Giáo án Vật lý 7
ch ơng 2 : Âm học
Tuần 11:
Tiết 11:
Nguồn âm
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm.
2-Kỹ năng
-Nhận biết đợc một số nguồn âm thờng gặp trong cuộc sống.
3-Thái độ
-Trung thực, tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm.
Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm.
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS (GV phòng TN chuẩn bị)
-Một sợi dây cao su mảnh.
-1 dùi và 1 trống đồ chơi trung thu.
-1 âm thoa và 1 búa cao su.
2- -Đồ dùng cho GV(GV phòng TN chuẩn bị)
-1 ống nghiệm, lá chuối,
-Bộ đàn bát gồm 7 cái bát đã đợc đổ nớc đến các mực khác nhau.
III-Tiến trình dạy học
Hoạt động của gv & hs
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung
chính của chơng kết hợp với giới
thiệu bài mới. (3 ph)
-GVcho HS đọc phần giới thiệu ch-
ơng II và phần mở đầu bài 10.
HS tiếp thu và ghi tên bài:
HS đứng lên đọc.
Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm
(5 ph)
-GV cho HS nêu 3 vấn đề mà SGK
đặt ra.
-HS lần lợt thực hiện và trả lời 3 câu
hỏi này.
-GV hớng dẫn cả lớp lần lợt thực
hiên 3 vấn đề vừa nêu. (qua việc trả
Bài 10:
Nguồn âm
I-nhận biết nguồn âm
Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
II-các nguồn âm có chung đặc
điểm gì?
1-Thí nghiệm
(H10.1-10.2-10.3) SGK tr. 28-29.
-Dây cao su rung động (dao động), mặt
trống rung động . Là các vật dao
động
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
1
Giáo án Vật lý 7
lời câu C1)
HS trả lời câu C2.
Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm
của nguồn âm (25 ph)
-GV hớng dẫn HS làm TN
10.1,10.2,10.3 trong SGK theo nhóm
và trả lời các câu hỏi C3, C4, C5 vào
SBT. GV yêu cầu HS toàn lớp thảo
luận các câu đã trả lời.
HS làm TN 10.1, 10.2, 10.3 theo
nhóm.
HS trình bày kết quả TN 1 và trả lời
câu C3.
- HS trình bày kết quả TN 2 và trả lời
câu C4.
-HS trình bày kết quả TN 3 và trả lời
câu C5.
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bầy kết
quả từng TN và trả lời các câu hỏi t-
ơng ứng.
-GV làm TN kiểm chứng.
-Cho HS thảo luận toàn lớp để rút ra
kết luận.
-Cho HS đọc phần kết luận và ghi
vào vở và SBT.
-Hớng dẫn HS trả lời câu C4, C5.
-Hớng dẫn HS làm vào SBT.
Một HS đứng lên đọc kết luận sau
đó cả lớp ghi vào vở và SBT
-HS làm vào SBT.
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
-GV hớng dẫn HS thực hiện các câu
C6, C7, C8, C9 và làm kèn lá chuối.
- -Mỗi nhóm tự làm kèn lá chuối sau
đó thổi xem kèn của nhóm nào kêu
tốt.
-HS lắng nghe âm phát ra từ bộ đàn
và trả lời câu C7
2-Kết luận : Khi phát ra âm, các vật đều
dao động hoặc rung động
III-Vận dụng
Ghi nhớ (SGK tr.30)
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
2
Giáo án Vật lý 7
-GV thực hiện bộ đàn bát cho HS
quan sát và lắng nghe âm phát ra từ
bộ đàn này, cho HS nêu nhận xét.
-GV cho HS đọc lại phần Ghi nhớ.
-GV cho HS đọc phần có thể em cha
biết. HS đọc từ SGK tr. 30.
-Một HS đọc phần có thể em cha biét
IV-dặn dò (2ph )
1-Học bài : Học trong vở ghi và SGK.
2-Làm bài tập: Trong SBT tr.10.
3-Xem trớc: Bài 11: Độ cao của âm.
V-rút kinh nghiệm :
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
3
Giáo án Vật lý 7
Tuần 12:
Tiết 12:
Bài 11
độ cao của âm
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Nêu đợc mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.
2-Kỹ năng
-Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao( âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so
sánh hai âm
3-Thái độ
-Trung thực, tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm.
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-Một thớc đàn hồi hoặc 1 thanh thép dài khoảng 30 cm.
-1 con lắc đơn có chiều dài 15 cm.
-1 con lắc đơn có chiều dài 30 cm.
-1 đĩa quay có đục lỗ gắn chặt vào trục của một động cơ đồ chơi trẻ em.
-1 nguồn điện 3 V( gồm một đế để pin và 2 pin đại.
2- -Đồ dùng cho GV(GV tự chuẩn bị)
-1 cây đàn guitar.
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới. (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1) Thế nào là nguồn âm, cho ví dụ?
2) Các nguồn âm có chung đặc điểm
gì?
-GV đàn (nếu biết) hoặc cho HS đàn
một bản nhạc ngắn : Giáo viên giới
thiệu âm trầm (âm thấp), âm bổng
(âm cao) để vào bài mới.
