Ngaứy soaùn: 22/10/2008
Ngaứy dy:
Tuan 10 - Tieỏt 10. Kiểm tra: Viết
I.Mục tiêu cần đạt:
- Thông qua giờ kiểm tra GV đánh giá đợc sự hiểu biết, nắm nội dung kiến thức, khả năng vận dụng
kiến thức đã học qua 8 bài từ đầu năm học. Từ đó giúp gv và hs rút ra đợc những u điểm, nhợc điểm cảu
những chỗ kiến thức hổng để từ đó có kế hoạch bổ sung kiến thức
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức
- Giáo dục ý thức tự giác học tập của các em
II. Chủẩn bị:
- Gv ra đề kiểm tra- ra biểu điểm- đáp án
- H/s ôn tập, giấy kiểm tra
III.Tiến trình hoạt động:
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3. Tiến hành kiểm tra
-Giáo viên phỏt đề bài.
I. Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào những câu trả lời mà em cho là đúng nhất, hợp lý nhất
Câu 1: Chí công vô t:
a. Là phẩm chất đạo đức của con ngời
b. Thể hiện sự công băng, Không thiên vị
c. Giải quyết công việc theo lẽ phải
d. Xuất phát từ lợi ích cá nhân đặt lên trên lợi ích chung
e. Xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
Câu 2: Ngời tự chủ là ngời nh thế nào? Là ngời:
a. Biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân
b. Không nóng nảy, vội vàng trong hành động
c. Luôn hành động theo ý mình
d. Biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống
e. Cần giữ thái độ ông hoà, từ tốn trong giao tiếp với ngời khác
Câu 3: Hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hành ngày
a. Biết lắng nghe ngời khác
b. Biết thừa nhận những điểm mạnh của ngời khác
c. Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân
d. Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác
e. Giao lu với thanh, thiếu niên quốc tế
Câu 4: những việc làm nào sau đây có nội dung thể hiện tính dân chủ?
a. Thầy CN giao cho Hùng điều khiển buổi sinh hoạt lớp cuối tuần. Mọi ngời đã tích cực phát biểu
ý kiến
b. Lớp trởng yêu cầu mỗi bạn nộp 5000 đồng để gây quỹ bóng đá
c. Học sinh góp ý kiến bỏ vào hòm th phát giác thứ 6 hàng tuần
d. Thầy giáo CN cho học sinh học tập nội quy của lơp: HS thảo luận và thống nhất thực hiện nội quy
Câu 5. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây
a. Nhờ có truyền thống mỗi dân tộc mới giữ đợc bản sắc riêng
b. Không có truyền thống mỗi cá nhân, dân tộc vẫn phát triển
c. Truyền thống là kinh nghiệm quý báu
d. Không đợc để các truyền thống mai một lãng quên
e. Ngăn chặn các hành vi làm tổn hại đến tryền thống
II. Tự luận:
Câu 1: Vì sao chúng ta phải bảo vệ, kế thà và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Dân tộc
Việt Nam có những truyền thống tt đp gì ? Công nhân học sinh có trách nhiệm gì trớc những
truyền thống tốt đẹp đó?
Câu 2: Em hiểu gì về hoà bình? Bảo vệ hoà bình là làm ntn? Em đã làm những gì để thể hiện lòng
yêu hoà bình
B. Đáp án:
I. Trắc nghiệm: Mỗi ý trả lời đúng là 0,25 điểm theo phần ý đã khoanh tròn. Cng 3 đ
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Chúng ta phải bảo vệ, kế thừa,phát huy TTTĐ của diện tích vì:(1 đ)
- Là gt vô cùng quý gía (1 đ)
- Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và cá nhân (1 đ)
* Các truyền thống tốt đẹp của diện tích: đoàn kết, nhân nghĩa(1 đ)
Câu 2: Bảo vệ hoà bình: giữ C/S XH yên ổn, bình yên (1 đ)
* Kể đợc những việc làm cụ thể: (2 đ)
4. Củng cố: thu bài, nhận xét giờ ktra
5. HD đọc bài NĐ sáng tạo
Rút kinh nghiệm:
MA TRN GDCD.
TT NI DUNG NHN BIT THễNG HIU VN DNG TNG
TL TN TL TN TL TN
1
Chí công vô t
1 cõu
0,75
1 cõu
0,75
2
Tự chủ
1 cõu
0,5
1 cõu
0,5
3 Dân chủ v k lut 1 cõu
0,5
1 cõu
0,5
2 cõu
1
4 Bo v hoà bình 1 cõu
0,5
1 cõu
4
2 cõu
4,5
5
Kế thà và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc
1 cõu
3
1 cõu
3
TNG CNG.
4 cõu
2,25
1 cõu
0,5
2 cõu
7
7 cõu
10
Ngày soạn :1/11/2008
Ngày giảng :
Tun 11 - Tiết :11
Bài 8:
Năng động, sáng tạo. (tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo
Năng động, sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác
2. Kĩ năng.
- Biết tự đáng giá hành vi của bản thân và những ngời khác vì những biểu hiện của tính năng động,
sáng tạo
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động , sáng tạo của những ngời xung quanh
3. Thái độ
- Hình thành ở học sinh nhu cầu về ý thức rèn luyện tính năeng động, tính sáng tạo ở bất cứ
điều kiệnm hoàn cảnh nào trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, truyện kể thể hiện tính năng động, sáng tạo. Tục ngữ, ca dao, danh
ngôn hoặc các dẫn chứng biể hiện sự năeng động, sáng tạo trong cuộc sống
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Trong công cuộc xây dựng đát nớc hôm nay, có những ngời dân Việt Nam bình thờng đã làm đ-
ợc những việc phi thờng nh những huyền thoại, kỳ tích của thời đại khoa học kỹ thuật.
1 Khái niệm năng đọng,
sáng tạo:
- Năng động là tích cực,
chủ đọng, dám nghĩ dám
làm.
- Sáng tạo là say mê nghiên
cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị
mới về vật chất, tinh thần
hoặc tìm ra cái mới, cách
giải quyết mới.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm
thảo luận
- Yêu cầu học sinh tự đọc hai câu
chuyện (sgk 27- 28 )
- Giáo viên hớng dẫn, gợi mở những
vấn đề học sinh tập trung thảo luận
theo yêu cầu của câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về E.DI.XON
và Lê Thái Hoàng?
? Em có nhận xét gì về việc làm của
E.DI.XON trong những câu chuyện
trên, biểu hiện những khía cạnh khác
nhau của tính năng động, sáng tạo?
- Hs chia theo nhúm.
- Hs c bi
- Nhóm trởng lập ý kiến nghi ra
giấy.
- Ê.ĐI. XƠN và Lê Thái Hoàng là
ngời làm việc năng động sáng tạo.
Ê.ĐI.XƠN nghĩ ra cách để tấm
gơng xung quanh giờng mẹ và đặt
các ngọn nến trớc gơng rồi điều
chỉnh vị trí và đặt chúng sao cho
ánh sáng tập chung vào một chỗ
thuận tiện để thày thuốc mổ cho
mẹ mình.
-Lê Thái Hoàng nghiên cứu, tìm
2. Biểu hiện năng động,
sáng tạo:
- Say mê tìm tòi, phát hiện
và linh hoạt xử lí các tình
huống trong học tập, lao
động, cuộc sống.
? Em có nhận xét gì về việc làm của
Lê Thái Hoàng trong những câu
chuyện trên, biểu hiện những khía
cạnh khác nhau của tính năng động,
sáng tạo
? Những việc làm năng động, sáng
tạo đã đem lại thnàh qủa gì cho
E.DI. XON .?
