Chơng 16
Guồng tải
16.1. Những vấn đề chung
16.1.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của guồng tải
Guồng tải là một máy vận chuyển liên tục dùng để vận chuyển vật liệu rời , vụn theo
hớng thẳng đứng hoặc góc nghiêng đặt máy lớn (hình 16-1). Guồng tải có các bộ phận
chính: tang (hoặc đĩa xích, ròng rọc) dẫn động 1, băng vải (hoặc xích, cáp) 2; gầu chứa tải
3, tang (đĩa xích hoặc ròng rọc) bị động 4, cơ cấu cấp tải 5; cơ cấu dỡ tải 6, cơ cấu căng
băng 7 và khung đỡ 8.
Khi cơ cấu dẫn động truyền chuyển động cho tang chủ động, tang chủ động quay
làm cho băng có gắn gầu tải chuyển động theo. Trong chu kỳ làm việc gầu tải sẽ đến vị trí
cấp tải 5, tải sẽ điền đầy gầu và đợc chuyển động cùng băng lên trên. Sau khi quay vòng qua
tang chủ động vật liệu đựơc đổ ra ngoài hớng theo cơ cấu dỡ tải.
Năng suất của guồng tải có thể đạt 500T/h, chiều cao máy có thể đạt H = 50 ữ 55 m.
Bộ phận dẫn động cũng tơng tự nh cơ cấu dẫn động băng tải, vít tải. Cấu tạo bao gồm
động cơ, phanh hãm, hộp giảm tốc và trục ra liên kết với tang chủ động (hình 16-3). Cơ cấu
dẫn động đợc lắp lên khung đặt trên đỉnh của guồng tải. Phần chất tải đợc bố trí ở phía dới
đáy guồng; ngời ta có thể cho vật liệu chảy theo máng cấp liệu ngợc dòng với gầu chuyển
động hoặc có thể cho chảy đầy xuống đáy máng, gầu chuyển động qua sẽ đợc điền đầy.
Guồng tải đợc sử dụng nhiều trong các xí nghiệp hoá chất, phân xởng sản xuất vật
liệu xây dựng, trong các trạm trộn bê tông, xí nghiệp chế tạo máy, công nghiệp than và
nhiều nhà nhà máy xí nghiệp công nghiệp khác.
149
Hình 16-1. Cấu tạo guồng tải: a Guồng tải dùng băng vải, b- Guồng tải dùng xích, c- Guồng tải
dùng cáp, d- Guồng tải đặt nghiêng kín, e Guồng tải đặt nghiêng hở.
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
6 6
6
6
6
8
4
7
5
a)
5
7
4
8
b)
5
c)
7
4
8
5
8
4
7
4
5
8
d)
e)
Kết cấu của guồng tải gọn gàng, chắc chắn, choán ít diện tích công nghiệp, vận hành
đơn giản.
Hình 16-2. Các dạng khác của guồng tải
Guồng tải đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau. Theo phơng pháp lắp đặt: guồng
tải đứng, guồng tải nghiêng = 60 ữ 75
0
. Theo bộ
phận kéo: Băng vải, xích công nghiệp và
cáp. Theo phơng pháp chất tải và dỡ tải của gầu: dỡ tải bằng lực ly tâm và dỡ tải bằng trọng
lợng bản thân vật liệu.
Do vật liệu có nhiều kích thớc khác nhau, tính chất hoá học và vật lý khác nhau nên kết
cấu gầu cũng phải có nhiều loại khác nhau. Ngày nay gầu đã có kích thớc và hình dạng tơng
đối ổn định, thờng đã đợc tiêu chuẩn hoá. Ngày nay ngời ta thờng sử dụng những loại: gầu
đáy tròn, gầu sâu, gầu nông và gầu có thành dẫn hớng ( bảng 16-3).
Theo nguyên lý kiểu guồng tải, ngời ta có thể chế tạo ra nhiều dạng của bộ công tác
khác nhau để chuyên chở các vật liệu nh: gỗ tròn, phôi thép (hình 16-2).