Hoạt động 2: Quan sát dao động
nhanh, chậm và nghiên cứu khái
-HS trả lời 2 câu hỏi GV đặt
ra.
-HS tiếp thu và ghi tên bài
mới.
Bài 11:
độ cao của âm
I-dao động nhanh ,
chậm tần số
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
4
Giáo án Vật lý 7
niệm tần số (10 ph)
-GV hớng dẫn HS làm TN1 thực hiện
câu C1.
-GV yêu cầu HS đọc thông báo về
tần số và đơn vị tần số sau đó thảo
luận nhóm và trả lời câu C2.
-GV cho HS điền từ thích hợp để
hoàn thành nhận xét trong SGK.
Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên
hệ giữa tần số và độ cao của âm
(20ph)
-GV giới thiệu cách làm TN 2
(H11.2) (lu ý HS ấn chặt tay vào thớc
ở sát mép bàn)
-GV hớng dẫn HS làm TN 3 (H11.3)
(cần hớng dẫn thêm HS cách làm thế
nào để đĩa quay nhanh, quay chậm)
-GV yêu cầu thảo luận nhóm để
thống nhất đi đến kết luận.
-Qua 2 TN H10.2 và H10.3 GV hớng
dẫn HS hoàn thành câu kết luận
(cuối tr,32)
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
-GV hớng dẫn HS làm TN H11.4
theo C7.
-GV cho HS thảo luận nhóm và điền
vào SBT câu C5, đồng thời trả lời câu
C6.
-GV cho HS đọc phần có thể em cha
biết.
-HS làm TN theo nhóm, thực
hiện câu C1, đếm số dao
động của mỗi con lắc trong
10 giây rồi ghi vào bảng kết
quả.
-HS thông báo và trả lời câu
C2.
-HS hoàn thành nhận xét
đồng thời ghi vào vở và SBT.
-HS làm TN theo nhóm và
trả lời câu C3 vào SBT.
- HS làm TN theo nhóm và
trả lời câu C4 vào SBT.
-HS phát biểu kết luận ghi
vào vở và SBT.
-HS hoàn thành câu kết luận.
-HS làm việc theo nhóm,
nhận xét TN (H .114) và trả
lời câu C5, C7 vào SBT.
-HS trả lời câu C6 vào SBT
đồng thời ghi phần ghi nhớ
vào SBT và vở BH.
-HS đọc từ SGK tr. 33.
1-Thí nghiệm 1
H11.1 (SGK tr. 31)
Số dao động trong 1
giây đợc gọi là tần số
. Đơn vị tần số là
héc , ký hiệu là Hz
2-Kết luận
Dao động càng
nhanh (chậm), tần số
dao động càng lớn
(nhỏ)
II-Âm trầm(âm thấp)-
âm bổng ( âm cao)
1-Thí nghiệm 2
H11.2 (SGK tr. 32)
2-Thí nghiệm 3:
H11.3 (SGK tr. 32)
3-Kết luận
Dao động càng
nhanh (chậm), tần số
dao động càng lớn
(nhỏ) thì âm phát ra
càng cao (thấp)
III-Vận dụng
Ghi nhớ:
(SGK tr. 33)
IV-dặn dò (2ph )
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
5
Giáo án Vật lý 7
1-Học bài : Học trong vở và xem thêm bài trong SGK.
2-Làm bài tập : trong SBT tr. 12.
3-Xem trớc : bài 12: Độ to của âm.
V-rút kinh nghiệm :
Tuần 13: Ngày soạn
Tiết 13: Bài 12
độ to của âm
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra.
2-Kỹ năng
-Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm
3-Thái độ
-Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của
nhóm.
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-1 sợi dây cao su, thuốc lá mép mỏng; 1 hộp gỗ nhỏ nh H12.1.
-1 dùi và 1 trống đồ chơi trung thu.
-1 con lắc bấc + giá đỡ.
2- -Đồ dùng cho GV(GV tự chuẩn bị)
-1 cây đàn guitar.
-Bảng ghi thang độ to dần của âm
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới. (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1) Tần số là gì? đơn vị ? ký hiệu ?
2) Khi nào âm phát ra trầm (thấp)
hoặc bổng(cao)
-GV gọi 2 HS (1 nam, nữ) mối em
hát hay đọc một câu thơ để lớp phân
biệt đợc bạn nào âm phát ra cao, bạn
nào âm phát ra trầm? Vì sao?
-GV đặt vấn đề : vậy khi nào âm phát
ra to, khi nào âm phát ra nhỏ?
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên
độ dao động và mối liên hệ giữa
biên độ dao động với độ to của âm
-HS trả lời 2 câu hỏi GV vừa
nêu.
-HS thực hiện theo yêu cầu
của GV (cho các em tự
nguyện)
-HS tiếp thu và ghi bài mới.
Bài 12:
độ to của âm
I-âm to, âm nhỏ-biên
độ dao động
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
6
Giáo án Vật lý 7
phát ra (15 ph)
-GV yêu cầu HS tự đọc TN1(H12.1
SGK tr.34) và tự làm theo hớng dẫn
trong SGK. Hớng dẫn HS làm TN và
ghi vào bảng 1.
