Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Đoc hiểu-chữ đẹp-....

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.69 KB, 68 trang )

Trờng Tiểu học Châu Khê 1 Đề thi kì I - Năm học 2007- 2008
Môn: Thể dục - Lớp 5 ( 40 phút)
Đề : Tập bài thể dục 8 động tác phát triển chung.
Đáp án: - A
+
: Thực hiện đúng , chính xác các động tác của bài thể dục phát
triển chung.
- A : Thực hiện đúng , tơng đối chính xác các động tác.
- B : Cha thuộc hết động tác.
Đề thi kì I - Năm học 2007- 2008
Môn: Kĩ thuật - Lớp 5 ( 40 phút)
Vẽ con vật mà em yêu thích

Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Hát nhạc - Lớp 5 ( 40 phút)
Đề : Học sinh gắp thăm hát một trong các bài sau:
- Những bông hoa những bài ca.
- Ước mơ.
- Reo vang bình minh.
- Hãy giữ cho em bầu trời xanh.
Đáp án: - A
+
: Thuộc lời bài hát, hát hay.
- A : Thuộc lời, hát tơng đối hay.
- B : Không thuộc lời bài hát hoặc hát cha đúng giai điệu.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Mĩ thuật - Lớp 5 ( 40 phút)
Đề : Vẽ tranh đề tài: Vẽ con vật yêu thích.
Đáp án: - A
+
: + Vẽ hình cân đối, phù hợp nội dung.


+ Sắp xếp đợc hình ảnh chính phụ, cân đối hợp lí
+ Vẽ màu phù hợp, kín tranh, rõ nội dung, có đậm nhạt.
- A: + Vẽ tranh có hình ảnh chính phụ
+ Tô màu rõ nội dung
Trờng Tiểu học Châu Khê 1 Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Thể dục - Lớp 1 ( 40 phút)
Đề: Học sinh tập 5 động tác thể dục rèn luyện t thế cơ bản.

Đáp án: - A
+
: Thực hiện đúng , chính xác các động tác của bài thể dục rèn
luyện t thế cơ bản.
- A : Thực hiện đúng , tơng đối chính xác các động tác.
- B : Cha thuộc hết động tác.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Hát nhạc - Lớp 1 ( 40 phút)
Đề : Học sinh gắp thăm hát một trong các bài sau:
- Đàn gà con.
- Sắp đến tết rồi.
- Lý cây xanh.
- Tìm bạn thân.
Đáp án: - A
+
: Thuộc lời bài hát, hát hay.
- A : Thuộc lời, hát tơng đối hay.
- B : Không thuộc lời bài hát hoặc hát cha đúng giai điệu
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Mĩ thuật - Lớp 1 ( 40 phút)
Đề : Vẽ tranh ngôi nhà của em.
Đáp án: - A

+
: + Vẽ hình cân đối, không méo mó.
+ Màu sắc tơi sáng, vẽ màu kín tranh, không loè loẹt, tô màu
phù hợp với nội dung.
+ Sắp xếp hình ảnh cân đối.
- A : + Có vẽ hình.
+ Vẽ màu kín tranh.

Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Thủ công - Lớp 1 ( 40 phút)
Đề: Gấp đoạn thẳng cách đều.
Đáp án: - A
+
: + Biết dựa vào dòng kẻ để gấp các đờng thẳng cách đều.
+ Đờng gấp phẳng, thẳng.
- A : + Gấp đợc đờng thẳng cách đều
+ Đờng gấp thẳng.
Trờng Tiểu học Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Châu Khê 1 Môn: Thể dục - Lớp 2 ( 40 phút)
Đề : Tập bài thể dục 8 động tác phát triển chung.
Đáp án: - A
+
: Thực hiện đúng , chính xác các động tác của bài thể dục
phát triển chung.
- A : Thực hiện đúng , tơng đối chính xác các động tác.
- B : Cha thuộc hết động tác.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Hát nhạc - Lớp 2 ( 40 phút)
Đề : Học sinh gắp thăm hát một trong các bài sau:
- Thật là hay.

- Xoè hoa.
- Múa vui.
- Chúc mừng sinh nhật.
- Cộc cách tùng cheng.
- Chiến sĩ tí hon.
Đáp án: - A
+
: Thuộc lời bài hát, hát hay, có phụ hoạ.
- A : Thuộc lời, hát tơng đối hay, có đệm theo phách, nhịp hoặc tiết
tấu.
- B : Không thuộc lời bài hát hoặc hát cha đúng giai điệu.
Đề thi kì I - Năm học 20067- 2008
Môn: Mĩ thuật - Lớp 2 ( 40 phút)
Đề: Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết vào đờng diềm và vẽ màu.
Đáp án: - A
+
: + Vẽ tiép đợc hoạ tiết cân đối, hợp lý.
+ Tô màu đều , tơi sáng, có đậm nhạt nổi bật hoạ tiết chính.
- A : + Vẽ tiếp đợc hoạ tiết
+ Tô màu đều , rõ hoạ tiết.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Thủ công - Lớp 2 ( 40 phút)
Đề: Gấp tên lửa.
Đáp án: - A
+
: + Thực hiện đợc các bớc gấp theo đúng qui trình
+ Biết chọn giấy màu phù hợp.
+ Đờng gấp phẳng, thẳng.
+ Có trang trí sản phẩm
- A : + Thực hiện đợc các bớc gấp đúng qui trình