16.1.2. Kết cấu các bộ phận
1. Nguyên lý dỡ tải
Đối với guồng tải vận tốc lớn (khoảng từ 1ữ3 m/s), dỡ tải nhờ lực ly tâm. Vận tốc và
đờng kính tâm quay có quan hệ mật thiết với nhau, khi vận tốc tăng, đờng kính cũng phải
tăng theo. Xét gầu tải đang chuyển động quay trên tang dẫn đến vị trí dỡ tải (hình 16-3). Tại
vị trí A trọng tâm gầu và vật liệu có lực ly tâm mR
2
và trọng lực mg. Hợp lực T của hai lực
trên kéo dài gặp đờng tâm đứng của tang tại M xét hai tam giác OAM và BAE có:
22
R
g
mR
mg
OA
OM
=
=
(16-1)
ở đây OA=R;
30
n
=
2
g
hOM
==
(16-2)
150
A
A-A
a)
b)
c)
A
Nếu nh h < R
t
thì lực ly tâm ảnh hởng tới vật liệu khi dỡ tải, loại này gọi là dỡ tải bằng
lực ly tâm.
Nếu nh
h > R
n
thì
trọng lực ảnh
hởng tới vật
liệu khi dỡ tải,
loại này gọi là
dỡ tải bằng
trọng lợng bản
thân vật liệu.
Tâm M
không nằm
trong khoảng
R
t
và R
n
do đó
Hình 16-3. Dỡ
tải của guồng
tải
điều kiện dỡ
tải của gầu không cần phải xét tới.
Để lựa chọn dạng gầu, đổ hết vật liệu và kiểm tra bớc gầu nhất thiết phải biết quỹ đạo
chuyển động của các hạt vật liệu khi ra khỏi gầu tải. Xét trên hình 16-3b; tại vị trí P vật liệu
bắt đầu dỡ ra khỏi gầu. Trên các hạt tại cạnh dới của đáy gầu không có một phản lực nào
của gầu tác dụng lên vật liệu mà chỉ ảnh hởng của trọng lực và lực ly tâm do khối lợng vật
liệu gây nên, do đó có thể viết:
mR
2
- mgcos = 0 (16-3)
Từ đó
Rg
v
g
R
cos
22
=
=
(16-4)
Về mặt lý thuyết các hạt vật liệu chuyển động trên quỹ đạo parabôn, phơng trình toạ độ
đợc thiết lập theo xPy hình 16-3b:
x = v cos t (16-5)
y = - v sin t -
2
gt
2
1
(16-6)
Từ công thức 16-5 và 16-6 xác định đợc:
2
22
x
cosv2
g
xtgy
=
(16-7)
Đờng di chuyển của hạt vật liệu ký hiệu là s. Quĩ đạo này gặp quỹ đạo của miệng ngoài
của gầu tải tại Q; đờng s' xác định vị trí giới hạn an toàn làm phễu hứng vật liệu. Ta có thể
xác định điểm Q hay có thể xác định góc và từ đó tìm đợc thời gian quay một góc của
gầu:
n.
30
t
=
=
(16-8)
trong đó n là tốc độ quay của tang chủ động. Thay giá trị này vào công thức 16-5 đợc:
n.
30
cosvx
=
(16-9)
151
h
A
B
E
O
R
T
mg
ng
tr
0
R
R
B
A
mg
y
x
M
a)
b)
c = mR
2
c = mR
2
Chọn x > x' thì sự va chạm giữa gầu và phễu dỡ tải sẽ không xẩy ra.
2. Các bộ phận của guồng tải:
a) Băng : Băng kéo thờng là vải cao su có lớp vải i 4, băng đợc nối thành một vòng
khép kín. Mối nối bằng đinh tán hoặc hấp chín. Gầu đợc kẹp vào băng bằng bu lông (hình
16-4a). Bulông không đợc lồi ra khỏi mặt băng để không ảnh hởng khi băng qua tang. Đối
với gầu có kích thớc nhỏ và chiều rộng B nhỏ dùng 1 bulông, kích thớc lớn hơn dùng 2 bu
lông. Tuỳ theo năng suất và dạng vật liệu có thể có 1 hoặc 2 dãy gầu lắp trên băng.