-GV cho HS đọc thông tin về biên độ
dao động.
-GV tiến hành làm TN2 (H12.2
SGK tr.35) cho HS quan sát nhiều
lần, đồng thời phải thật yên lặng để
nghe âm phát ra và trả lời câu C3.
-GV tiếp tục cho HS làm TN 3
(H12.3) với dây cao su hoặc dây đàn
SGK tr. 36 và trả lời câu C4 và câu
C5.
-Qua 3 TN GV hớng dẫn HS thảo
luận nhóm để rút ra kết luận qua việc
thực hiện TN và trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của
một số âm (13 ph)
-GV treo bảng ghi thang đo độ to của
một số âm và cho HS đọc thông báo
mục II trong SGK tr.35.
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
-GV hớng dẫn HS thảo luận nhóm và
trả lời các câu C6 và C7.
-HS làm TN1 theo nhóm,
theo trình tự câu C1, rồi ghi
vào bảng 1 SBT.
-HS thông báo và trả lời câu
C2.
-HS nghe đọc thông tin về
biên độ dao động và ghi vào
vở bài học, thảo luận nhóm
và trả lời câu C1 và C2.
-HS làm TN theo nhóm và
trả lời câu C3 vào SBT.
- HS làm TN theo nhóm và
trả lời câu C4 và câu C5 vào
SBT.
-HS thảo luận nhóm và đại
diện nhóm đọc phát biểu kết
luận đồng thời ghi kết luận
vào vở và SBT.
-HS đọc theo yêu cầu của
GV, các em khác theo dõi.
-HS thảo luận nhóm và đại
-Thí nghiệm 1
H12.1 (SGK tr. 34)
Nh vậy : độ lệch lớn
nhất của vật dao động
so với vị trí cân bằng
của nó đợc gọi là
biên độ dao động
-Thí nghiệm 2
H12.2( tr 35SGK)
Nh vậy: âm phát ra
càng to thì biên độ
dao động của nguồn
âm càng lớn.
II -độ to của âm
-Thí nghiệm 3:
H12.3 (SGK tr. 36)
3-Kết luận
+ Vật dao động lệch
khỏi vị trí ban đầu
càng nhiều, biên độ
dao động càng lớn
dao động càng mạnh
hơn.
+Âm phát ra càng to
khi biên độ dao động
của nguồn âm càng
lớn
III-độ to của một
số âm.
+Độ to của âm đợc
đo bằng đơn vị đề xi
ben (ký hiệu dB)
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
7
Giáo án Vật lý 7
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
-GV cho HS đọc phần có thể em ch-
a biết.
diện nhóm lần lợt trả lời câu
C6 và C7.
-HS đọc phần ghi nhớ đồng
thời ghi vào vở và SBT.
-Học sinh đọc theo yêu cầu
của GV
Ghi nhớ:
(SGK tr. 36)
IV-dặn dò (2ph )
1-Học bài : Học trong vở và xem thêm bài trong SGK.
2-Làm bài tập : làm 5 BT trong SBT tr. 13.
3-Xem trớc : bài 13: Môi trờng truyền âm.
V-rút kinh nghiệm :
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
8
Giáo án Vật lý 7
Tuần 14: Ngày soạn
Tiết 14:
Bài 13
Môi trờng truyền âm
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Hiểu đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền âm đợc.
2-Kỹ năng
-Nêu một số thí dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng và khí.
3-Thái độ
-Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của
nhóm.
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-Hai trống trung thu; Hai giá đỡ;1đùi trống; Hai quả cầu bấc treo trên 2
sợi chỉ tơ.
2- -Đồ dùng cho GV(GVphòng TN chuẩn bị)
-1 tranh vẽ H13.4. -Một bình thuỷ tinh to đầy nớc.
-Một bình thuỷ tinh nhỏ bỏ vừa một đồng hồ reo chuông hay nguồn âm,
đậy thật kín.
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới. (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1) Biên độ dao động là gì?
2) đơn vị đo độ to của âm, ký hiệu ?
-GV cần chú ý cho HS phân biệt:
+Vật dao động nhanh (chậm)->tần
số dao động lớn (nhỏ)->âm phát ra
cao (thấp).
+Vật dao động mạnh (yếu) -> biên
-HS trả lời 2 câu hỏi GV vừa
nêu.
-HS tiếp thu và ghi nhớ.
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
9
Giáo án Vật lý 7
độ dao động lớn (nhỏ) -> âm phát ra
to (nhỏ)
-GV cho HS đọc phần giới thiệu bài
nh trong SGK.
Hoạt động 2: Môi trờng truyền âm
(25 ph)
-GV hỏi: Âm có thể truyền qua
những môi trờng nào? từ đó hớng
dẫn HS tìm hiểu sự truyền âm qua
từng môi trờng đã nêu.
-GV hớng dẫn HS làm TN H13.1
(SGK tr.37) theo nhóm để trả lời câu
C1 và câu C2 vào SBT. (Chú ý đặt 2
mặt trống // và cách nhau 10cm).
-GV cho HS đọc về sự truyền âm
trong chất rắn ở SGK tr.37(H13.2) và
làm theo sách để trả lời câu C3 (nếu
có thời gian GV hớng dẫn HS trò
chơi Ai thính tai nhất nhóm.