+ Đờng gấp phẳng.
Trờng Tiểu học Châu Khê 1 Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Thể dục - Lớp 3 ( 40 phút)
Đề : Tập bài thể dục 8 động tác phát triển chung.
Đáp án: - A
+
: Thực hiện đúng , chính xác các động tác của bài thể dục phát
triển chung.
- A : Thực hiện đúng , tơng đối chính xác các động tác.
- B : Cha thuộc hết động tác.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Hát nhạc - Lớp 3 ( 40 phút)
Đề : Học sinh gắp thăm hát một trong các bài sau:
- Bài ca đi học.
- Đếm sao.
- Lớp chúng ta đoàn kết.
- Gà gáy
- Con chim non
- Ngày mùa vui
Đáp án: - A
+
: Thuộc lời bài hát, hát hay.
- A : Thuộc lời, hát tơng đối hay .
- B : Cha thuộc lời bài hát hoặc hát cha đúng giai điệu
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Mĩ thuật - Lớp 3 ( 40 phút)
Đề: Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết vào hình vuông và vẽ màu.
Đáp án: - A
+
: + Cách vẽ hình cân đối

+ Màu sắc đều, tơi sáng, có đậm nhạt, nổi bật hoạ tiết chính.
- A : + Cách vê hình cân đối
+ Màu sắc tô kín tranh , cha có đậm nhạt.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Thủ công - Lớp 3 ( 40 phút)
Đề : Cắt dán chữ I , T
Đáp án: - A
+
: + Gấp, cắt dán đợc chữ I , T đúng kích cỡ.
+ Biết cách chọn màu sắc , vị trí dán phẳng và cân đối.
- A : + Gấp , cắt dán đợc chữ I , T
+ Cắt , dán đúng qui trình , vị trí dán cha phẳng , cha cân đối.
Trờng Tiểu học Châu Khê 1 Đề thi kì I - Năm học 2007- 2008
Môn: Thể dục - Lớp 4 ( 40 phút)

Đề : Tập bài thể dục 8 động tác phát triển chung.
Đáp án: - A
+
: Thực hiện đúng , chính xác các động tác của bài thể dục phát
triển chung.
- A : Thực hiện đúng , tơng đối chính xác các động tác.
- B : Cha thuộc hết động tác.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Hát nhạc - Lớp 4 ( 40 phút)
Đề : Học sinh gắp thăm hát một trong các bài sau:
- Em yêu hoà bình
- Bạn ơi lắng nghe
- Trên ngựa ta phi nhanh
- Khăn quàng thắm mãi vai em
Đáp án: - A

+
: Thuộc lời bài hát, hát hay.
- A : Thuộc lời, hát tơng đối hay.
- B : Không thuộc lời bài hát hoặc hát cha đúng giai điệu.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Mĩ thuật - Lớp 4 ( 40 phút)

Đề : Vẽ trang trí : Trang trí hình vuông.
Đề thi kì I - Năm học 2007 - 2008
Môn: Kĩ thuật - Lớp 4 ( 40 phút)
Đề: Cắt , khâu một sản phẩm tự chọn.
Đáp án: - A
+
: Thêu đều, đẹp, thực hiện đúng qui trình thêu.
- A : Thêu khoảng cách đều, đúng qui trình.
-B : Thêu cha chính xác, còn cha đẹp.
Trờng TH Châu Khê 1 Đề thi kì II- Khối 1
Năm học:2008-2009
1.Môn thể dục(mỗi h/s 2 phút)
Đề: Tập 5 động tác của bài thể dục
1. Vơn thở
2. Tay
3. Chân
4. Vặn mình
5. Bụng
Đánh giá: Đạt A
+
: Tập thuộc động tác, cơ bản đúng, đẹp
A: Thuộc động tác, đúng
B: Chỉ thuộc 2-3 động tác

2. Môn hát nhạc(mỗi h/s 2 phút)
Đề: Học sinh chọn một trong các bài hát sau:
1. Bầu trời xanh
2. Quả
3. Hoà bình cho bé

Đánh giá:
Đạt A
+
: Thuộc lời, hát đúng nhịp và hay
A: Thuộc lời, hát đúng nhịp
B: Cha thuộc lời bài hát
3.Môn mỹ thuật:(thời gian: 40 phút)
Đề: Học sinh vẽ một bức tranh theo thể loại vẽ tự do
Đánh giá: A
+
: Học sinh vẽ đợc tranh có hình ảnh, tô màu kín tranh
A: Học sinh vẽ đợc tranh và tô màu đợc một số hình ảnh.
1. Môn thủ công:(thời gian : 40 phút)
Đề: Gấp cái ví
Đánh giá: A
+
: Sản phẩm đẹp, cânđối, gấp đúng qui trình
A : Biết gấp nhng cha đẹp , cân đối
B : Cha hoàn thành sản phẩm
Trờng TH Châu Khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì ii
Lớp 5- Thời gian: 30 phút

Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
I. Đọc đoạn văn sau:

Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm.
Hình nh cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rợi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên
sóng lúa trải khắp cánh đồng. ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng
đi đến đâu thì luỹ tre đợc tắm đẫm màu sữa tới đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của
những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nớc. Trăng óng
ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình nh cả thôn
em không mấy ai ở trong nhà. Nhà nào nhà nấy quây quần tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc
chiếu ở giữa sân. Ai nấy đều ngồi ngắm trăng. Câu chuyện mùa màng nảy nở dới trăng nh những hạt
lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng. Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên
trong xóm. Tiếng gầu nớc va vào nhau kêu loảng xoảng. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng
ngời. Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối. ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ ,
soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ. Chú bé thấy thế , bớc nhẹ nhàng lại với mẹ. Một làn
gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay.
Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng
trăng thao thức nh canh chừng cho làng em.
( Phan Sĩ Châu)
II. Em hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dới đây:
1. Bài văn miêu tả cảnh gì?
a a) Cảnh trăng lên ở làng quê.
b) Cảnh sinh hoạt của làng quê.
b c) Cảnh làng quê dới ánh trăng.
2. Trăng soi sáng những cảnh vật gì ở làng quê.
a) Cánh đồng lúa, tiếng hát , luỹ tre.
b) Cánh đồng lúa, luỹ tre, cây đa.
c) Cánh đồng lúa, cây đa, đáy nớc.
3. Dới ánh trăng, ngời dân trong xóm quây quần ngoài sân làm gì?
a) Ngồi ngắm trăng, trò chuyện, uống nớc.
b) Ngồi ngắm trăng, hội họp , ca hát
c) Ngồi ngắm trăng, trò chuyện, ca hát
4. Vì sao chú bé hết giận dỗi và bớc nhẹ nhàng lại với mẹ?

a) Vì dới ánh trăng , chú nhìn thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp.
c b) Vì dới ánh trăng , chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ.
d c) Vì dới ánh trăng, chú thấy làn gió làm những sợi tóc của mẹ bay bay.
5. Dãy từ nào dới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ nhô ( trong câu Vầng trăng vàng thẳm đang
từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm)?
a) mọc, ngoi, dựng
b) mọc , ngoi , nhú
c) mọc , nhú, đội
6. Từ nào dới đây là từ trái nghĩa với từ chìm ( trong câu Trăng chìm vào đáy nớc)?
a) trôi b) lặn c) nổi
7. Trong các dãy câu dới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa ( khác với từ đồng
âm)?
a) Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trớc.
b) Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm.
c) ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng.
8. Câu nào dới đây có dùng quan hệ từ ( gạch dới quan hệ từ đó trong câu)?
a) Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.
b) Ai nấy đều ngồi ngắm trăng.c) Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.
Trờng Tiểu học châu khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì ii
Lớp 5- Thời gian: 30 phút

Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
I. Đọc đoạn văn sau:
Mùa thu, trời nh một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nớc trong làng nh mỗi lúc một
sâu hơn. Chúng không còn là hồ nớc nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn
thấy bầu trời bên kia trái đất .
Những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, nh một đám mây mỏng lớt qua thôn làng, gieo
xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sơng sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ
không nhớ đã thuộc tự bao giờ.
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng của đàn bò đủng đỉnh bớc. Ngỡ đấy là

một con đê vàng đang uốn lợn. Những cánh đồng lúa xanh mớt , dập dờn trong gió nhẹ; chúng đuổi
nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Đâu đó
thoảng hơng cốm mới.
Bên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh
lơ. Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát những câu đồng dao cổ nghe vui vui tai:
Khói về bên kia ăn cơm với cá
Khói về bên này lấy đá đập đầu.
Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông.
Không gian nh một cái chuông lớn vô cùng treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng ca của trẻ con và
tiếng cựa mình của cây cối, đất đai.
Mùa thu. Hồn tôi háo thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lng trâu.
Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê.
Theo Nguyễn Trọng Tạo.
II. Em hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dới đây:
1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên
a. Mùa thu ở làng quê
b. Cánh đồng quê hơng
c. Âm thanh muà thu
2. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào
a. Bằng thị giác
b. Bằng thị giác và thính giác
c. bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác
3. Trong câu: Chúng không còn là hồ nớc nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có
thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất . Từ đó chỉ sự vật gì?
a. chỉ những cái giếng
b. Chỉ những hồ nớc
c. Chỉ làng quê
4. Vì sao tác giả có cảm tởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?
a. Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tởng đó là bầu trời bên kia trái đất.

b. Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tỡng đó là bầu trời khác
c. vì những hồ nớc in bóng bầu trời là những cái giếng không đáy nên tác giả có cảm tởng nhìn
thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất.
5. Trtong bài văn có những sự vật nào đợc nhân hoá?
a. Đàn chim nhạn, con đê và những cánh đồng lúa chín
b. Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
c. Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai.
6. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với xanh
a.Một từ, đó là
b. Hai từ, đó là từ
c. Ba từ, đó là
7. Trong các từ : Chiếc dù, chân đê,xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển ?
a. Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển
b. Có hai từ Dù và Chân mang nghĩa chuyển
c. Có 3 từ : Dù, chân, tay mang nghĩa chuyển
8. Từ Chúng trong bài văn đợc dùng để chỉ những sự vật nào ?
a. Các hồ nớc
b. Các hồ nớc và bọn trẻ
c. Các hồ nớc và bọn trẻ,những cánh đồng lúa
9. Trong đoạn thứ nhất (ba dòng đầu) cuả bài văn, có mấy câu ghép?
a. Một câu. Đó là câu
a. Hai câu. Đó là câu
a. Ba câu. Đó là câu
Đáp án: 1a, 2c, 3b, 4c, 5c, 6b, 7a, 8c, 9a
phân đoạn đọc lớp 5- kì I
1. Bài : Kì diệu rừng xanh trang 75
- Đọc đoạn: " Loanh quanh đa mắt nhìn theo"
Trả lời câu hỏi sau: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tởng thú vị gì?
- Đọc đoạn: " Những con vợn thế giới thần bí"
Trả lời câu hỏi sau: Vì sao rừng khộp đợc gọi là " giang sơn vàng rợi"?

2. Bài: Đất Cà Mau. - trang 89
- Đọc đoạn: " Cà Mau là cắm trên bãi "
Trả lời câu hỏi sau: Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
- Đọc đoạn: " Nhiều nhất là đớc của Tổ quốc"
Trả lời câu hỏi sau: Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?
3. Bài: Mùa thảo quả trang 113.
- Đọc đoạn: " Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa mạnh mẽ vậy "
Trả lời câu hỏi sau: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
- Đọc đoạn: " Thoáng cái nhấp nháy vui mắt"
Trả lời câu hỏi sau: Hoa thảo quả nảy ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì
đẹp?
4. Chuỗi ngọc lam. - trang 134
- Đọc đoạn : " Chiều hôm ấy anh vừa hỏi"
Trả lời câu hỏi sau:Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? Em có đủ tiền mua chuỗi
ngọc đó không?
- Đọc đoạn : " Cháu tên gì có phải ngọc thật không" Trả lời câu hỏi sau: Chị
của cô bé tìm gặp Pi- e làm gì ?
- Đọc đoạn: " Không phải thứ ngọc quý nhất vui vẻ nhé"
Trả lời câu hỏi sau: Vì sao Pi - e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
5. Thầy cúng đi bệnh viện. - trang 158
- Đọc đoạn: " Cụ ún làm nghề cụ mới chịu đi "
Trả lời câu hỏi sau: Cụ ún làm nghề gì? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào

Đáp án đọc hiểu lớp 5
P hần đọc
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 3 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4

chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
Phần hiểu
Các câu đợc 1 điểm là: 1,2,3, 4, 6, 8
Các câu đợc 2 điểm là: 5;7
Cụ thể: câu 1 : Khoanh vào ý a
câu 2: Khoanh vào ý b
câu 3: Khoanh vào ý c
câu 4: Khoanh vào ý b
câu 6: Khoanh vào ý b
câu 8: Gạch dới từ của
câu 5: Khoanh vào ý b
câu 7 : Khoanh vào ý c
H/s chỉ khoanh vào ý đúng nhất , nếu h/s sai câu nào không đợc tính điểm câu đấy
Tổng cộng: 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
*Điểm toàn phần= (Phần đọc + Phần hiểu):2
( Lu ý lấy điểm tròn lên )
Trờng TH Châu Khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì ii
Lớp 4- Thời gian: 30 phút-Năm học 2008-2009
Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
Phần I: Đọc đoạn văn sau
Sáng hôm ấy là buổi mùa hè, mặt trời đỏ rực vừa nhô lên khỏi đại dơng làm cho
không gian đang mờ ảo bỗng tràn ngập ánh nắng. Biển đang từ màu thẫm biếc chuyển