? Những việc làm năng động, sáng
tạo đã đem lại thnàh qủa gì cho Lê
Thái Hoàng.?
? Em học tập đợc gì qua việc làm
năng động, sáng tạo của E. DI. XON
và Lê Thái Hoàng.
- Giáo viên: Nhận xét, tóm tắt ý
chính
- Giáo viên kết luận: Sự thành công
của mỗi ngời là kết quả của đức tính
năng động, sáng tạo. Sự năng động,
sáng tạo thể hiện mọi khía cạnh
trong cuộc sống => Chúng ta cần xét
đến tính năng động, sáng tạo và
hành vi thiếu năng động và sáng tạo
trong cuộc sống
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao
đổi, liên hệ thựch tế: Những biể hiện
khác nhau của năng động, sáng tạo,
những biểu hiện của hành vi thiếu
năng động, sáng tạo
? Em hãy lấy ví dụ cụ thể về tính
năng động, sáng tạo trên các lĩnh
vực khác nhau ( trong học tập, lao
động, nghiên cứu khoa học )
tòi ra cách giải toán nhanh hơn,
tìm đề thi toán quốc tế dịch ra
tiếng việt, kiên trì làm toán, thức
làm toán đến 1-2 giờ sáng
- Ê.ĐI.XƠN cứu sống đợc mẹ và
trở thnàh nhà phát minh vĩ đại trên
thế giới.
- Lê Thái Hoàng đạt huy chơng
đồng kỳ thi toán quốc tế lần thứ 39
và huy chơng vàng kỳ thi toán
quốc tế lần thứ 40
- - Học tập đợc đức tính năng
động, snág tạo, cụ thể:
+ Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt
+ Kiên trì, chịu khó, quyết tâm
vợt qua khó khăn.
- Học sinh: nhận xét bổ sung
học sinh trả lời các câu hỏi
( theo cá nhân)
- GA.LI.LÊ (1563 - 1633 ) Nhà
thiên văn học nổi tiếng ngời ý tiếp
tục nghiên cứu thuyết của
CÔ.PEC.LIC bằng chiếc kính thiên
văn tự sáng chế.
- Trạng nguyên Lơng Thế Vinh đời
Lê Thánh Tông say mê khoa học,
toán học, lúc cáo quan về quê ông
gần gũi với ngời dân. Thấy cần đo
đạc ruộng đất chio chính xác, suốt
ngày ông miệt mài, lúi húi, vất vả
-Năng động là gỡ ?
- Sáng tạo là gỡ?
- Biểu hiện năng động, sáng tạo?
đo vẽ các thửa ruộng, cuối cùng
ông đã tìm ra quy cách tính toán.
Trên cơ sở đó ông viết lên tác
phẩm khoa học có giá trị lớn "Đại
thành toán pháp "
- Nguyễn Thị Hà học sinh trờng
THCS , cha mẹ bị bệnh mất
sớm, Hà và hai em ở cùng ông bà
ngoại. tuy nghèo nhng ông bà cũng
lo cho Hà đi học. Ngoài giờ học,
Hà giúp ông bà làm thêm để có
tiền trợ giúp ông bà. Vừa làm, vừa
học Hà vẫn thu xếp cho bản thân
hoàn thnàh tốt việc của lớp, trờng
giao. Hà đã trỏ thnàh học sinh giỏi
của trờngvà đã trở thành cá nhân
tiêu biểu dự đại hội "Cháu ngoan
Bác Hồ " của trờng.
-Hs tr li theo SGK.
-Hs tr li theo SGK.
-Hs tr li theo SGK.
4. Củng cố luyện tập:
-Năng động là gỡ ?
- Sáng tạo là gỡ?
- Biểu hiện năng động, sáng tạo?
- Học sinh láy một số ví dụ cụ thể về tính năng động, sáng tạo trcong các lĩnh vực và đời sống hàng
ngày.
5. H ớng đẫn học bài ở nhà:
- Về nhà học bài - biết phân tích các tình huống sgk, biết lấy ví dụ liên hệ thực tế.
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới: Bài 8 (tiết 2)
*NHN XẫT
*RT KINH NGHIM
Ngày soạn :8/11/2008
Ngày giảng :
Tun 12 - Tiết :12
Bài 8:
Năng động, sáng tạo. (tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo
Năng động, sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác
2. Kĩ năng.
- Biết tự đáng giá hành vi của bản thân và những ngời khác vì những biểu hiện của tính năng động,
sáng tạo
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động , sáng tạo của những ngời xung quanh
3. Thái độ
- Hình thành ở học sinh nhu cầu về ý thức rèn luyện tính năeng động, tính sáng tạo ở bất cứ
điều kiệnm hoàn cảnh nào trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, truyện kể thể hiện tính năng động, sáng tạo. Tục ngữ, ca dao, danh
ngôn hoặc các dẫn chứng biể hiện sự năeng động, sáng tạo trong cuộc sống
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 5
-Năng động là gỡ ?
- Sáng tạo là gỡ?
- Biểu hiện năng động, sáng tạo?
3. Bài mới:1
Trong công cuộc xây dựng đát nớc hôm nay, có những ngời dân Việt Nam bình thờng đã làm đ-
ợc những việc phi thờng nh những huyền thoại, kỳ tích của thời đại khoa học kỹ thuật.
tg nd hgv hhs
8
3. ý nghĩa của năng
động, sáng tạo:
- Là phẩm chất cần
thiết của ngời lao
động
- Giúp con ngời vợt
qua khó khăn của
hoàn cảnh, rút ngắn
thời gian để đạt mục
đích
- Con ngời làm nên
thành công, kì tích vẻ
vang, mang lại niềm
vinh dự cho bản thân
gia đình và đát nớc
- Nhc li ni dung bi
- Năng động, sáng tạo là phẩm chất
ntn của con ngời lao động?
- Có tác dụng gì đối với con ngời
- Nhờ năng động, sáng tạo mà con
ngời làm đợc điều gì
=> H lấy VD những biểu hiện khác
nhau của ngời thiếu năng động, sáng tạo
con ngời làm nên kỳ tích
- Năng động, sáng tạo là kết quả của
quá trình nào?
- Sự năng động, sáng tạo đợc thể
hiện ntn trong học tập /
- Nghe
- Là phẩm chất rất cần thiết của ng-
ời lao động trong xã hội hiện đại
- Giúp con ngời có thể vợt qua những
ràng buộc của hoàn cảnh
- Rút ngắn thời gian đạt mục đích đã
đề ra một cách nhanh chóng và tốt
đẹp
- Nhờ năng động sáng tạo mà con
ngời làm nên những kỳ tích vẻ vang
mang lại niềm vinh dự cho bản thân,
gia đình và đất nớc
- Năng động, sáng tạo là kết quả của
quá trình rèn luyện siêng năg, tích
cực của mỗi ngời trong học tập, lao
động, cuộc sống
- Trong học tập: t/hiện ở phơng
pháp học tập khoa học, say mê tìm
10
15
4. Rèn luyện tính
năng động, sáng tạo
nh thế nào?
- Rèn luyện tính siêng
năng, cần cù chăm
chỉ
- Biết vợt qua khó
khăn thử thách
- Tìm ra cách tốt
nhất, khoa học để đạt
đợc mục đích
- Sự năng động, sáng tạo đợc thể
hiện ntn trong lao động?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại, đọc lại
nội dung bài học trong vở (sgk-29)
- Kết luận => chuyển ý
- Một học sinh đọc nội dung bài tập 1
( sgk 22-30)
- Học sinh làm ra giấy nháp- yêu cầu trả
lời phần của mình
- Giáo viên giải thích vì sao?