-GV giới thiệu dụng cụ và làm TN
nh H13.3 (SGK tr.38) GV hớng dẫn
HS lắng nghe âm phát ra và hớng
dẫn HS thảo luận để trả lời câu C4
vào SBT.
-GV treo tranh vẽ H13.4 (SGK tr.38)
và mô tả TN nh trong SGK và hớng
dẫn HS thảo luận trả lời câu C5.
-GV yêu cầu HS tự đọc và hoàn
thành phần kết luận sau đó ghi vào
SBT. GV có thể gọi một vài HS phát
biểu kết luận sau khi đã ghi vào vở.
-GV cho HS đọc thông tin về môi tr-
ờng truyền âm tốt.
Hoạt động 3: Vận tốc truyền âm
(5 ph)
-HS đọc theo yêu cầu của
GV
-HS trả lời cá nhân.
- HS làm TN, thảo luận
nhóm sau đó trả lời câu C1
và câu C2 vào SBT.
-HS đọc và tiến hành làm TN
theo nhóm nh H13.2 (SGK
tr.37) thảo luận nhóm và trả
lời câu C3 vào SBT.
-HS Chú ý quan sát TN và
lắng nghe âm phát ra để thảo
luận và trả lời câu C4 vào
SBT.
-HS thảo luận nhóm và trả
lời câu C6 và C7.
-HS đọc phần ghi nhớ đồng
thời ghi vào vở và SBT.
-Học sinh tự ghi kết luận và
ghi vào SBT, đồng thời ghi
vào vở.
-HS đọc theo yêu cầu của
GV.
Bài 13:
Môi trờng
truyền âm
I-Môi trờng truyền
âm
-Thí nghiệm
1-Sự truyền âm
trong chất khí
H13.1( tr 41 SGK)
2-Sự truyền âm
trong chất rắn
H13.2 (SGK tr. 38)
3-Âm có truyền đợc
trong chân không
hay không?
Kết luận :
+Âm truyền qua
những môi trờng rắn,
lỏng, khí và không
thể truyền qua chân
không.
+Khi truyền trong
một môi trờng, âm bị
hấp thu dần, nên càng
ở xa nguồn, âm càng
nhỏ dần đi rồi tắt
hẳn.
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
10
Giáo án Vật lý 7
-GV yêu cầu HS tự đọc mục II của
SGK và hớng dẫn toàn lớp thảo luận,
thống nhất trả lời câu C6.
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
-GV cho HS đọc phần có thể em ch-
a biết để trả lời các câu hỏi C7,C8,
C9, C10 vào SBT.
-HS tự đọc và thảo luận
nhóm để trả lời câu C6 vào
SBT
-HS làm việc theo yêu cầu
của GV, trả lời các câu còn
lại C7, C8. C9, C10) đồng
thời ghi phần ghi nhớ vào vở
và SBT
5-Vận tốc truyền âm
Vận tốc truyền âm
trong các môi trờng
khác nhau là khác
nhau và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố.
Ghi nhớ:
(SGK tr. 39)
IV-dặn dò (2ph )
1-Học bài : Học trong vở ghi và xem lại trong SGK.
2-Làm bài tập Tr.14 SBT.
3-Xem trớc : bài 14: Phản xạ âm-Tiếng vang.
V-rút kinh nghiệm :
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
11
Giáo án Vật lý 7
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
12
Giáo án Vật lý 7
Tiết 15: Ngày soạn: 10/12/2007
Bài 14
Phản xạ âm tiếng vang
I-Mục tiêu;
- Nắm đợc đặc điểm của vật phản xạ âm.
- Nhận biết đợc một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém
(hay hấp thụ âm tốt).
II-Chuẩn bị :
-Đồ dùng cho GV (GVphòng TN chuẩn bị)
- Các tranh vẽ H14.2 H14.3 H14.4.
III-Tiến trình dạy học:
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới. (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1)Âm truyền đợc trong những
môi trờng nào và không truyền đ-
ợc trong những môi trờng nào?
2) So sánh vận tốc truyền âm
trong các môi trờng rắn, lỏng,
khí.
3) Chữa bài tập trong SBT
-GV cho HS đọc phần giới thiệu
bài nh trong SGK tr.40.
Hoạt động 2: Tìm hiểu âm phản
xạ và tiếng vang (20 ph)
-GV yêu cầu HS đọc mục 1, SGK
tr.44.
-GV hớng dẫn lớp thảo luận để
trả lời các câu C1, C2, C3, C4 vào
SBT.
-HS trả lời 3 câu hỏi GV vừa
nêu.
-HS đọc theo yêu cầu của
GV.
-HS đọc và thảo luận theo h-
ớng dẫn của Gv sau đó trả
lời các câu C1, C2, C3,
C4(có sửa chữa bổ sung) và
ghi vào SBT
I- âm phản xạ -
tiếng vang
Tiếng vang là âm
phản xạ nghe
thấy, cách biệt với
âm phát ra.