Hình 16-4. Kẹp gầu vào băng và xích tải
b) Xích cũng đợc dùng rộng rãi trong guồng tải. Do có lực kéo lớn, ít mòn, độ cứng dọc
vừa phải, không bị trợt (hình 16-4c, d, e). Có thể dùng xích bản lề hoặc xích hàn. Xích hàn
có u điểm là vật liệu ít bị kẹt, dễ uốn trong không gian. Nhng có nhợc điểm là chóng mòn,
độ cứng chiều dọc xích nhỏ nên thờng gắn gầu cố định với xích. Đờng kính thép làm xích d
=16 ữ 25mm, chiều dài mắt xích t =50 ữ 75mm. Chiều cao nâng của loại này đến H =25m.
c) Gầu: chế tạo từ các tấm thép có chiều dày 2 ữ 4 mm theo phơng pháp hàn, đinh tán
hoặc có thể đúc từ thép và gang. Nếu sử dụng cho dây chuyền thực phẩm thì gầu đợc chế
tạo bằng nhựa, thép không rỉ. Khi miệng gầu B > 8000mm phải hàn thêm các gân tăng cứng
phía trong.
d) Tang dẫn động thờng chế tạo bằng gang hoặc thép đúc hoặc bằng phơng pháp lốc hàn
tuỳ theo kích thớc đờng kính và chiều rộng băng. Tỷ lệ giữa đờng kính tang và chiều dày
băng có thể lấy:
D = (100 ữ 125)i trong đó i là số lớp vải của băng.
Đờng kính tang đợc làm tròn theo dãy: 250, 320, 400, 500, 800, 1000mm
e) Đĩa xích thờng đúc bằng thép.
152
4
5
5
5
5
0
6
5
4
5
5
0
c)
a)
A A
L
B
e)
A-A
B
d)
b)
B
B
B
Số răng của bánh xích thờng là z = 6ữ12; phụ thuộc vào bớc xích. Giá trị nhỏ cho xích b-
ớc dài, gia trị lớn cho xích bớc ngắn.
16-2. Tính toán guồng tải:
16.2.1. Chọn gầu.
Căn cứ vào vật liệu vận
chuyển và năng suất yêu cầu
để chọn gầu:
k
t
q
v6,3
Q
=
; (16-10)
trong đó:
Q - năng suất yêu cầu của
máy, m
3
/h;
v -vận tốc bộ phận kéo, m/s
Đối với guồng tải vận
tốc cao chọn v =1 ữ 3m/s; đối
với guồng tải vận tốc thấp
chọn vận tốc kéo v = 0,32 ữ
0,63m/s. Guồng tải thẳng
đứng chọn vận tốc theo dãy
số: 0,32 ; 0,4; 0,5; 0,63; 0,8;
1; 1,25; 1,6; 2 m/s.
q - dung tích của gầu, lít;
t
k
- bớc gầu, m;
- hệ số điền đầy gầu:
+ Gầu đáy sâu 0,6;
+ gầu đáy tròn 0,4
+ gầu nhọn 0,74
+ gầu hình thang 0,85.
Từ dung tích của gầu, kết hợp kích thớc hạt để xác định chiều rộng A của miệng gầu.
a = 0,25A đối với vật liệu đã phân cấp;
a = 0, 5A đối với vật liệu cha phân cấp.