sang lấp lánh ánh ánh bạc. Những đám mây trắng nh bông bay phất trên nền trời in
trôi trong lòng biển xanh thẳm . Con thuyền do bố thằng Phốc cầm lái đã nổ máy, mũi
thuyền nh một mũi tên rẽ sóng ra khơi. Một lúc sau con thuyền đã chạy ra làn nớc đã
định. Ông Tông ra lệnh hãm máy. Con thuyền từ từ đi chậm lại. Đứng trên thuyền ,
mọi ngời nhìn thấy biển hôm nay đẹp và thuận lợi cho việc vây cá bởi nớc không chảy
mạnh , sóng nhỏ và đều, gió thổi nhẹ. Trong tiếng máy reo re re, tiếng sóng lao xao có
tiếng cá trích tí tách, cá chuồn bay rào rào. Một tia cá mòi đi hình mũi mác xuất hiện
trớc mũi thuyền. Nhng ông Tông không ra lệnh thả lới và ông cũng không phải đợi lâu,
mấy con cá heo đã xuất hiện . Thằng Phốc nhảy cẫng lên trên sạp thuyền vì sung sớng.
Ông Tông giơ bàn tay lên cao rồi chặt xuống nh một lỡi dao:
- Đánh!- Lệnh ông phát ra thật quyết liệt.
(Dấu lặng của rừng)
Phần II: Khoanh vào chữ cái đúng nhất trớc câu trả lời đúng
1. Bài văn miêu tả cảnh gì?
a) Cảnh biển mùa hè.
b) Cảnh biển buổi sáng mùa hè
c) Cảnh mọi ngời đi đánh bắt cá vào buổi sáng mùa hè.
2. Cảnh biển đợc miêu tả nh thế nào?
a) Trong xanh, tràn ngập ánh nắng
b) Có nhiều đám mây xanh trên trời
c) Đẹp, sinh động.
3. Con thuyền di chậm lại do:
a) Nhìn thấy đàn cá
b) Thấy biển đẹp
c) Vì nớc không chảy mạnh,sóng nhỏ, đều, gió thổi nhẹ
4. Trong câu văn sau có mấy từ láy
Trong tiếng reo re re, tiếng sóng lao xao có tiếng cá trích tí tách, cá chuồn bay
rào rào.
a) 1 từ b) 2 từ c) 3 từ d) 4từ
5. Từ nào có thể thay thế cho từ cẫng trong câu sau

Thằng Phốc nhảy cẫng lên trên sạp thuyền vì sung sớng
a)Tung b) Bổng c) Hẫng
6. Tại sao ông Tông lại quyết định đánh cá
a) Ông thích cá heo
b) Ông thấy đàn cá nhiều
c) Ông thấy đàn cá có nhiều loại màu sắc khác nhau.
7. Câu Một tia cá mòi đi hình mũi mác xuất hiện tr ớc mũi thuyền có mấy
động từ:
a) 1 từ b) 2 từ c) 3 từ

Đáp án đọc hiểu lớp 4
P hần đọc
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 3 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
Phần hiểu
Các câu đợc 1 điểm là: 1,2, 3, 5
Các câu đợc 2 điểm là: 4,6,7
Cụ thể: câu 1 : Khoanh vào ý c
câu 2: Khoanh vào ý c

câu 3: Khoanh vào ý c
câu 4: Khoanh vào ý d
câu 6: Khoanh vào ý c
câu 5: Khoanh vào ý b
câu 7 : Khoanh vào ý b
H/s chỉ khoanh vào ý đúng nhất , nếu h/s sai câu nào không đợc tính điểm câu đấy
Tổng cộng: 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
*Điểm toàn phần= (Phần đọc + Phần hiểu):2
( Lu ý lấy điểm tròn lên )
Đáp án câu hỏi đọc - lớp 5
1. Những cây nấm rừng khiến tác giả liên tởng đây nh một thành phố nấm, mỗi chiếc
nấm nh một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác nh mình là một ngời khổng
lồ đi lạc vào kinh đô của vơng quốc những ngời tí hon với những đền đài , miếu
mạo, cung điện lúp xúp dới chân.
2. Rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng rợi vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng, con
mang vàng, nắng vàng.
3. Ma ở Cà Mau là ma dông rất đột ngột, rất dữ dội nhng chóng tạnh.
4. Ngời Cà Mau dựng nhà cửa dọc những bờ kênh, dới những hàng đớc xanh rì, từ nhà
nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đớc.
5. Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió
thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngời đi rừng cũng
thơm.
6. Hoa thoả quả nảy dới gốc cây. Khi thảo quả chín dới đáy rừng rực lên những chùm
thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa ,chứa nắng. Rừng ngập hơng thơm. Rừng sáng
nh có lửa hắt lên từ dới đáy rừng. Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả nh những
đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới nhấp nháy.
7. Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô - en. Cô bé không có đủ
tiền để mua chuỗi ngọc lam.
8. Chị của cô bé tìm gặp chú Pi - e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở

đây không. Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không. Pi -e đã bán chuỗi ngọc cho cô
bé với giá bao nhiêu tiền.
9. Pi- e đã nói rằng cô bé trả giá rất cao vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số
tiền mà em có.
10.Cụ ún làm nghề thầy cúng. Khi mắc bệnh, cụ chữa bằng cách cúng bái nhng bệnh
tình vẫn không thuyên giảm.
phân đoạn đọc lớp 3- kì I
Đọc bài: Ông ngoại đoạn từ: " Thành phố cái đầu tiên " - TV 3 trang 34
Trả lời câu hỏi sau: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
Đọc bài Ông ngoại đoạn từ: " Ông chậm rãi của tôi sau này"- TV 3 trang 34
Trả lời câu hỏi sau: Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến
thăm trờng?
Đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học đoạn từ : " Hằng năm dài và hẹp " - TV 3 trang
51.
Trả lời câu hỏi sau: Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trờng?
Đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học đoạn từ : " Cũng nh tôi trong cảnh lạ "- TV 3
trang 51.
Trả lời câu hỏi sau:Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ , rụt rè của đám học trò mới
tựu trờng?
Đọc bài Đôi bạn đoạn từ: " Hai năm sau nh sao sa " - TV3 trang 130.
Trả lời câu hỏi sau: Mến thấy thị xã có gì lạ?
Đọc bài Đôi bạn đoạn từ: "Đang mải chuyện đa vào bờ ".
Trả lời câu hỏi sau: Mến có hành động gì đáng khen?
Đọc bài Nhà Rông ở Tây Nguyên đoạn từ: " Gian đầu khi cúng tế " - trang 127
Trả lời câu hỏi sau: Gian đầu của nhà Rông đợc trang trí nh thế nào?
Đọc bài Nhà Rông ở Tây Nguyên đoạn từ: " Gian giữa bảo vệ buôn làng "
Trả lời câu hỏi sau: Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
Đọc bài Cửa Tùng đoạn từ: " Thuyền chúng tôi chính là cửa Tùng"- trang 109
Trả lời câu hỏi: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
Đọc bài Cửa Tùng đoạn từ: " Diệu kì thay của sóng biển"

Trả lời câu hỏi: Sắc màu nớc biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
Trờng Tiểu học châu khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì I
Lớp 4- Thời gian: 30 phút
Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
I. Đọc thầm đoạn văn sau:
Về thăm bà
Thanh bớc lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tợng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên
lặng làm Thanh mãi mới cất đợc tiếng gọi khẽ:
- Bà ơi!
Thanh bớc xuống dới giàn thiên lí. Có tiếng ngời đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở
ngoài vờn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ?
Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thơng:
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, ngời thẳng, mạnh, cạnh bà lng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho
mình nh những ngày còn nhỏ.
Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả nh thế. Căn nhà, thửa vờn này nh
một nơi mát mẻ và hiền lành. ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
II. Em hãy khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dới đây:
1. Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?
a) Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
b) Tóc bạc phơ , trống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
c) Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lng đã còng.
2. Tập hợp nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?
a) Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, giục cháu vào trong nhà cho khỏi nắng, giục
cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
b) Nhìn cháu bằng đôi mắt âu yếm, mến thơng.
c) Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, che chở cho cháu.

3. Thanh có cảm giác nh thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
a) Có cảm giác thong thả, bình yên.
b) Có cảm giác đợc bà che chở.
c) Có cảm giác thong thả, bình yên, đợc bà che chở.
4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
a) Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà.
b) Vì Thanh là khách của bà, đợc bà chăm sóc, yêu thơng.
c) Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và đợc bà săn sóc, yêu thơng.
5. Tìm trong truyện Về thăm bà những từ cùng nghĩa với từ hiền.
a) Hiền hậu, hiền lành.
b) Hiền từ, hiền lành.
c) Hiền từ, âu yếm.
6. Câu Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả nh thế có mấy động từ,
mấy tính từ?
a) Một động từ, hai tính từ.
b) Hai động từ, hai tính từ.
c) Hai động từ. một tính từ.
7. Câu Cháu đã về đấy ? đợc dùng làm gì?
a) Dùng để hỏi.
b) Dùng để yêu cầu, đề nghị.
c) Dùng thay lời chào.
8. Trong câu Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cát đợc tiếng gọi khẽ, bộ phận nào là chủ ngữ?
a) Thanh.
b) Sự yên lặng.
c) Sự yên lặng làm Thanh.
Phân đoạn đọc lớp 4 - kì I
Bài 1: Nỗi dằn vặt của An - đ rây- ca Trang 55
Đoạn 1: Từ đầu đến khóc nấc lên.
Hỏi : An - đ rây - ca đã làm gì trên đờng đi mua thuốc cho ông?
( Chơi bóng cùng với các bạn)