- Yêu cầu học sinh tự xây dựng kế
hoạch khắc phục khó khăn: cần đến sự
giúp đỡ của ai, thời gian khắc phục, kết
quả =>Cho Hs làm BT5: chia 4 nhóm
thảo luận và rút ra kluận
B6: Thảo luận và rút ra KL biết xd kế
hoạch khắc phục khó khăn
- Lấy VD trong sinh hoạt hàng ngày
-Để rèn luyện đợc tính năng động,
sáng tạo mỗi học sinh cần phải làm gì?
-Xđịnh hvi thể hiện tính năng động
sáng tạo và cho biết vì sao?
tòi để phát hiện cái mới, không thoả
mãn với những điều đã biết
- Trong lao động: chủ động, dám
nghĩ, dám làm để tìm ra cái mới cái
hay . Tự xây dựng kế hoạch khặc
phục khó khăn mà bản thân gặp phải
III. Luyện tập
1. Bài 1: ( sgk 29- 30)
Đáp án:
- Hành vi: b,đ,e,h thể hiện tính năng
động, sáng tạo
- Hành vi: a,c,d,g
2. Bài 3: ( sgk 30)
Đáp án:
- Hành vi: b,c,d
3. Bài 6: (sgk -31)
Học sinh A: khó khăn mà em gặp.
- học kém văn, tiếng anh
Em cần sự giúp đỡ của các bạn học
giỏi văn, tiếng anh.
Cụ thể là phải học của bạn nh thế
nào? Em cần đợc sự giúp đỡ của cô
giáo.
- Với sự nỗ lực của cá nhân, sự giúp
đỡ của cô và bạn bè em đã tiến bộ
môn văn, tiếng anh
4. Củng cố : 3
- Năng động, sáng tạo là phẩm chất ntn của con ngời lao động?
- Có tác dụng gì đối với con ngời
- Nhờ năng động, sáng tạo mà con ngời làm đợc điều gì
- Năng động, sáng tạo là kết quả của quá trình nào?
- Sự năng động, sáng tạo đợc thể hiện ntn trong học tập
5. Dn dũ: 2
- Về nhà học bài - biết lấy dẫn chứng minh hoạ , chứng minh, su tầm gơng năng động, sáng
tạo của đất nớc ta trong thời kì đổi mới.
- Bài tập về nhà: 2,4,5 ( sgk- 30)
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới: Bài 9:Làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả.
*NHN XẫT
*RT KINH NGHIM
Ngày soạn :16/11/2008
Ngày giảng :
Tun 13 - Tiết :13
Bài 9:
Làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả. (Tit 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- Thế nào là làm việc có năng xuất
- ý nghĩa của làm việc cs năng xuất chất lợng, hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản than và ngời khác về công việc.
- Học tập những tấm gơng làm việc có năng xuất chất lợng.
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc ó năng xuất
- ủng hộ, tôn triong thành quả lao động của gia đình và mọi ngời.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, truyện kể thể hiện tính năng động, sáng tạo. Tục ngữ, ca dao, danh
ngôn hoặc các dẫn chứng biể hiện sự năeng động, sáng tạo trong cuộc sống
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 4
- Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động sáng tạo?
- Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:1
Mẹ cho em đi hội chợ " Hàng Việt Nam chất lợng cao " lần đầu tiên em đuựơc chứng kiến các
mặt hàng phong phú đa dạng của nớc ta. Mẹ đã mua nhiều hnàg hoá nh: Dầu ăn Tờng An, Sữa ViNaMil, quần
áo xí nghiệp may 10, trong khi có rất nhiều hàng nhập ngoại mà mẹ không mua. Để cho em yên tâm mẹ
giải thích: ở nớc ta bây giờ có rất nhiều cơ sở sản xuất năng suất cao nên giá thành rẻ, đồng thời có chất l -
ợng
TG NI DUNG HGV HHS
20
I. Đặt vấn đề:
Chuyện về bác sĩ Lê
Thế Trung
- Giáo s lê Thế Trung
là ngời có ý chí quyết
tâm cao, có sức làm việc
phi thờng, có ý thức trách
nhiệm trong công việc,
ông luôn say mê sáng tạo
trong công việc.
- Học tập tinh thần ý
chí vơn lên của giáo s Lê
Thế Trung. Tinh thần học
tập và sự say mê nghiên
cứu khoa học của ông là
tấm gơng sáng để em noi
theo để phấn đấu
- Gi học sinh đọc chuyện
về bác sĩ Lê Thế Trung
- Học sinh cùng thảo luận
chung cả lớp .
- Em có nhận xét gì về việc
làm của giáo s Lê Thế
Trung?
- Hãy tìm những chi tiết
trong câu chuyện chứng tỏ
giáo s Lê Thế Trung là ngời
làm việc có năng suất, chất l-
ợng, hiệu quả.?
- Giáo s Lê Thế Trung là
ngời tỡm c nhng thnh
cụng gỡ?
- Việc làm của ông đợc nhà
- Hs c bi
- Hs chia theo nhúm.
- Nhóm trởng lập ý kiến nghi ra giấy.
- Giáo s lê Thế Trung là ngời có ý chí quyết
tâm cao, có sức làm việc phi thờng, có ý thức
trách nhiệm trong công việc, ông luôn say mê
sáng tạo trong công việc.
- Tốt nghiệp bác sĩ xuất sắc ở Liên Xô (cũ )
về chuyên ngành bỏng, trong những năm 1963
- 1965, ông hoàn thành hai cuốn sách về bỏng
để kịp thời phát đến các đơn vị trong toàn
quốc
- Ông nghiên cứu thành công việc tìm da ếch
thay da ngời trong điều trị bỏng . Chế ra các
loại thuốc trị bỏng B76 và nghiên cứu thành
công gần 50 loại thuốc khác cũng có gía trị
chữa bỏng và đem lại hệu quả cao
- Giáo s Lê Thế Trung đợc Đảng và nhà nớc ta
15
II. Nội dung bài
học:
1- Khái niệm:
Làm việc có năng
xuất, chất lợng, hiệu quả
là tạo ra đợc những sản
phẩm có giá trị cao về
nội dung và hình thức
trong một thời gian nhất
định.
2- ý nghĩa:
- Là yêu cầu cần
thiết của ngời lao động
trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Góp phần nâng cao
chất lợng cuộc sống cá
nhân, gia đình và xã hội
nớc ghi nhận nh thế nào? Em
học tập đcự gì ở giáo s Lê
Thế Trung.
- Giáo viên nhận xét, bổ
xung và kết luận.
- Giáo viên tổ chức học sinh
trao đổi, thảo luận, liên hệ
thực tế về việc làm có năng
xuất, chất lợng, hiệu quả
- Nêu biểu hiện của lao động,
năng xuất, chất lợng, hiệu
quả trên các lĩnh vực gia đình
?
- Nêu biểu hiện của lao
động, năng xuất, chất lợng,
khụng hiệu quả trên các lĩnh
vực gia đình ?
- Giáo viên nhận xét, bổ
xung và kết luận.
- Thế nào là làm việc có
năng xuất, chất lợng, hiệu
quả.?
- Cho biết ý nghĩa của làm
việc có năng xuất, chất lợng
hiệu quả ?
- Giáo viên nhận xét, bổ xung
và kết luận.
trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, giờ đây
ông là thiếu tớng, giáo s, tiến sĩ y khoa, thày
thuốc nhân dân, anh hùng quân đội, nhà khoa
học xuất sắc của Việt Nam.
- Nghe.
- Trao i ,tho lun thờm.
- Trỡnh by .
- Nghe.
- Làm kinh tế giỏi (chăn nuôi, trồng trọt
hoặc làm nghề thủ công, kinh doanh ) Nuôi
dạy con cái ngoan ngoãn, học giỏi . Học tốt,
lao động tốt . Kết hợp học với hành.