II-Vật phản xạ âm
tốt và vật phản
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
13
Giáo án Vật lý 7
-GV cho HS rút ra kết luận và ghi
vào vở và SBT.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vật phản
xạ âm tốt vàvật phản xạ âm
kém
(5 ph)
-GV yêu cầu HS tự đọc mục II
của SGK tr.41 và hớng dẫn toàn
lớp thảo luận, trả lời câu C5. GV
có thể đặt thêm câu hỏi:
+Vật nh thế nào thì phản xạ âm
tốt?
+Vật nh thế nào thì phản xạ âm
kém?.
-GV cho HS luyện tập trả lời câu
C4.
Hoạt động 4: Vận dụng tìm hiểu
ứng dụng phản xạ âm (13ph)
-GV cho HS đọc và trả lời câu
C5, C6 và đặt câu hỏi:
-Vì sao tờng sần sùi có thể làm
giảm tiếng vang?.
-Dựa vào hiện tợng nào mà ngời
ta thiết kế tờng vọng âm?
-GV yêu cầu HS đọc câu C7 sau
đó thảo luận và giải bài toán.
-GV hớng dẫn HS trả lời các câu
C6, C7 vào SBT (chú ý hớng dẫn
cách tính độ sâu của biển dựa vào
công thức s = v . t)
Chú ý: t là thời gian âm thực hiện
quãng đờng đi và về từ tầu đến
đáy biển.
-GV hớng dẫn HS thảo luận và trả
lời câu hỏi C8 vào SBT.
-GV cho một số HS đọc phần ghi
nhớ.
-GV cho HS đọc thêm phần có
thể em cha biết.
-HS đúc kết và ghi phần kết
luận vào vở và SBT.
-HS đọc và thảo luận theo
yêu cầu của GV, sau đó trả
lời câu C5 vào SBT đồng
thời ghi vào vở.
- HS trao đổi trả lời câu C1
và câu C4.
-HS đọc và trả lời câu C5
theo yêu cầu của GV.
+HS trả lời các câu của GV
đặt ra, có sửa chữa bổ sung.
+HS tự đọc và suy nghĩ.
-HS thảo luận nhóm và lên
bảng trả lời câu C6, C7, cả
lớp ghi SBT:
Vậy ta có s =2h = vt
(với h là độ sâu của đáy
biển)
-HS thảo luận nhóm và lên
bảng trả lời câu C8 vào SBT.
-HS đọc từ SGK, ghi vào
SBT và vở.
-Học sinh đọc từ SGK tr.42
xạ âm kém
Những vật cứng có
bề mặt nhẵn: phản
xạ âm tốt.
VD: mặt gơng, mặt
đá hoa
+Những vật mềm,
xốp có bề mặt gồ
ghề : Phản xạ âm
kém (còn đợc gọi
là hấp thu âm tốt)
VD: miếng xốp,
đệm bông, cao su
xốp.
III-vận dụng:
1-Thiết kế phòng
hoà nhạc.
2-Thiết kế tờng
vọng âm
3-xác định độ sâu
của biển
S = 2h = v.t
h là độ sâu của
biển.
Ghi nhớ: (SGK
tr.42)
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
14
Giáo án Vật lý 7
IV-
Tuần 16: Ngày soạn:
Tiết 16:
Bài 15
Chống ô nhiễm tiếng ồn
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
15
Giáo án Vật lý 7
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn.
2-Kỹ năng
-Đề ra đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trờng
hợp cụ thể.
3-Thái độ
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của
nhóm.
II-Chuẩn bị :
Đồ dùng cho GV(GVphòng TN chuẩn bị)
-Các tranh vẽ H15.1 H15.2-H15.3 H15.4 (tr. 43 SGK)
-Các câu hỏi ôn tập chơng II (GV tự chuẩn bị ).
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới. (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1)Khi nào thì ta nghe thấy tiếng
vang?
2) Vật nào phản xạ âm tốt, phản
xạ âm kém? Cho ví dụ và nêu ứng
dụng?
-GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
trong SBT
-GV cho HS đọc phần giới thiệu
bài nh trong SGK tr.43.
Hoạt động 2: Nhận biết ô nhiễm
tiếng ồn (15 ph)
-GV treo các tranh H15.1,H15.2,
H15.3, H15.4 yêu cầu HS quan
sát kĩ các tranh, thảo luận nhóm
để trả lời câu C1.
-GV hớng dẫn toàn lớp thảo luận
và trả lời các câu C2.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách
chống ô nhiễm tiếng ồn (15 ph).
-GV yêu cầu HS tự đọc thông tin
mục II của SGK tr.43 và thảo
luậnnhóm để trả lời câu C3.( GV
-HS trả lời 2 câu hỏi GV vừa
nêu.
-HS lên bảng chữa bài tập.
-HS đọc theo yêu cầu của
GV.
-HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm và trả lời C1 vào SBT
và đồng thời nêu kết luận ghi
vào vở và SBT.
-HS vận dụng trả lời câu C2.
-HS thảo luận đi đến thống
nhất, ghi vào SBT.