Đoạn 2: Thì ra ông đã ít năm nữa.
Hỏi: An - đ rây - ca tự dằn vặt mình nh thế nào?
( Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm đợc ít năm nữa)
Bài 2: Đôi giày ba ta màu xanh Trang 81
Đoạn 1: Từ đầu đến của các bạn.
Hỏi: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
( Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng
thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu )
Đoạn 2: Sau này ngọ nguậy dới đất.
Hỏi: Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày.
(Tay Lái run run, môi mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân
mình đang ngọ nguậy )
Bài 3: Ông Trạng thả diều Trang 104
Đoạn 1: Từ đầu đến phải bỏ học.
Hỏi: Tìm những chi tiết nói lên t chất thông minh của Nguyễn Hiền.
( Học đâu hiểu đấy, có hôm thuộc hai mơi trang sách mà vẫn có thì giờ thả diều)
Đoạn 2: Ban ngày vi vút tầng mây.
Hỏi: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh thế nào?
( Dù gió ma nh thế nào cậu cũng đứng ngoài lớp nghe giảng. Tối chú đợi bạn học
thuộc mới mợn vở về học )
Bài 4: Ngời tìm đờng lên các vì sao Trang 125
Đoạn 1: Từ đầu đến hàng trăm lần.
Hỏi: Xi- ôn- cốp- xki mơ ớc điều gì?
( Đợc bay lên bầu trời)
Đoạn 2: Có ngời bạn hỏi bay tới các vì sao.
Hỏi:Ông kiên trì thực hiện mơ ớc của mình nh thế nào?
( Đọc không biết bao nhiêu là sách, hì hục làm thí nghiệm có đến hàng trăm lần )
Bài5: Rất nhiều mặt trăng Trang 163
Đoạn 1: Từ đầu đến cho cô bé.
Hỏi: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

( Có đợc mặt trăng)
Đoạn 2: Nhng ai nấy bằng chừng nào.
Hỏi: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua nh thế nào về đòi hỏi của
cô công chúa?
(Đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện đợc)
Đoạn 3: Công chúa bảo đeo vào cổ.
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ cảu cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của ngời lớn.
( Chỉ to hơn móng tay ta, mặt trăng đi ngang qua ngọn cây trớc cửa sổ, mặt trăng làm
bằng vàng )
Trờng TH Châu Khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì II
Lớp 3- Thời gian: 30 phút-Năm học 2008-2009
Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
I. Đọc thầm :
Đờng vào bản
Đờng vào bản tôi phải vợt qua một con suối nớc bốn mùa trong veo. Nớc trờn qua
kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá nh trải thảm hoa đón mời
khách gần xa đi về thăm bản. Bên đờng là sờn núi thoai thoải. Núi cứ vơn mình lên
cao, cao mãi. Con đờng men theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày nh ống
đũa. Con đờng đã nhiều lần đa tiễn ngời bản tôi đi công tác và cũng đã từng đón mừng
cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên
con đờng thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
II. Dựa vào nội dung bài đọc , khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dới
đây:
1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào:
a) Vùng núi
b) Vùng biển
c) Vùng đồng bằng
2. Mục đích chính của đoạn văn trên là tả cái gì?
a) Tả con suối

b) Tả con đờng
c) Tả ngọn núi
3. Vật gì nằm ngang đờng vào bản?
a) Một ngọn núi
b) Một rừng vầu
c) Một con suối
4. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
a) Một hình ảnh
b) Hai hình ảnh
c) Ba hình ảnh
Đáp án đọc hiểu lớp 3
P hần đọc
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 3 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
Phần hiểu
câu 1 : Khoanh vào ý a
câu 2: Khoanh vào ý b
câu 3: Khoanh vào ý c
câu 4: Khoanh vào ý a

H/s chỉ khoanh vào ý đúng nhất , nếu h/s sai câu nào không đợc tính điểm câu đấy
Tổng cộng: 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
*Điểm toàn phần= (Phần đọc + Phần hiểu):2
( Lu ý lấy điểm tròn lên )

Phân đoạn đọc lớp 2 - kì I
Bài 1: Bông hoa niềm vui - trang 104
Đoạn 1: Mới sáng tinh mơ dịu cơn đau.
Hỏi: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vờn hoa để làm gì?
Đoạn 2: Từ những bông hoa màu xanh vẻ đẹp của hoa.
Hỏi: Vì sao , Chi không dám tự hái bông hoa niềm vui?
Bài 2: Quà của bố - trang 106.
Đoạn 1: Bố đi câu về mắt thao láo.
Hỏi: Quà của bố đi câu về có những gì?
Đoạn 2: Bố đi cắt tóc vỏ bao diêm.
Hỏi: Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
Bài 3: Hai anh em - trang 119
Đoạn 1: Đêm hôm ấy vào phần của anh.
Hỏi: Ngời em nghĩ gì và đã làm gì?
Đoạn 2: Cũng đêm ấy vào phần của em.
Hỏi: Ngời anh nghĩ gì và đã làm gì?
Bài 4: Bé Hoa - trang 121
Đoạn 1: Từ bây giờ ru em ngủ
Hỏi: Em Nụ đáng yêu nh thế nào?
Đoạn 2: Đêm nay viết từng chữ.
Hỏi: Hoa đã làm gì giúp mẹ?
Bài 5: Con chó nhà hàng xóm - trang 128
Đoạn1: Một hôm bất động trên giờng.
Hỏi: Khi bé bị thơng, Cún đã giúp bé nh thế nào?