- lại lời nhác, trông chờ vận may bằng lòng
với hiện tại . Làm giàu bằng con đờng bất
chính nh buôn lậu, ghi đề, cá độ, làm hàng
giả. Lời học đua đòi, thích hởng thụ .
- Nghe.
- Làm việc có năng xuất, chất lợng, hiệu quả
là tạo ra đợc những sản phẩm có giá trị cao về
nội dung và hình thức trong một thời gian nhất
định.
Là yêu cầu cần thiết của ngời lao động
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoáGóp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cá
nhân, gia đình và xã hội
- Nghe ,ghi bi.
4. Củng cố : 3
- Nêu biểu hiện của lao động, năng xuất, chất lợng, khụng hiệu quả trên các lĩnh vực gia đình ?
- Thế nào là làm việc có năng xuất, chất lợng, hiệu quả.?
- Cho biết ý nghĩa của làm việc có năng xuất, chất lợng hiệu quả ?
5 . Dặn dò : 1
- Về nhà học bài , làm bài tập 1 ,2
- Đọc trớc nội dung bài cũn li .
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :23/11/2008
Ngày dy :
Tun 14 - Tiết :14
Bài 9:
Làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả. (Tit 2)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS cần nắm vững
- Thế nào là làm việc có năng xuất
- ý nghĩa của làm việc cs năng xuất chất lợng, hiệu quả.
2. Kĩ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản than và ngời khác về công việc.
- Học tập những tấm gơng làm việc có năng xuất chất lợng.
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng xuất
- ủng hộ, tôn triong thành quả lao động của gia đình và mọi ngời.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, truyện kể thể hiện tính năng động, sáng tạo. Tục ngữ, ca dao, danh
ngôn hoặc các dẫn chứng biể hiện sự năeng động, sáng tạo trong cuộc sống
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Tổ chức hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 4
- Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động sáng tạo?
- Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:1
Mẹ cho em đi hội chợ " Hàng Việt Nam chất lợng cao " lần đầu tiên em đuựơc chứng kiến các
mặt hàng phong phú đa dạng của nớc ta. Mẹ đã mua nhiều hnàg hoá nh: Dầu ăn Tờng An, Sữa ViNaMil, quần
áo xí nghiệp may 10, trong khi có rất nhiều hàng nhập ngoại mà mẹ không mua. Để cho em yên tâm mẹ
giải thích: ở nớc ta bây giờ có rất nhiều cơ sở sản xuất năng suất cao nên giá thành rẻ, đồng thời có chất l -
ợng
TG NI DUNG HGV HHS
10
20
I. Đặt vấn đề:
Chuyện về bác sĩ Lê
Thế Trung
- Giáo s lê Thế Trung
là ngời có ý chí quyết
tâm cao, có sức làm việc
phi thờng, có ý thức trách
nhiệm trong công việc,
ông luôn say mê sáng tạo
trong công việc.
- Học tập tinh thần ý
chí vơn lên của giáo s Lê
Thế Trung. Tinh thần học
tập và sự say mê nghiên
cứu khoa học của ông là
tấm gơng sáng để em noi
theo để phấn đấu
II. Nội dung bài
học:
3. Để làm việc có
năng xuất chất lợng,
hiệu quả, mỗi ngời lao
động phải tích cực nâng
cao tay nghề, rèn luyện
- Nhc li ni dung bi
- Nêu biểu hiện của lao động,
năng xuất, chất lợng, cú hiệu
quả trên các lĩnh vực nhà tr-
ờng ?
- Giáo viên nhận xét, bổ
xung và kết luận.
- Nêu biểu hiện của lao động,
năng xuất, chất lợng, khụng
hiệu quả trên các lĩnh vực
nhà trờng ?
- Giáo viên nhận xét, bổ
xung và kết luận.
- Nêu biểu hiện của lao
động, năng xuất, chất lợng,
cú hiệu quả trên các lĩnh vực
lao động?
- Nêu biểu hiện của lao
động, năng xuất, chất lợng,
khụng hiệu quả trên các lĩnh
vực lao động?
- Giáo viên nhận xét, bổ xung
và kết luận.
- Nêu những tấm gơng tốt về
- Nghe
- Thi đua dạy tốt học tốt- cải tiến phơng pháp
giảng dạy đạt kết quả cao trong các bài thi,
nâng cao chất lợng học sinh Giáo dục, đào
tạo lối sống có ý thức trách nhiệm của công
dân
- Nghe
- Chạy theo thành tích, điểm số- Không quan
tâm đến đời sống tinh thần của giáo viên- Cơ
sở vật chất nghèo nàn- Học sinh học thêm,
học vẹt, xa rời thực tế
- Nghe
- Tinh thần lao động tự giác- Máy móc, công
nghệ kỹ thuật hiện đại- Chất lợng mẫu mã
hàng hoá tốt, giá thành phù hợp- Thái độ phục
vụ khách hàng tốt.
- Làm bừa làm ẩu - Chạy theo năng suất
- Chất lợng hàng hoá kém không tiêu thụ đợc-
Làm hàng giả, hnàg nhái nhập lậu, sử dụng
thuốc trừ sâu độc hại.
- Nghe
-Học sinh tự liên hệ.
sức khỏe, lao động 1
cách tự giác, có kỉ luật và
luôn năng động , sáng
tạo.
4.Biện pháp:
- Lao động tự giác, kỷ
luật
- Luôn luôn năng động,
sáng tạo
- Tích cực nâng cao tay
nghề, rèn luyện sức khoẻ
=>Học sinh:
- Học tập và rèn luyện ý
thức kỷ luật tốt
- tìm tòi sáng tạo trong
học tập
- Có lối sống lành mạnh,
vợt qua mọi khó khăn,
tránh xa tệ nạn xã hội
lao động năng xuất, chất l-
ợng, hiệu quả ?
-Để làm việc có năng xuất,
hiệu quả, chất lợng mọi ngời
phải làm gì?
-Để làm việc có năng xuất,
hiệu quả, chất lợng học sinh
nói phải làm gì?
- Giáo viên phân tích:
+ Sự nghiệp xây dựng đất nớc
theo con đờng CNXH của n-
ớc ta cần có cong ngời lao
động năng xuất, chất lợng,
hiệu quả
+ Mặt trái của cơ chế thị tr-
ờng là chạy theo đồng tiền,
không quan tâm đến quyền
lợi ngời tiêu dùng và những
giá trị đạo đức.
-Để làm việc có năng xuất chất lợng, hiệu
quả, mỗi ngời lao động phải tích cực nâng cao
tay nghề, rèn luyện sức khỏe, lao động 1 cách
tự giác, có kỉ luật và luôn năng động , sáng
tạo.
Học tập và rèn luyện ý thức kỷ luật tốt- tìm
tòi sáng tạo trong học tập- Có lối sống lành
mạnh, vợt qua mọi khó khăn, tránh xa tệ nạn
xã hội
- Nghe
4. Củng cố : 3
- Nêu biểu hiện của lao động, năng xuất, chất lợng, khụng hiệu quả trên các lĩnh vực gia đình ?
- Thế nào là làm việc có năng xuất, chất lợng, hiệu quả.?
- Cho biết ý nghĩa của làm việc có năng xuất, chất lợng hiệu quả ?
5.Bi tp:5
Bài tập 1: ( sgk -33)
Đáp án
- Hành vi: c, đ, e thể hiện làm việc có năng
xuất chất lợng, hiệu quả
- Hành vi: a, b, d không thể hiện việc làm đó
Bài 2 ( sgk -33)
Hs t lm
Bài 3( sgk -33)
Hs t lm
Bài 4 ( sgk -33)
Hs t lm
- GV: gọi HS lên đọc
bài
- GV: hớng dẫn HS giải
thích vì sao
- Giáo viên nhận xét, bổ
xung và kết luận.
