - Gọi một HS đọc đề bài.
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả có bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bầy bài giải
vào vở. Gi một HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS.
Bài 3: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp theo số 3 là số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6.
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9
- Giảng:Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
3 lần, sau đó tự học thuộc lòng
bảng nhân.
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài làm của

bạn.
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10
nhóm như vậy. Hỏi có tất cả bao
nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS
- Có tất cả 10 nhóm
- Ta làm phép tính nhân 3 x 10
- Làm bài
Tóm tắt
1 nhóm: 3 HS
10 nhóm: …HS?
Bài giải
Mười nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30 (hoc sinh)
Đáp số: 30 hoc sinh
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm
thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô
trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là 3.
- Tiếp sau số 3 là số 6.
- 3 cộng thêm 3 bằng 6
- Tiếp theo số 6 là số 9
- 6 cộng thêm 3 thì bằng 9
- Nghe giảng.
- Làm bài tập
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 3.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 20 MÔN: TOÁN

TIẾT: 97 BÀI: LUYỆN TẬP.
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Thuộc bảng nhân 3.
Kó năng:
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
- Viết sẵn bài tập 5a, 5b lên bảng
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. Hỏi HS về kết quả một phép
nhân bất kì trong bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*. Giới thiệu bài. Trong giờ học toán hôm nay các
em sẽ cùng nhau luyên tập, củng cố kó năng tính
nhân trong bảng nhân 3.
Hoạt động 1. Luyện tập thực hành.
Bài 1. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
x 3
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc
phép tính sau khi điền số. yêu cầu HS tự làm tiếp
bài tập, sau đó gọi 1 HS chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
x …
- Chúng ta điền mấy vào chỗ chấm? Vì sao?
- Viết 2 vào chỗ chấm trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi điền số. yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3. - Gọi 1 hoc sinh đọc đề bài toán
- yêu cầu hoc sinh cả lớp tự làm bài vào vở, một
hoc sinh làm bài trên bảng lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số
thích hợp vào ô trống.
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3
bằng 9.
- Làm bài tập và chữa bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số
thích hợp vào chỗ chấm.
- Điền 2 vào chỗ chấm vì 3 nhân 2
bằng 6.
- Làm bài tập và chữa bài.
- 1 hoc sinh đọc đề bài cả lớp theo
dõi và phân tích đề bài.
- Làm bài theo yêu cầu:
Tóm tắt
1 can:3l
5 can:…l
Bài giải
HS khá giỏi
thực hiện

3
3
6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4. - Tiến hành tương tự như với bài tập 3.
Bài 5: Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi 1 hoc sinh đọc dãy số thứ nhất.
- Dãy số này có đặc điểm gì? (các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn
vò?)
- Vậy điền số nào vào sau số 9? Vì sao?
- yêu cầu hoc sinh tự làm tiếp bài tập
- yêu cầu hoc sinh vừa làm bài trên bảng giải
thích cách điền số tiếp theo của mình.
Năm can đựng được số lít dầu là:
3 x 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 l
- Bài tập yêu cầu ta viết tiếp số
vào dãy số.
- Đọc: ba, sáu, chín
- Các số đứng liền nhau hơn kém
nhau 3 đơn vò.
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 hoc sinh làm bài trên bảng lớp.
cả lớp làm bài vào vở
- Trả lời: ý b là dãy số mà các số
đứng liền nhau hơn kém nhau hai
đơn vò, muốn điền tiếp ta chỉ cần
lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm

thêm 2)
HS khá giỏi
thực hiện
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Tổ chức cho hoc sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn dò hoc sinh học thuộc bảng nhân 2, 3. Chuẩn bò bài sau: Bảng
nhân 4.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 20 MÔN: TOÁN
TIẾT: 98 BÀI: BẢNG NHÂN 4
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Lập được bảng nhân 4.
- Nhớ được bảng nhân 4.
Kó năng:
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, …
- Kẻ sẵn nội dung bài tập3 lên bảng.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 hoc sinh lên bảng làm bài tập sau:
Tính tổng và viết phép nhân tương ứng vói mỗi tổng:
- Nhận xét và cho điểm hoc sinh
- Gọi 1 hoc sinh đọc thuộc bảng nhân 3.
3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*. Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
học bảng nhân 4 và áp dụng bảng nhân này để
giải các bài tập có liên quan.
Hoạt động 1. Thành lập bảng nhân 4.
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4
x 1 = 4 (ghi lên bảng)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng mõi tấm có 4 chấm
tròn và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm
tròn, vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 4 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2
lần
- 4 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu cầu
hoc sinh đọc phép nhân này
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương
tự như trên. Sau mỗi lần HS lập được phép tính
mới GV ghi phép tính này lên bảng để có bảng
nhân 4.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân bốn. Các
- Quan sát hoạt động của GV và
trả lời: có 4 chấm tròn.
- Bốn chấm tròn được lấy 1 lần.
- Bốn được lấy 1 lần

- HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng
4.
- Quan sát thao tác của GV và trả
lời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần
- 4 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 4 x 2.
Bốn nhân hai bằng tám.
- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của
GV
- Nghe giảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
phép nhân trong bảng đều có 1 thừa số là 4, thừa
số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, …10.
- yêu cầu hoc sinh đọc bảng nhân 4 vừa lập được,
sau đó cho hoc sinh thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Xoá dần cho hoc sinh đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho hoc sinh thi đọc thuộc lòng bảng
nhân.
Hoạt động 2. Luyện tập thực hành
Bài 1.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu hoc sinh tự làm bài sau đó 2 hoc sinh
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2. - Gọi 1 hoc sinh đọc đề bài
- Hỏi: Có tất cả mấy xe ô tô?
- Mỗi chiếc xe ô tô có mấy bánh xe?
- Vậy để biết 5 ô tô có tất cả bao nhiêu bánh xe
ta làm thế nào?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hoc sinh làm
bài trên bảng lớp.
- Chữa bài nhận xét và cho điểm hoc sinh
Bài 3. : Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 4 là số nào?
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 8?
- Tiếp theo số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy thì bằng 12?
- Hỏi: Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số
đứng ngay trước nó mấy đơn vò?
- Yêu cầu hoc sinh tự làm tiếp bài, sau đó chữa
bài rồi cho hoc sinh đọc xuôi, đọc ngược dãy số
vừa tìm được.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
4 lần, sau đó tự học thuộc bảng
nhân.
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài làm của
bạn.
- Đọc: Mỗi xe ô tô có 4 bánh. Hỏi
5 xe như vậy có bao nhiêu bánh
xe?
- Có tất cả 5 ô tô
- Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe.
- Ta tính tích 4 x 5
- Làm bài vào vở
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm

thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô
trống.
- Số đầu tiên trong dãy số là số 4.
- Tiếp sau số 4 là số 8.
- 4 cộng thêm 4 bằng 8
- tiếp sau số 8 là số 12
- 8 cộng thêm 4 thì bằng 12.
- Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng
ngay trước nó 4 đơn vò.
- Làm bài tập
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu hoc sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa học.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thuộc bảng nhân 4. Chuẩn bò bài sau:
Luyện tập.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 20 MÔN: TOÁN
TIẾT: 99 BÀI: LUYỆN TẬP.
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Thuộc bảng nhân 4.
Kó năng:
- Biết vận dụng giá trò của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)
+ Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2, Bài 3.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
- Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 4. Hỏi HS về kết quả của bất kỳ
một phép nhân trong bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán hôm nay, các em cùng nhau
luyện tập củng cố kó năng thực hành tính nhân
trong bảng nhân 4.
Hoạt động 1. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS tự
đọc bài làm của mình.
- Yêu cầu: Hãy so sánh kết quả của 2 x3 và 3x2.
- Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có thay
đổi không ?
- Hãy giải thích vì sao 2 x 4 và 4 x 2; 4 x 3 và 3 x
4 có kết quả bằng nhau.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Viết lên bảng: 2 x 3 +4 =
- Yêu cầu HS suy nghó tìm kết quả của biểu thức
trên.
- Nhận xét: trong hai cách tính trên cách 1 là
đúng. Khi thực hiện tính giá trò một biểu thức có
cả phép nhân và phép cộng ta thực hiện phép
nhân trước rồi mới thực hiện phep cộng.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.