-HS từng nhóm thảo luận,đại
diện từng nhóm đọc kết quả
để các nhóm điền vào chỗ
Bài 15:
Chống ô nhiễm
tiếng ồn
I- nhận biết đợc ô
nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn to và kéo
dài làm ảnh hởng
xấu đến sức khoẻ
và sinh hoạt của
con ngời, gây ô
nhiễm
II-tìm hiểu biện
pháp chống ô
nhiễm tiếng ồn
1.Không gây tiếng
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
16
Giáo án Vật lý 7
nhấn mạnh có 4 mục đích và mỗi
mục đích có thể có nhiều biện
pháp thực hiện).
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
-GV hớng dẫn HS thảo luận và trả
lời câu hỏi C4, C5, C6.
-GV gọi vài HS đọc phần ghi nhớ
SGK tr.44, sau đó cho các em ghi
vào vở và SBT.
-GV cho HS đọc thêm phần có
thể em cha biết.
trống trong SBT.
-HS thảo luận nhóm và lên
bảng trả lời câu C4, C5,C6,
(có bổ sung và sửa chữa) vào
SBT.
-HS làm theo hớng dẫn của
GV.
-HS đọc theo yêu cầu của
GV.
ồn.
2.Ngăn chặn đờng
truyền âm
3.Hớng âm đi theo
đờng khác.
4.Hấp thụ âm.
II-vận dụng:
Ghi nhớ: (SGK
tr.44)
IV-dặn dò (2ph )
1-Học bài : Học ở vở ghi và xem lại trong SGK.
2-Làm 5 bài tập SBT tr.16, 17.
3-Ôn tập chơng II: Soạn bài 16: Tổng kết chơng II: Âm thanh vào vở và trả
lời các câu hỏi ôn tập chơng II của giáo viên phổ biến .
4-Tiết sau : Chữa bài tổng kết chơng
V-rút kinh nghiệm :
Tuần 17: Ngày soạn:
Tiết 17:
kiểm tra học kỳ I
I-Mục tiêu :
Đánh giá việc nắm và vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS sau một học
kỳ
II-Chuẩn bị :
Đề kiểm tra : trong ngân hàng đề thi của trờng.
Hình thức kiểm tra: Tập trung
III-rút kinh nghiệm:
Tuần 18: Ngày soạn:
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
17
Giáo án Vật lý 7
Tiết 18: Bài 16
Tổng kết chơng âm học
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
- Ôn lại một số kiến thức có liên quan đến âm thanh.
2-Kỹ năng
- Luyện tập để kiểm tra cuối chơng.
3-Thái độ
- Học tập nghiêm túc. -Chuẩn bị bài soạn đầy đủ.
II-Chuẩn bị :
Đối với mỗi học sinh:
- Bài soạn tổng kết và trả lời các câu hỏi ôn tập chơng II
Đối với GV:
- Đáp án các câu hỏi ôn tập chơng II và bảng trò chơi ô chữ (hình 16.1)
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức
cơ bản. (5 ph)
-Gv yêu cầu HS trả lời những câu
hỏi ở phần Tự kiểm tra trớc lớp
và cả lớp thảo luận khi thấy Có
những chỗ cần sửa chữa.
Hoạt động 2: Làm bài tập vận
dụng (5 ph)
-GV cho HS trả lời cá nhân phần
vận dụng và hớng dẫn cả lớp thảo
luận, thống nhất câu trả lời những
phần sai sót của HS.
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
(3 ph).
-GV treo bảng ô chữ giải thích trò
chơi và hớng dẫn HS chơi
Hoạt động 4: Tổ chức cho HS
-HS trả lời theo sự chuẩn bị
của mỗi cá nhân, các trờng
hợp sai sót điều chỉnh và
HS tự sửa chữa bổ sung bài
đã soạn.
-HS trả lời các câu hỏi phần
vận dụng, có sữa chữa bổ
sung của lớp và của thầy.
-Mỗi HS lên bảng điền một
hàng ngang và gọi một em
đọc từ hàng dọc trên ô chữ.
Bài 16:
Tổng kết
chơng II: Âm học
I- tự kiểm tra
(Kiến thức cơ bản)
II-vận dụng
III- trò chơi:
Từ hàng dọc :
Âm thanh
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
18
Giáo án Vật lý 7
trả lời câu hỏi ôn tập chơng II
của GV (15ph)
-GV điều khiển cho HS trả lời
từng phần (có thảo luận để uốn
nắn những phần HS trả lời sai)
-HS trả lời các phần: chọn
câu đúng nhất, điền từ thích
hợp và giải thích một số
hiện tợng về âm thanh.
IV-câu hỏi ôn tập
chơng II
IV-dặn dò: (2ph)
1-Ôn tập: Chơng I và chơng II chuẩn bị kiểm tra HK (tiết 18- tuần 18)
2-Xem trớc : Chơng III : Bài 17 : Sự nhiễm điện do cọ xát.
V-rút kinh nghiệm :
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
19
Giáo án Vật lý 7
Tuần 19: Ngày soạn:
Tiết 19:
Bài 17
Sự nhiễm điện do cọ xát
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
- Mô tả một hiện tợng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do
cọ xát.
2-Kỹ năng
- Giải thích một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra
các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện sự nhiễm điện)
3-Thái độ
-Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của
nhóm.