- HS: Làm việc cá
nhân.
- HS: Cả lớp tham gia
góp ý kiến.
- Nghe
5. Dặn dò:2
- Về nhà học bài , làm bài tập.
- Đọc trớc nội dung Lý tởng sống của thanh niên
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn :30/11/2008 Ngày giảng :
Tun 15 - Tiết :15 - Bài 10
Lý tởng sống của thanh niên
(tiết 1)
I, Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc
- Lý tởng là mục đích tốt đẹp của mỗi ngời và bản thân
- Mục đích sống của mỗi ngời là nh thế nào
- Lẽ sống của thanh niên hiện nay nói chung và bản thân là phải làm gì
- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tởng và sống đúng mục đích
2. Kỹ năng:
- Có kế hoạch cho việc thực hiện lý tởng cho bản thân
- Biết đánh giá hành vi, lối sống của thanh niên ( lành mạnh hay không lành mạnh)
- Phấn đấu học tập, rèn luyện để thực hiện mơ ớc, dự định, kế hoạch cá nhân
3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lý tởng, biết phê phán, lên án những hiện tợng
sinh hoạt thiếu lành mạnh , sống gấp, sống thiếu lý tởng của bản thân và mọi ngời xung quanh
- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lý tởng cao đẹp
- Góp ý kiến phê bình, tự đánh giá, kiểm điểm tốt để thực hiện tốt lý tởng
II, Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Những tấm gơng lao động, học tập sáng tạo của thời kỳ đổi mới
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:1
2. Kiểm tra bài cũ: 5
- Thế nào là việc làm có năng xuất, chất lơng, hiệu quả?
- Điều đó có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
3. Bài mới: 2
* Giới thiệu chủ đề bài mới: Qua những năm tháng tuổi thơ, con ngời bớc vào một thời kỳ phát triển cực kỳ
quan trọng của cả đời ngời, đó là tuổi thanh niên, lứa tuổi từ 15 đến 30. ở lứa tuổi này, con ngời phát triển
nhanh về thể chất, sinh lý và tâm lý. Đó là tuổi trởng thành về đạo đức nhân cách và văn hoá. Đó là tuổi
khẳng định tính sáng tạo, nuôi dỡng nhiều m ớc, hoài bão và khát vọng làm việc lớn, có ý chí lớn sống sôi nổi
trong các quan hệ tình bạn tình yêu. Đó là tuổi đến với lý tởng sống phong phú , đẹp đẽ, hớng tới cái lơn lao,
cao cả với sức mạnh thôi thúc của lý tởng .Để hiểu rõ hơn lý tởng sống của thanh niên nói chung và học sinh
chúng ta nói riêng.
TG ND
HẹGV HẹGV
25
I. Đặt vấn đề:
- Trong cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc, dới
sự lãnh đạo của Đảng đã
có hàng triệu con ngời u
tú, hầu hết ở tuổi thanh
niên sẵn sàng hy sinh vì
đất nớc:
Lý Tự Trọng, Nguyễn
Thị Minh Khai, Võ Thị
Sáu, Nguyễn Thị Thiên,
La Văn Cầu, Nguyễn
Văn Trỗi, Nguyễn Viết
Xuân
- Lý tởng sống của họ là:
Giải phóng dân tộc
- Trong thời đại ngày
nay, thanh niên chúng ta
đã tham gia tích cực,
năng động, sáng tạo trên
các lĩnh vực xây dựng và
bảo vệ tổ quốc.
- Lý tởng của họ là: Dân
giàu, nớc mạnh, XHCN.
- Qua hai nội dung trên,
em thấy đợc tinh thần
yêu nớc xả thân vì độc
lập dân tộc. Chúng em có
đợc cuộc sống tự do ngày
-Giaựo vieõn yeõu cau học sinh đọc tình
huống1,2 ( sgk -34 )
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
theo nhóm
Nhóm 1:
- Trong cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc, thế hệ trẻ chúng ta đã làm gì
- Lý tởng của thanh niên trong giai
đoạn đó là gì
Nhóm 2:
- Trong thời kỳ đổi mối đất nớc,
thanh niên chúng ta đã đóng góp gì
- Lý tởng sống của thanh niên thời
đại ngày nay là gì
Nhóm 3:
- Suy ngĩ của bản thân em về lý tởng
sống của thanh niên qua hai giai đoạn
trên? em học tập đợc gì?
- Giáo viên cho học sinh thực tế về lý
tởng thanh niên quan mỗi thời kỳ lịch
- Học sinh đọc tình huống1,2 ( sgk
-34 )
- Hs chia theo nhúm.
- Nhóm trởng lập ý kiến nghi ra
giấy.
- Trong cuộc cách mạng giải phóng
dân tộc, dới sự lãnh đạo của Đảng đã
có hàng triệu con ngời u tú, hầu hết ở
tuổi thanh niên sẵn sàng hy sinh vì
đất nớc. - Lý tởng sống của họ là:
Giải phóng dân tộc
- Tiêu biểu: Nguyễn Việt Hùng
đạt thành tích học tập .Lâm Xuân
Nhật đạt thành tích trong lĩnh vực
công nghệ thông tin . Bùi Quang
Trung đạt thành tích về khoa học kỹ
thuật. Nguyễn Văn Dần ( Nghệ an )
Hy sinh khi làm nhiệm vụ ở biên
giới
- Trong thời đại ngày nay, thanh
niên chúng ta đã tham gia tích cực,
năng động, sáng tạo trên các lĩnh vực
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Lý tởng
của họ là: Dân giàu, nớc mạnh,
XHCN.
- Qua hai nội dung trên, em thấy đ-
ợc tinh thần yêu nớc xả thân vì độc
lập dân tộc. Chúng em có đợc cuộc
sống tự do ngày nay là nhờ sự hy
sinh cao cả của các thế hệ ông cha đi
8
nay là nhờ sự hy sinh cao
cả của các thế hệ ông cha
đi trớc.
+ Em thấy rằng: Việc
làm đúng đắn có ý nghĩa
đó là nhờ thế hệ thanh
niên trớc xác định đúng
lý tởng sống của mình.
II .Nội dung bài học :
1. Khái niệm về lý t -
ởng sống :
Lý tởng sống ( lẽ sống)
là cái đích của cuộc sống
mà mỗi ngời khát khao
muốn đạt đợc
sử
? Nêu ví dụ về những tấm gơng tiêu
biểu của lịch sử về lý tởng sống mà họ
đã chọn và phấn đấu
- Giáo viên nhận xét, đa ra ý kiến
chung
+ Lý Tự Trọng là ngời thanh niên Việt
nam yêu nớc trớc cách mạng tháng 8,
hy sinh khi mới 18 tuổi. Lý tởng mà
anh đã chọn: " Con đờng của thanh
niên chỉ có thể là con đờng cách mạng
và không thể là con đờng nào khác"
+ Liệt sĩ công an nhân dân Nguyễn
Văn Thinh ( Quảng Ninh), Liệt sĩ Lê
Thanh á ( Hải Phòng) đã hy sinh vì sự
bình yên của nhân dân.
- Su tầm những câu nói, lời dạy của
Bác Hồ với thanh niên Việt Nam.?
- Lý tởng của em là gì? tại sao em
xác định lý tởng nh vậy
- Giáo viên góp ý kiến, bổ sung.
trớc.