- Tính nhẩm.
- Cả lớp làm bài vào vở nháp, sau
đó 1 HS đọc chữa bài, các em còn
lại theo dõi nhận xét bài của bạn.
- 2 x 3 và 3 x 2 đều bằng 6.
- Khi đổi chỗ các thừa số thì tích
không thay đổi.
- Vì khi thay đổi vò trí các thừa số
thì tích không thay đổi.
- Theo dõi.
- Làm bài: HS có thể tính ra kết
quả như sau:
2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10
2 x 3 + 4 = 2 x 7 = 14
- Nghe giảng và tự làm bài, 3 HS
lên bảng làm bài.
HS khá giỏi
thực hiện
hết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Bài 3.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài.
Bài 4
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nhận xét và cho
điểm HS.
- Mỗi HS được mượn 4 quyển sách.
Hỏi 5 HS được mượnbao nhiêu
quyển sách?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở.
- Làm bài:
Tóm tắt
1 em mượn: 4 quyển
5 em mượn: …. Quyển?
Bài giải
Năm em được mượn số sách là:
4 x 5 = 20 (quyển sách)
Đáp số: 20 quyển sách
- Đáp án: C HS khá giỏi
thực hiện
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thuộc bảng nhân từ 1 đến 4. Chuẩn bò bài
sau: Bảng nhân 5.
Điều chỉnh bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN: 20 MÔN: TOÁN
TIẾT: 100 BÀI: BẢNG NHÂN 5
I. Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Lập được bảng nhân 5.
- Nhớ được bảng nhân 5.
Kó năng:
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Biết đếm thêm 5.
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
Các tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm tròn (như SGK)

III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn đònh lớp: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS lên bảng làm bài tập: 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài ra
giấy nháp. Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng:
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5= 15 5 + 5 +5 + 5 = 5 x 4 = 20
HS khác đọc thuộc lòng bảng nhân 4. - Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*. Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ học
bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải
các bài tập có liên quan.
Hoạt động 1. Thành lập bảng nhân 5
- Gắn một tấm bìa có 5 hình tròn lên bảng và hỏi:
Có mấy chấm tròn
- 5 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 miếng bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn
lên bảng và hỏi: Có mấy tấm bìa, mỗi tấm có 5
chấm tròn, vậy 5 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 5 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 5 được lấy 2
lần
- 5 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 5 x 2 = 10 và yêu cầu
hoc sinh đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn hoc sinh lập các phép tínhcòn lại
tương tự như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính
mới GV ghi phép tính đó lên bảng để có bảng

nhân 5.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. Các phép
nhân trong bảng nhân 5 đều có một thừa số álà 5,
thừa số còn lại lần lượt là các số1, 2, 3, . ., 10.
- Nghe giới thiệu.
- Quan sát hoạt động của GV và
trả lời: Có 5 chấm tròn.
- 5 chấm tròn được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng
5
- Quan sát thao tác của GV và trả
lời: 5 chấm tròn được lấy 2 lần.
- 5 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 5 x 2.
- 5 nhân 2 bằng 10.
- Năm nhân hai bằng mười.
- Lập các phép tính5 nhân với 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10 theo hướng dẫn của
GV.
- Nghe giảng
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau
đó cho hoc sinh thời gian để tự học thuộc bảng
nhân này.
- Xoá dần bảng cho hoc sinh đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho hoc sinh đọc thuộc lòng.
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 hoc sinh ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2.
- Gọi 1 hoc sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hoc sinh làm
bài trên bảng lớp.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm hoc sinh.
Bài 3. - Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 5 là số nào?
- 5 cộng thêm mấy thì bằng 10?
- Tiếp sau số 10 là số nào?
- 10 cộng thêm mấy thì bằng 15?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số hơn số đứng
ngay trước nó cộng mấy đơn vò?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài và
cho hoc sinh đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được.
hai lần, sau đó tự học thuộc lòng
bảng nhân.
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
nhẩm
- Làm bài, và kiểm tra bài làm của
bạn
- Đọc: Mỗi tuần mẹ đi làm 5 ngày.
Hỏi 4 tuần mẹ đi làm mấy ngày?
- Làm bài
Tóm tắt
1 tuần làm: 5 ngày

4 tuần làm: … ngày?
Bài giải
Bốn tuần lễ mẹ đi làm số ngày là:
5 x 4 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 ngày
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm
thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô
trống
- Số đầu tiên trong dãy số là số 5
- Tiếp sau số 5 là số 10
- 5 cộng thêm 5 bằng 10
- Tiếp sau số 10 là số 15
- 10 cộng thêm 5 thì bằng 15
- Mỗi số đứng sau bằng số đứng
ngay trước nó cộng 5 đơn vò 5 đơn
vò.
- Làm bài tập.
4. Củng cố: Hệ thống kó năng, kiến thức bài. yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 vừa học.
5. Dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu hoc sinh về nhà học thuộc bảng nhân 5. Chuẩn bò bài sau:
Luyện tập.
Điều chỉnh bổ sung:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×