II-Chuẩn bị :
* Đồ dùng cho mỗi nhóm HS (GVphòng TN chuẩn bị)
-Một thớc nhựa dẹt, một thanh thuỷ tinh, một thanh kim loại.
-Một bút thử điện .
-Một mảnh nylon (polyetylen), một mảnh lụa, một cuộn len, một mảnh
dạ.
-Một giá treo và 1 quả cầu bằng nhựa xốp, các mảnh vụn giấy.
* Đồ dùng cho GV(GVphòng TN chuẩn bị)
- Giống của HS.
III-Tiến trình dạy học
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập. (5 ph)
-GV cho HS kể một số hiện tợng
điện trong tự nhiên (ngoài các
hình vẽ tr. 51 SGK)
-GV giới thiệu các mục tiêu chính
ở đầu chơng III.
-GV thông báo một số hiện tợng
nhiễm điện do cọ xát trong thực
tế để giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Làm TN phát hiện
nhiều vật bị cọ xát có tính chất
mới. (15 ph)
-GV cho từng nhóm HS giới thiệu
-HS kể một số hiện tợng điện
trong tự nhiên mà các em
biết.
-HS tiếp thu thông tin mới
này.
-HS giới thiệu đồ dùng TN
Bài 17:
Sự nhiễm điện do
cọ xát
I-vật nhiễm điện
Thí nghiệm 1
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
20
Giáo án Vật lý 7
đồ dùng có trong nhóm.
-GV hớng dẫn toàn lớp lần lợt
làm Tn H.17.1a và 17.1b. Quan
sát hiện tợng rồi ghi kết quả vào
SBT.
-GV cho HS thảo luận nhóm, lựa
chọn cụm từ thích hợp điền vào
SBT đồng thời ghi phần kết luận 1
vào vở.
Hoạt động 3: Phát hiện vật bị cọ
xát sẽ bị nhiễm điện (hay mang
điện tích) (15 ph).
-GV hớng dẫn HS làm TN kiểm
tra nh H.17.2. Sau đó gọi một đại
diện nhóm trình bày kết quả TN.
-Cho HS thảo luận toàn lớp để rút
ra kết luận 2.
-Cho HS đọc phần kết luận và
ghi vào vở.
Hoạt động 4: Vận dụng (8ph)
-GV hớng dẫn HS thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi C1, C2,
C3.
-GV hớng dẫn HS làm vào SBT.
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ
-GV cho HS đọc phần có thể em
cha biết.
cho mỗi nhóm.
-HS làm TN theo nhóm. Các
em quan sát hiện tợng trong
mỗi TN rồi ghi kết quả vào
bảng đã chuẩn bị ở vở.
-HS thảo luận nhóm và ghi
phần nhận xét.
-Các nhóm làm TN H.17.2.
đại diện nhóm trình bày kết
quả TN 2.
-HS thảo luận nhóm và rút ra
kết luận.
-Một HS đứng lên đọc kết
luận và cả lớp ghi vào vở.
-HS thảo luận nhóm và đại
diện nhóm trả lời các câu
C1, C2,C3.
-HS làm vào SBT.
-HS đọc trong SGK tr. 49.
-Một HS đọc phần có thể
em cha biết
(Hình .17.1a và
17.1b)
Kết luận 1: Nhiều
vật sau khi cọ xát
có khả năng hút
các vật khác.
Thí nghiệm 2
(H.17.2)
Kết luận 2: Nhiều
vật sau khi bị cọ
xát có khả năng
làm sáng bóng đèn
bút thử điện.
Kết luận: các vật
sau khi bị cọ xát
hút đợc các vật
khác hoặc làm
sáng bóng đèn bút
thử điện. Ta nói
các vật đã nhiễm
điện hay mang
điện tích.
II-vận dụng:
Ghi nhớ: (SGK
tr.49)
IV-dặn dò: (2ph)
1-Học bài : Học ở vở ghi và xem lại trong SGK.
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
21
Giáo án Vật lý 7
2-Làm bài tập Tr.18 SBT.
3-Xem trớc : bài 18: Hai loại điện tích.
V-rút kinh nghiệm
Tiết 20: Ngày soạn: 10/01/2008
Bài 18
Hai loại điện tích
I-Mục tiêu:
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
22
Giáo án Vật lý 7
- Biết đợc chỉ có 2 loại điện tích dơng và điện tích âm.
- Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích khác dấu thì hút nhau.
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dơng và các
êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, bình thờng nguyên tử trung
hoà về điện.
II-Chuẩn bị :
Đồ dùng cho mỗi nhóm HS (GVphòng TN chuẩn bị)
- Ba mảnh nylon màu trắng đục 13 cm x 25cm.
- 1 bút chì.
- Một kẹp giấy; một thanh thuỷ tinh; một thanh nhựa màu; một mảnh len cỡ
15 cmx 15 cm.
Đồ dùng cho GV(GVphòng TN chuẩn bị)
- Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử.
- Một bộ đồ dùng nh của HS .
III-Tiến trình dạy học:
Thầy trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới (5 ph).
Kiểm tra bài cũ:
1-Làm thế nào để nhiễm điện cho
một vật? Cho ví dụ?