16.2.2. Tính toán bộ phận kéo
Chọn bộ phận kéo đợc tính theo lực căng lớn nhất: Đối với băng vải, lực căng lớn nhất
ở điểm vào tang dẫn, không kể tải trọng động, đợc xác định theo công thức:
S
max
= S
v
= S
d
+ (q
vl
+ q
b
) H (16-11)
Đối với bộ phận kéo là xích, tải trọng lớn nhất có tính đến cả tải trọng động:
S
max
= S
v
+ S
đ
=S
d
+ (q
vl
+ q
b
) H+ S
đ
(16-12)
Đối với bộ phần kéo có hai xích, lực kéo
tính toán lớn nhất trong một xích:
S'
max
= 1,15.0,5.(S
v
+ S
đ
)=0,575.(S
v
+ S
đ
), N; (16-13)
trong đó:
153
Hình 16-5. a) Cơ cấu dẫn động: 1- Động cơ, 2- Khớp và phanh,
3-Hộp giảm tốc, 4- Gối đỡ, 5- Tang; b) Cơ cấu dẫn động kiểu
xích: 1- Động cơ, 2- Khớp + phanh, 3- Hộp giảm tốc, 4-Gối đỡ,
5- Xích ;
c) Lực trong băng kéo
H
1 2 3
4 5
S = S
q + q
v
S
S
S
d
min
q
b
vl
b
max
v
r
1 2 3
4 5
a)
b) c)
H - chiều cao guồng tải, m;
1,15 -hệ số kể đến sự phân bố lực căng không đều;
q
b
- trọng lợng băng trên 1m dài, N/m;
q
vl
- trọng lợng vật liệu trên 1m dài, N/m;
q
vl
=
v36,0
Q
, N/m; (16-14)
Q - năng suất guồng tải, t/h;
Lực căng S
d
tại điểm ra của tang dới:
S
d
= S
min
+W, N.
S
min
= 500 ữ2000 N - lực căng nhỏ nhất trong bộ phận kéo. Đối với guồng tải thẳng
đứng băng kéo và xích kéo với tang trơn:
1e
WHeqH)qq(
S
f
f
bvlb
min
++
, N. (16-15)
Nhng không đợc nhỏ hơn 1000N
Đối với guồng tải đặt nhiêng băng kéo hoặc xích kéo với tang trợn:
1e
We).LH(q)LH)(qq(
S
f
f
bvlb
min
+++
, N; (16-16)
Nhng không đợc nhỏ hơn 1000N
trong đó:
f - hệ số ma sát giữa bộ phận kéo và tang;
- góc ôm của bộ phận kéo trên tang dẫn, rad;
- hệ số cản chuyển động của xích kéo:
D
d'fk2
c
+
=
(16-17)
k - hệ số ma sát lăn, mm;
d - đờng kính ống xích hoặc ổ lăn, mm;
D - đờng kính bánh lăn của xích, mm;
C =1,1 ữ 1,2 hệ số ma sát của gờ bánh xe của xích, khi không có gờ c =1;
f' - hệ số ma sát giữa chốt và ống lót hoặc giữa bi và vòng lăn; f'= 0,01ữ0,03 cho ổ lăn,
f' = 0, 15 ữ 0,25 cho xích ống con lăn.
Tải trọng động của xích:
S
đ
=
tz
Gv
3
2
2
, N; (16-18)
Trọng lợng chuyển động của bộ phận xích, N:
G=(2q
b
+q
vl
)H
z -số răng đĩa xích;
t -bớc xích, m;
Lực cản chuyển động của bộ phận xích kéo:
154
W = W
d
+ W
xvl
(16-19)
lực cản của trục dới:
W
d
=.S
min
, N; (16-20)
- hệ số lực cản cho trong bảng 6-1
lực cản xúc vật liệu:
W
xvl
= k
1
q
vl
(16-21)
k
1
= 2 ữ 5 hệ số phụ thuộc loại guồng tải, vận tốc và vật liệu vận chuyển.
Sau khi xác định đựơc lực kéo cực đại, lấy thông số đó để chọn băng hoặc xích theo
catalô. Số lớp vải cao su cần thiết:
3p
2max
Bkk
kS
i
(16-22)
k
2
- hệ số dự trữ bền của băng (bảng 16-2)
k
p
- giới hạn bền của một đơn vị dài của lớp vải.
k
3
- hệ số kể đến sự giảm sức bền do chỗ nối gây ra, k
3
=0,7 ữ 0,9;
B - chiều rộng băng, m;
Xích chọn theo tải trọng cho phép:
max
4
p
S
k
S
]S[ =
;
trong đó:
S
p
- lực kéo đứt xích, N;
K
4
- hệ số dự trữ bền: k
4
= 8ữ12 cho xích bản, k
4
= 8ữ14 cho xích bản hàn mắt tròn.