Đoạn 2: Từ ngày hôm sau chạy đi chơi đợc.
Hỏi: Cún đã làm cho bé vui nh thế nào?
Trờng TH Châu Khê 1 Đề kiểm tra đọc hiểu kì Ii
Lớp 2- Thời gian: 30 phút-Năm học 2008-2009
Họ và tên: Lớp TrờngTiểu học
I. Đọc thầm mẩu chuyện sau:
Cò và Vạc
Cò và Vạc là hai anh em, nhng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, đợc thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lời biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê c-
ời, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Ngời ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình.Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
Truyện cổ Việt Nam
II. Dựa vào nội dung bài đọc , khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dới
đây:
1. Cò là một học sinh nh thế nào?
a) Yêu trờng, yêu lớp
b) Chăm làm
c) Ngoan ngoãn, chăm chỉ
2. Vạc có điểm gì khác Cò?
a) Học kém nhất lớp
b) Không chịu học hành
c) Hay đi chơi
3. Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?
a) Vì lời biếng
b) Vì không muốn học
c) Vì xấu hổ

4. Những cặp từ ngữ nào dới đây là cặp từ ngữ cùng nghĩa?
a) chăm chỉ - siêng năng c) thày yêu - bạn mến b) chăm chỉ - ngoan ngoãn
5. Câu Cò ngoan ngoãn đợc cấu tạo theo mẫu nào trong ba mẫu dới đây?
a) Mẫu 1: Ai là gì?
b) Mẫu 2: Ai làm gì?
c)Mẫu 3: Ai thế nào?

Đáp án đọc hiểu lớp 2
P hần đọc
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 3 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
Phần hiểu
Cụ thể: câu 1 : Khoanh vào ý c
câu 2: Khoanh vào ý b
câu 3: Khoanh vào ý c
câu 4: Khoanh vào ý a
câu 5: Khoanh vào ý c
H/s chỉ khoanh vào ý đúng nhất , nếu h/s sai câu nào không đợc tính điểm câu đấy
Tổng cộng: 10 điểm

( Lu ý lấy điểm tròn xuống )
*Điểm toàn phần= (Phần đọc + Phần hiểu):2
( Lu ý lấy điểm tròn lên )
Đáp án đọc - lớp 4
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
ý5 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 2 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm

Đáp án đọc - lớp 4
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 2 điểm.
( đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm)
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 2 điểm.
(Giọng đọc cha thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính
biểu cảm: 0 điểm)

ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 2 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
ý5 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 2 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm



Đáp án đọc - lớp 2 ; lớp 3
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 4 điểm.
( đọc sai từ 1 - 2 tiếng : 3 điểm; đọc sai từ 4 -5 tiếng : 2điểm ; đọc sai từ 5 tiếng trở
lên : 1 điểm )
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2 điểm
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 1 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 3 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 2 điểm ; đọc quá 2 phút : 1điểm)
ý4 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
Đáp án đọc - lớp 2
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 4 điểm.
( đọc sai từ 1 - 2 tiếng : 3 điểm; đọc sai từ 4 -5 tiếng : 2điểm ; đọc sai từ 5 tiếng trở lên
: 1 điểm )
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2 điểm
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 1 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4

chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 3 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 2 điểm ; đọc quá 2 phút : 1điểm)
ý4 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
Đáp án đọc - lớp 3
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 1 - 2 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 3 - 4 tiếng : 1 điểm ; đọc sai từ 5 tiếng trở
lên : 0 diểm )
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 1 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 1 điểm.
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 3 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 1,5 phút: 2 điểm; đọc quá 2 phút : 1 điểm)
ý5 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
Đáp án đọc - lớp 3
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
ý1 - Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( đọc sai từ 1 - 2 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 3 - 4 tiếng : 1 điểm ; đọc sai từ 5 tiếng trở
lên : 0 diểm )
ý2 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 2 điểm)
( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 1 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)

ý3 - Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 1 điểm.
ý4 - Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút): 3 điểm.
( Đọc từ trên 1 phút đến 1,5 phút: 2 điểm; đọc quá 2 phút : 1 điểm)
ý5 - Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.
( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
đợc : 0 điểm)
Tổng cộng : 10 điểm
Trờng Tiểu học đề thi viết chữ đẹp kì I
Châu Khê 1 Lớp 1- Năm học 2006 - 2007
Thời gian: 20 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề bài: Em hãy trình bày bài thơ sau theo kiểu chữ đứng vào tờ giấy thi.
Vàng mơ nh trái chín
Chùm giẻ treo nơi nào
Gió đa hơng thơm lạ
Đờng tới trờng xôn xao.
Trờng Tiểu học đề thi viết chữ đẹp kì I

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×