2-Vật bị nhiễm điện có khả năng
gì? nêu một ví dụ chứng tỏ?
3-Chữa 4 bài tập SBT tr.18
-GV cho HS đọc phần mở bài .
Hoạt động 2: Làm TN tạo hai
vật nhiễm điện cùng loại và tìm
hiểu lực tác dụng giữa chúng.
(10 ph)
-GV hớng HS làm TN 1
( H.18.1). Bớc 1-bớc 2 sau đó GV
gọi một HS đại diện nhóm nêu
nhận xét, các nhóm khác cho ý
kiến, cuối cùng GV tóm tắt lại và
cho HS ghi vào vở và SBT.
-GV nhắc HS kiểm tra 2 mảnh
pôlyêtylen khi cha bị nhiễm điện
chúng không hút nhau và cũng
không đẩy nhau.
Hoạt động 3: Làm TN phát hiện
-HS trả bài cũ và lên bảng
chữa các bài tập.
-HS đọc phần mở bài.
-HS làm TN theo từng nhóm.
Thảo luận để đa ra nhận xét
trớc lớp và ghi vào vở và
SBT sau khi GV đã chỉnh
sửa.
I- hai loại điện
tích
1-Thí nghiệm 1:
(Hình.18.1)
Nhận xét : 2 mảnh
pôlyêtylen bị
nhiễm điện cùng
loại và chúng đẩy
nhau.
2-Thí nghiệm 2
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
23
Giáo án Vật lý 7
2 vật nhiễm điện hút nhau là
khác loại (10 ph).
-GV hớng HS làm TN 2
( H.18.3 SGK tr.50 ). Sau đó GV
gọi một HS đại diện nhóm nêu
nhận xét, các nhóm khác cho ý
kiến, cuối cùng GV tóm tắt lại và
cho HS ghi vào vở và SBT.
Hoạt động 4: Kết luận và vận
dụng hiểu biết về hai loại điện
tích và lực tác dụng giữa chúng
(8ph)
-Từ 2 TN trên rút ra kết luận gì?
-GV cho HS phần quy ớc và yêu
cầu Hs trả lời câu C1?
-GV có thể thông báo thêm:
êbonít xát vào lông thú, nhựa xát
vào dạ đều nhiễm điện tích âm
còn kim loại xát vào pôliêtylen
thì làm kim loại nhiễm điện dơng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu sơ lợc về
cấu tạo nguyên tử ( 10ph)
-GV nêu vấn đề : điện tích từ
đâu mà có?
-GV thuyết giảng về cấu tạo
nguyên tử dựa vào tranh vẽ phóng
to(H18.4). Chú ý giảng kỹ 4 nội
dung của cấu tạo nguyên tử.
-HS làm TN theo từng nhóm.
Thảo luận để đa ra nhận xét
trớc lớp và ghi vào vở và
SBT
-HS phát biểu kết luận đồng
thời ghi vào vở và SBT.
-HS đọc, sau đó ghi vào vở
và trả lời câu C1 vào SBT.
-HS tiếp thu các thông tin
mới.
-HS trả lời cá nhân.
-HS tiếp thu thông tin mới và
ghi vào vở.
(H.18.3)
Nhận xét: Thanh
nhựa và thanh thuỷ
tính hút nhau do
đó chúng bị nhiễm
điện khác loại.
3-Kết luận: có hai
loại điện tích. Các
vật mang điện tích
cùng loại thì đẩy
nhau. Các vật
mang điện tích
khác loại thì hút
nhau.
4-Quy ớc:
+Điện tích của
thanh thuỷ tinh khi
cọ xát vào lụa là
điện tích d ơng(+)
+Điện tích của
thanh nhựa sẫm
màu khi cọ sát vào
vải thô là điện tích
âm (-)
II-sơ lợc về cấu
tạo nguyên tử.:
1-Hạt nhân mang
điện tích dơng.
2-Hạt êlectrôn
mang điện tích âm
chuyển động xung
quanh hạt nhân.
3-Nguyên tử
trung hoà về điện
tổng điện tích âm
của các êlectrôn
trong nguyên tử có
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
24
Giáo án Vật lý 7
Hoạt động 6: Vận dụng kiến
thức vừa học
-Cho HS vận dụng hiểu biết về
cấu tạo nguyên tử để lần lợt trả
lời các câu hỏi C2, C3, C4.
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ
-GV cho HS đọc phần có thể em
cha biết.
-HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi C2, C3, C4 và
ghi vào vở.
- HS đọc phần có thể em
cha biết
trị số tuyệt đối
bằng điện tích d-
ơng của hạt nhân
nguyên tử đó.
4-Êlectrôn có thể
dịch chuyển từ
nguyên tử này sang
nguyên tử khác, từ
vật này sang vật
khác.
Ghi nhớ: (SGK
tr.52)
IV-dặn dò: (2ph)
1-Học bài : Học ở vở ghi và xem lại trong SGK.
2-Làm bài tập: làm tiếp các bài tập còn lại trong SBT và vẽ H18.4 SGK
tr,51.
3-Xem trớc : bài 19: Dòng điện, nguồn điện.
GV: Tran Thũ Hong Trửụứng THCS Nam
Xuaõn.
25