Lực kéo ở đầu ra của tang dẫn:
S
r
= S
min
+q
vl
.H, N. (16-23)
Lực vòng trên tang dẫn:
P=(S
v
- S
r
).(1+), N; (16-24)
16.2.3. Công suất trên trục tang dẫn:
=
1000
Pv
N
t
, KW; (16-25)
Công suất của động cơ:
N = (1,1 ữ 1,2)N
t
(16-26)
Bảng 16-1. hệ số lực cản
Bộ phận kéo
Trị số
ổ trợt ổ lăn
Xích
0,06 ữ 0,08 0,01 ữ 0,05
155
Băng
0,05 ữ 0,06 0,03 ữ 0,04
Bảng 16-2. Hệ số dự trữ bền của băng
Số lớp cao su
2 ữ 4 5 ữ 8 9 ữ 14
k
2
10 11 12
Bảng 16-3. Kích thớc gầu tiêu chuẩn của guồng tải OCT 2036-66)
Loại gầu Hình dạng Kích thớc cơ bản của gầu, mm
Thể tích,
l
Chiều
dài B
Chiều
rộng A
Chiều cao
h
Bán kính
đáy gầu R
Gầu sâu
R
A
h
6
B
6
5
100
125
160
200
250
320
400
500
650
800
1000
75
90
105
125
140
175
195
235
250
285
310
80
95
110
135
150
190
210
255
275
325
355
25
30
35
40
45
55
60
75
80
85
95
0,2
0,4
0,6
1,3
2,0
4,0
6,5
12
18
32
45
Gầu nông
B
A
R
6
h
4
5
100
125
160
200
250
320
400
50
65
75
95
120
145
170
65
85
100
130
160
190
220
25
30
35
40
55
70
85
0,1
0,2
0,35
1,4
2,7
4,2
Gầu đáy
nhọn
B
h
A
5
0
160
200
250
320
400
500
105
125
140
165
225
280
155
195
195
245
310
390
0,35
1,3
2
4
7,8
6,5
Gầu có
thành định
hớng đáy
tròn
B
4
5
A
h
R
320
400
500
650
800
165
215
270
340
435
235
305
385
485
615
60
80
100
125
160
6,4
14
28
60
118
156
1000 435 615 160 148
Bảng 16-4. Hớng dẫn chọn guồng tải
Loại máy Đặc tính vật liêu vận chuyển Loại vật liệu
Guồng băng, vậntốc cao,
gầu sâu, gắn cố định
Bụi khô, bột khô, hạt nhỏ a <
20mm, không mài mòn
Cát, mica, bột thạch anh, than
cám, mạt ca, tro thải
Guồng băng, gầu nông Hơi ẩm, dạng bột, hạt nhỏ, a <
20mm
Cát, mạt ca bột đất làm khuôn
Guồng xích, v cao, gầu
sâu, cố định
Hạt khô nhỏ, có tính mài a <50mm Đá vôi, đô lô mít, xi, than đá,
đất sét
Guồng xích, v cao, gầu
nông
Cục nhỏ ẩm, mài mòn, a <50 Than đá, đá vôi, phân lân, xi
Xích,v thấp, gầu cố định Dạng bột hơi dính, hạt nhỏ Xi măng, than bùn, oxýt kẽm
Băng, v nhỏ, gầu nhọn Bụi hoặc hạt nhỏ, a<50 Xi măng, phấn bột, cát, bột kl
Xích, v thấp, gầu nhọn Khô hạt trung bình a<100 Than đá, than cốc, đất quặng
Tài LIệU THAM KHảO
1. Đinh Ngọc ái, Đặng Huy Chi, Nguyễn Phớc Hoàng, Phạm Đức Nhuận. Thuỷ lực
và máy thuỷ lực tập 1, 2, Nhà xuất bản ĐH & THCN năm 1972.
2. Nguyễn Đức Ân, Nguyễn Bân , Sổ tay kỹ thuật tàu thuỷ tập 1, NHà XBKHKT Hà
Nội 1978.