- Lý Tự Trọng, Nguyễn Thị Minh
Khai, Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị
Thiên, La Văn Cầu, Nguyễn Văn
Trỗi, Nguyễn Viết Xuân
- Học sinh bầy tỏ ý kiến cá nhân
- Cả lớp góp ý kiến
+ Nguyễn Văn Trỗi, ngời con
của quê hơng Miền nam yêu dấu
trong thời kỳ chống Mỹ cứu nớc.
Anh ngã xuống trớc trớc họng súng
kẻ thù, trớc khi chết vẫn kịp hô " Bác
Hồ muôn năm"
+ Bác Hồ vị lãnh tụ kính
yêu của dân tộc ta đã nói về lý tởng
của mình: " Cả cuộc đời tôi chỉ có
một ham muốn tột bậc là nớc nhà
độc lập, đồng bào ta ai cũng có cơm
ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành ".
- Tháng 6 năm 1925 Bac Hồ lập tổ
chức: " Hội Việt Nam + Thanh
Niên". Trong th gửi thanh niên và
nhi đồng 1946, Bác Hồ viết: "Một
năm khởi đầu là mùa xuân, một đời
khởi đầu từ tuổi trẻ, tuổi trẻ là mùa
xuân của xã hội". Bác Hồ khuyên
thanh niên: " Không có gì khó, chỉ
sợ lòng không bền, đào núi và lấp
biển, quyết chí ắt làm nên"=> T tởng
của Bác Hồ đồng thời là lời dạy, là
nhiệm vụ cho thanh niên thực hiện lý
tởng.
- Học sinh hãy tỏ quan điểm cá
nhân : - Em sẽ học giỏi, thành đạt để
làm giàu cho mình và xã hội Em
muốn đợc làm bác sĩ để chữa bệnh
cho mọi ngời ( cho gia đình, họ
hàng, bạn bè) Em sẽ là kĩ s, công
nghệ thông tin giỏi để dành giải cao
"Trí tuệ Việt Nam ".
4.Củng cố: 3
Giáo viên sơ kết bài học: Các thế hệ cha anh đã tìm đờng để chúng ta đi tới CNXH trên côn
đơng tìm tòi lý tởng đó, bao lớp ngời đã ngã xuống, đã hy sinh cho sự nghiệp vĩ đại, bảo vệ tổ quốc. Trên cơ
sở ấy thanh niên chúng ta nhận thấy trọng trách xây dựng kiến thiết góp phần làm cho dân giàu nớc mạnh
theo con đờng xã hội chủ nghĩa.
5. Dặn dò:1
- Về nhà làm học bài phân tích tình huống sgk, biết lấy ví dụ liên hệ bài học.
- Đọc và tìm hiểu tiếp nội dung phần II,III bài 10
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 05/12/2008 Ngày giảng :
Tun 16 - Tiết :16 - Bài 10
Lý tởng sống của thanh niên
(tiết 1)
I, Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc
- Lý tởng là mục đích tốt đẹp của mỗi ngời và bản thân
- Mục đích sống của mỗi ngời là nh thế nào
- Lẽ sống của thanh niên hiện nay nói chung và bản thân là phải làm gì
- ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tởng và sống đúng mục đích
2. Kỹ năng:
- Có kế hoạch cho việc thực hiện lý tởng cho bản thân
- Biết đánh giá hành vi, lối sống của thanh niên ( lành mạnh hay không lành mạnh)
- Phấn đấu học tập, rèn luyện để thực hiện mơ ớc, dự định, kế hoạch cá nhân
3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lý tởng, biết phê phán, lên án những hiện tợng
sinh hoạt thiếu lành mạnh , sống gấp, sống thiếu lý tởng của bản thân và mọi ngời xung quanh
- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lý tởng cao đẹp
- Góp ý kiến phê bình, tự đánh giá, kiểm điểm tốt để thực hiện tốt lý tởng
II, Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Những tấm gơng lao động, học tập sáng tạo của thời kỳ đổi mới
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:1
2. Kiểm tra bài cũ: 5
- Trong thời kỳ đổi mới, thanh niên chúng ta đã đóng góp gì?
- Lý tỏng sống của thanh niên thời đại ngày nay là gi?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới: 2
Ta đã qua tuổi thơ bớc vào tuổi thanh niên từ 15 đến 30. đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi
dỡng những ớc mơ, hoài bão, khát vọng làm việc lớn, sống sôi nổi cả trong tình bạn và tình yêu. Để hiểu hơn
về lý tởng sống của thanh niên và HS , chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
TG ND HGV HHS
10
I. Đặt vấn đề:
- Trong cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc, dới
sự lãnh đạo của Đảng đã
có hàng triệu con ngời u
tú, hầu hết ở tuổi thanh
niên sẵn sàng hy sinh vì
đất nớc:
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo
luận nhóm ( 3 nhóm)
- Nhóm 1 : Lý tởng sống là gì?
Nêu biểu hiện của lý tởng sống.
- Chia lớp thành 3 nhóm:
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Ngời có lý tởng sống cao đẹp là
ngời luôn suy nghĩ và hành động
không mệt mõi để thực hiện lý tởng
của dân tộc, của nhân loại, vì sự tiến
bộ của bản thân và xã hội. Luôn vơn
20
- Lý Tự Trọng, Nguyễn
Thị Minh Khai, Võ Thị
Sáu, Nguyễn Thị Thiên,
La Văn Cầu, Nguyễn
Văn Trỗi, Nguyễn Viết
Xuân
- Lý tởng sống của họ là:
Giải phóng dân tộc
- Trong thời đại ngày
nay, thanh niên chúng ta
đã tham gia tích cực,
năng động, sáng tạo trên
các lĩnh vực xây dựng và
bảo vệ tổ quốc.
- Lý tởng của họ là: Dân
giàu, nớc mạnh, XHCN.
- Qua hai nội dung trên,
em thấy đợc tinh thần
yêu nớc xả thân vì độc
lập dân tộc. Chúng em có
đợc cuộc sống tự do ngày
nay là nhờ sự hy sinh cao
cả của các thế hệ ông cha
đi trớc.
+ Em thấy rằng: Việc
làm đúng đắn có ý nghĩa
đó là nhờ thế hệ thanh
niên trớc xác định đúng
lý tởng sống của mình.
II .Nội dung bài học :
2. ý nghĩa cảu lý t ởng
sống:
- Khi lý tởng mỗi ng-
ời phù hợp lý tởng chung
thì hành động của họ góp
phần thực hiện tốt nhiệm
vụ chung.
- Xã hội sẽ tạo điều
kiện để hị thực hiện lý t-
ởng.
- Ngời sống có lý t-
ởng cao đẹp luôn đợc
mọi ngời tôn trọng.
3. Lý t ởng của thanh
niên ngày nay:
- Xây dựng đất nớc
Việt Nam giàu đẹp.
- Thanh niên, học
sinh phải ra sức học tập,
rèn luyện để có đủ tri
thức, phẩm chất và năng
lực để thực hiện lý tởng.
- Mỗi cá nhân học
- Nhóm 2.: ý nghĩa của việc xác
định lý tởng sống.
- Nhóm 3.: Cho biết lý tởng sống
của thanh niên ngày nay? Học sinh
phải rèn luyện nh thế nào?
- Giáo viên kết luận: Trung thành với
lý tởng XHCN là đòi hỏi đặt ra
nghiêm túc với thanh niên.Đó không
chỉ là đạo đức tình cảm mà thực sự là
một quá trình rèn luyện để trởng
thành. Chúng ta phải kính trọng, biết
ơn và học tập thế hệ cha anh, chủ
động xây dựng cho mình lý tởng,
cống hiến cao nhất cho sự phát triển
của xã hội
- Giáo viên liên hệ thực tế thực hiện
lý tởng sống và sống không lý tởng
của thanh niên.
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo
luận trao đổi.
? Nêu những biểu hiện sống có lý t-
ởng và thiếu lý tởng của thanh niên
trong giai đoạn hiện nay.
+ Sống có lý tởng l sng nh th
no ?
+ Sống khụng có lý tởng l sng
nh th no ?
- Hãy nêu ý kiến của em về các tình
huống sau:
- Bạn Nam tích cực tham gia diễn
đàn chủ đề: " Lý tởng thanh niên học
sinh ngày nay"
- Bạn Thắng cho rằng: Học sinh lớp
9 còn quá nhỏ để bàn về lý tởng, nên
bạn đã bỏ để đi chơi.
=> Nhận xét và giải thích vì sao
đúng, sai.
- Giáo viên kết luận, chuyển ý: Lý t-
tới sự hoàn thiện của bản thân về
mọi mặt, mong muốn cống hiến trí
tuệ và sức lực cho sự nghiệp nói
chung.
- Khi lý tởng mỗi ngời phù hợp lý t-
ởng chung thì hành động của họ góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ chung
Xã hội sẽ tạo điều kiện để hị thực
hiện lý tởng Ngời sống có lý tởng
cao đẹp luôn đợc mọi ngời tôn trọng.
- Trớc mắt là thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa
- Nghe.
-Vợt khó trong học tập. Vận dụng
những kiến thức đã học vào thực
tiễn. Năng động sáng tạo trong công
việc. Phấn đấu làm giàu chính đáng
cho mình, gia đình, xã hội. Đấu
tranh các hiện tợng tiêu cực trong xã
hội.Tham gia bảo vệ tổ quốc.
Sống ỷ lại, thực dụng Không có
hoài bão ớc mơ mờ nhạt- Sống vì
tiền tài danh vọng ăn chơi nghiện
ngập, cờ bạc, đua xe- Sống thờ ơ với
mọi ngời Lãng quên quá khứ
- ý kiến đúng: Bạn Nam
- ý kiến sai: Bạn Thắng
- Nghe.
3
tập tốt, rèn luyện đạo đức
lối sống tham gia các
hoạt động xã hội
III. Bài tập:
1- Bài tập 1(sgk.35)
Đáp án:
+ Việc làm đúng:a,
c, d, đ, e, i, k
+ Việc làm sai: b, g,
h
ởng dân giàu nớc mạnh theo con đ-
ờng CHNX không phải là cái gì trìu
tợng với thế hệ trẻ đơng lớn lên. Nó
đợc biểu hiện cụ thể và sinh động
trong đời sống hàng ngày. Với học
sinh, nó đợc biểu hiện trong học tập,
lao động xây dựng tập thể, rèn luyện
đạo đức, lối sống.
- G hớng dẫn học sinh làm BT1
- G đánh giá, nhận xét, cho điểm
- Lớp thảo luận theo nhóm
- Hs trỡnh by.
- Cả lớp theo dõi nhận xét
4. Củng cố bài học: 3
- Giáo viên tổ chức học sinh trao đôỉ - Cả lớp cùng tham gia bàn bạc.
a, Xác định đúng và phấn đấu suốt đời cho lý tởng sẽ có lợi ích gì (VD minh hoạ )
b. Thiếu lý tởng sống hoặc xác định mục đích sống không đúng sẽ có hại gì (VD minh hoạ )
c. Em đồng ý với biện pháp thực hiện lý tởng sống nào sau đây
+ Biết sống vì ngời khác
+ Quan tâm đến quyền lợi chung
+ Tránh lối sống ích kỷ, vụ lợi
+ Có ý chí nghị lực
+ Khiêm tốn cầu thị
+ Có quyết tâm cao
+ Có kế hoạch, phơng pháp
+ Thực hiện đúng mục đích
* ý kiến đúng: Tất cả các ý trên
- Giáo viên kết luận toàn bài
5. h ớng dẫn học bài ở nhà : 2
- Làm bài tập 3,4 ( sgk. 36 )
- Đọc, ôn Tập toàn bộ kiến thức đã học tiết sau thực hành ngoại khoá các vấn đề địa phơng và
các vấn đề đã học.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 14/12/2008 Ngày giảng :
Tun 17 - Tiết :17
Thực hành ngoại khoá các vấn đề
địa phơng
Phòng chống HIV / AIDS, ATGT
I, Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc
- AIDS là một căn bệnh nguy hiểm đang lan truyền ở Việt Nam và trên toàn thế giới
- AIDS là gì và cách phòng tránh nh thế nào.
- Từ đó các em có thể giải thích cho mọi ngời trong gia đình và làng xóm cùng biết cách bảo v
mình khỏi mắc AIDS.
2. Kỹ năng:
- Có kế hoạch cho việc cho bảo v bản thân mình khỏi mắc AIDS.
- Biết đánh giá hành vi, lối sống của thanh niên ( lành mạnh hay không lành mạnh)
- Phấn đấu học tập, giải thích cho mọi ngời trong gia đình và làng xóm cùng biết cách bảo v mình
khỏi mắc AIDS.
3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lý tởng, biết phê phán, lên án những hiện tợng
sinh hoạt thiếu lành mạnh , khụng chp hnh lut gt v phòng tránh của bản thân và mọi ngời xung quanh
vi AIDS
- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì chp hnh lut gt v phòng tránh của bản
thân và mọi ngời xung quanh vi AIDS
- Góp ý kiến phê bình, tự đánh giá, kiểm điểm chp hnh lut gt v phòng tránh của bản thân và mọi
ngời xung quanh vi AIDS
II, Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của thầy: Những tấm gơng lao động, học tập sáng tạo của thời kỳ đổi mới
2. Chuẩn bị của trò: Bảng phụ và bút dạ
III, Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:1
2. Kiểm tra bài cũ: 5
- Trong thời kỳ đổi mới, thanh niên chúng ta đã đóng góp gì?
- Lý tỏng sống của thanh niên thời đại ngày nay là gi?
HS: trả lời theo nội dung bài học.
GV: Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới: 2
TG ND HGV HHS
35
A. ATGT
I. Tầm quan trọng của hệ thống giao
thông:
- Giao thông vận tải là huyết mạch của
nền kinh tế quốc dân.
- Là điều kiện quan trọng để nâng cao đời
sống của mọi ngời
- Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Tình hình tai nạn giao thông:
- Tai nạn giao thông trong những năm gần
đây ngày càng gia tăng trở thành vấn đề
bức xúc của toàn xã hội.
- Tại nạn giao thông đờng bộ chiếm 90%
* Nguyên nhân:
- Nguyên nhan khách quan: Chất lợng
nhiều đờng còn hẹp và xấu, cha đợc xây
dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuât
Nguyên nhân chủ quan: Do ngời tham gia
các quy đinh về các an toàn giao thông.
III. Những quy định về đảm bảo trật
tự an toàn giao thông đờng bộ:
1. Quy tắc chung GTĐB:
Ngời tham gia giao thông phải:
- Đi bên phải theo chiều đi của mình.
- Đi đúng phần đờng quy định
- Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đờng
bộ.
2. hệ thống báo hiệu đờng bộ:- Hiệ lệnh
của cảnh sát điều khiển giao thông.
- Đèn tín hiệu giao thông
- Biển báo hiệu đờng bộ:
+ Biển báo cấm
+ Biển báo nguy hiểm
+ Biển hiệu lệnh
+ Lơại biển chỉ dẫn
+ Loại biển phụ
- Vạch kẻ đờng
3. Chấp hành báo hiệu đờng bộ.
4. Sử dụng làn đờng
5. Vợt xe
6. Chuyển hớng xe
7. Lùi xe
8. Tránh xe đi ngợc chiều
9. Qua phà, qua cầu phao
10. Những đờng tại nơi đờng giao nhau
11.Quy định với ngời điều khiển, ngời
ngồi trên mô tô, xe gắn máy
12. Quy định đối với ngời điều khiển và
- Hệ thống giao thông có tầm
quan trọng nh thế nào
- Kể tên các hệ thống giao
thông vận tải ở nớc ta:
- Nêu thực trạng về tai nạn
giao thông ở địa phơng nói
riêng và cả nớc nói chung.
- Giáo viên dẫn chứng, chứng
minh: Hàng năm tai nạn giao
thông làm chết và bị thơng
hàng vạn ngời và thiệt hại
hàng chục tỷ đồng. Thống kê
tai nạn giao thông từ năm
1990 nh sau: - Hàng năm có
hàng trăm vụ tai nạn giao
thông liên quan đến học sinh,
làm chết và bị thơng hàng
trăm em.
- Nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng trên là gì.
-Ngời học sinh phải thực
hiện quy tắc chung về GTĐB
nh thế nào?
- Giáo viên giới thiệu những
báo hiệu đờng bộ thờng gặp,
để học sinh hiểu đợc ý nghĩa
của báo hiệu đờng bộ để
chấp hành tốt pháp luật giao
thông đờng bộ
- T liệu giáo dục pháp luật
trật tự an toàn giao thông
( sgk 11. 12)
- Giáo viên trích đọc phần t
liệu: Giáo dục pháp luật trật
tự an toàn giao thông
- Hs trỡnh by theo suy
ngh ca mỡnh
- Nh ni dung bai.
- Nhn xột
- Giao thông đờng bộ
- Giao thông đờng sắt, đờn
sông, hàng hải, hàng
không.
=> Nhìn chung hệ thống đ-
ờng bộ còn bất cập, chua
đáp ứng đợc đầy đủ nhu
cầu đi lại và công cuộc xây
dựng đất - Ví dụ trên đờng
bộ thì 36% vị tai nạn vi
phạm về tốc độ, 30,8% là
do vi phạm tránh vợt, 7,2%
do uống rợu bia
- Ngời tham gia giao thông
phải:
- Đi bên phải theo chiều đi
của mình.
- Đi đúng phần đờng quy
định
- Phải chấp hành hệ thống
báo hiệu đờng bộ.
Năm
1990
1995
1999
2000
Số Vụ
6.110
15.999
21.538
23.327
Số ngời bị
thơng
4.956
17.167
24.179
25.693
Số ngời
chết
2.268
5.728
7.095
7.924
ngời ngồi trên xe đạp, ngời điều khiển xe
thô xơ khác
13. Ngời đi bộ
IV. Sử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực TTATGT.
Hình thức sử phạt
- Cảnh cáo
- Phạt tiền
- Tớc quyền sử dụng giấy phép
V. Kết luận:
Những quy định của pháp luật về
TTATGT nhằm mục đích hớng dẫnm ngời
và các phơng tiện khi tham gia giao thông
đi lại có trật tự, không bị ùn tắc và tránh
đựoc tai nạn đáng tiếc xảy ra, đảm bảo an
toàn về ngời, phơng tiện, tài sản của nhà
nớc
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về
giao thông là góp phần xây dựng kinh té
xã hội đất nớc
B. Phòng chống HIV / AIDS
1. AIDS là gì:
AIDS (viết tắt tiếng anh ) Hay SIDA ( viết
tắt tiếng pháp) tiếng việt có nghĩa là " Hội
chứng suy giảm miễn dịch mắc phải"
2. Các đờng lây nhiễm HIV
- Qua quan hệ tình dục
- Qua đờng máu
- Từ mẹ sang con
3. Các đờng không lây nhiễm HIV:
- ăn uống chung bát, đũa, cốc, chén
- Hôn xã giao, hôn yêu trẻ con.
- Bắt tay, bế ẵm trẻ
- Nói chuyện hoặc chơi cùng
- Ngồi chung nghế, ở chung nhà
- Muỗi, côn trùng trích đốt ngời nhiễm
HIV hoặc AIDS rồi trích đốt snag ngời
lành cũng không lây nhiễm
- không lây nhiễm qua gia súc sống chung
với ngời: chó, gà, mèo
4 Tự bảo vệ mình nh thế nào để không bị
AIDS:
- Không quan hệ tình dục nếu cha kết hôn
- Những ngời có quan hệ tình dục ( là vợ
chồng ) phải chung thuỷ
- Không tiêm trích ma tuý
- Khi một ngời bệnh đợc truyền máu thì
bác sĩ phải bảo đảm trong máu của ngời
cho không có HIV.
- Phải tiệt trùng các kim tiêm, ống tiêm,
dụng cụ phẫu thuật, châm cứu và xăm
trích
- hạn chế việc tiêm thuốc khi có thể dùng
- Cá nhân, tổ chức có hành vi
vi phạm pháp luật về trật tự
an toàn giao thông mà cha
đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự thì bị xử phạt
hành chính.
- Liên hệ bản thân, nhiệm vụ
của ngời học sinh làm gì để
thực hiện tốt an toàn giao
thông
- Chuyn ý
- Giáo viên đọc t liệu - Th
của em Nguyễn Thành Trung
(lớp 9 Thành Phố Hồ Chí
Minh)
- AIDS đe doạ tất cả chúng ta
- Th của anh: Mạc Văn Rong
( TP Hồ Chí Minh )
-AIDS là gì
- Theo em nguyên nhân nào
gây ra AIDS?
- Giáo viên: + AIDS có thể
lây truyền cho bất cứ ai giàu
cũng nh ngời nghèo, ngời
khoẻ cũng nh ngời yếu, nam
cũng nh nữ, ngời lớn cũng
nh thanh thiếu niên và kể cả
trẻ sơ sinh.
+ AIDS đã và đang lan
truyền ra nhiều nớc trên thế
giới ở Châu Âu, Châu Mỹ,
Châu á, Châu Phi và Châu úc.
+ Nếu chúng ta không biết tự
bảo vệ mình và giúp mọi ng-
ời phòng tránh AIDS thì phần
lớn c dân trên trái đất có thể
sẽ chết dần vì AIDS bởi hiện
nay cha tìm ra thuốc ngừa
(vắc xin ) và thuốc để chữa
trị có hiệu quả.
- Giáo viên đọc và cho học
sinh quan sát kênh hình.
- HIV xâm nhập vào cơ thể
và gây chết ngời nh thế nào?
- Các em có thể nhận biết đ-
ợc ngời bị nhiễm HIV không
( Giáo viên đọc t liệu Trang 8
)
-Các em có thể nhận biết ng-
ời AIDS hay không ( Giáo
- Đèn tín hiệu giao thông
- Biển báo hiệu đờng bộ:
+ Biển báo cấm
+ Biển báo nguy hiểm
+ Biển hiệu lệnh
+ Lơại biển chỉ dẫn
+ Loại biển phụ
- Vạch kẻ đờng
- Hình thức sử phạt :- Cảnh
cáo- Phạt tiền- Tớc quyền
sử dụng giấy phép
- Chấp hành nghiêm chỉnh
pháp luật về giao thông là
góp phần xây dựng kinh té
xã hội đất nớc.
-nghe
- AIDS (viết tắt tiếng anh )
Hay SIDA ( viết tắt tiếng
pháp) tiếng việt có nghĩa là
" Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải"
-Do một loại vi rút gây
nguy hiểm miễn dịch ở ng-
ời có tên là HIV. HIV tấn
công tiêu diệt các tế bào
miễn dịch của cơ thể làm
giảm nghiêm trọng sức đề
kháng của con ngời
- Thời gian nhiễm HIV có
thể kéo dài trong những
năm trớc khi trở thành
AIDS.