3. Nguyễn Văn Cung, Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi tập 5, Nhà xuất bản Nông nghiệp năm
1996
157
4. Nguyễn Đăng Cờng, Trần Đình Hoà, Nguyễn Thị Việt ánh, Đoàn Yên Thế.
Máy đóng mở cửa van, Báo cáo kết quả đề tài NCKH, Hà Nội năm 2001.
5. Đặng Văn Đào, Lê Văn Doanh. Kỹ thuật điện, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội 1995.
6. Vũ Thành Hải. Kết cấu thép, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội năm 1983.
7. Huỳnh Văn Hoàng, Đào Trọng Thờng. Tính toán máy trục, Nhà xuất bản Khoa
học và kỹ thuật 1975.
8. Trơng Quốc Thành, Phạm Quang Dũng. Máy và thiết bị nâng, nhà xuất bản Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội 1999.
9. Bùi Đình Tiếu, Phạm Duy Nhi. Cơ sở truyền động điện trị động, nhà xuất bản Đại
học & Trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1982.
10. M.G Trilikin-Bùi Đình Tiếu, Lê Tòng, Nguyễn Bính dịch. Cơ sở truyền động
điện tự trị, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1979.
11. Đào Trọng Thờng, Nguyễn Đăng Hiếu, Trần Doãn Thờng, Võ Quang Phiên.
Máy nâng chuyển tập 1, 2, 3, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1986.
12. Lều Thọ Trình, Hồ Tuấn Anh, Đoàn Hữu Quang. Cơ học kết cấu tập 2, Hà Nội
1970.
13. TCVN 5862, 5863, 5864, 5866, 5867 -1995. Thiết bị nâng,thang máy, HN 1995.
14. Technical Standrds for Getes and Penstocks, Hydraulic Gate and Penstock
Association.
15. Manneesmann Rexroth, Symposium Civil and Water Engineering, 1993.
16. Jack Lewin. Hydraulic Gates and Valves in free flow and submerged
outlets,Thomas Telford Publication London 1995
17. . . , - ,
1973.
18. . . . - .
1975.
19. . . , . . , . . , . . .
ppx cx , , 1978.
20. . . .
. 1967
21. F.Draan, L Kupka. Transportní zaizeni, SNTL/SVTL, Praha 1966.
22. F.Draan, Ladislav Kupka. Je
by, SNTL Praha 1970.
23. Frantiek Remta,Ladislav Kupka, F.Draan. Je
by I díl,
SNTL Praha 1974.
24. Frantiek Remta, Ladislav Kupka, F.Draan. Je
by II díl,
SNTL Praha 1975.
25. V. Kolár, C. Patoka. Hydraulika, SNTL/ALFA, Praha 1983.
26. B. Pacas a kolektiv, Teorie stavebn
ch stroj
, SNTL Praha 1983.
27. J.Vogelu, Grundlagen der elektrischen Antriebstechnik mit Berechnungsbeispielen
158
Dr. Alfred Hthig Verlag Heidelberg - Basel 1977.
28. Elektrische Steuerungs - und Antriebstechnik, Boy, Bruckert, Wessels, Volgel
verlag 1998
I. Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng 1. Những vấn đề chung về máy nâng chuyển 5
1.1. Một vài nét về sự phát triển máy nâng 5
1.2. Phân loại nâng vận chuyển và vật liệu vận chuyển 6
1.3. Các yêu cầu chính của máy nâng. 9
Chơng 2. Cơ sở thiết kế máy nâng 12
2.1. Những thông số cơ bản của máy nâng 12
2.2. Phân loại máy trục 24
2.3. Phơng pháp tính toán các cơ cấu máy nâng. 24
2.4. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng. 27
Chơng 3. Các chi tiết của bộ phận mang tải. 33
3.1. Cáp thép 33
3.2. Xích. 46
3.3. Ròng rọc xích. 49
3.4. Ròng rọc cáp. 52
3.5. Tang cuốn cáp. 58
3.6. Tang và ròng rọc ma sát 65
3.7. Thiết bị mang tải hàng khối 68
3.8. Thiết bị mang tải hàng rời 77
Chơng 4. Các bộ phận phanh hãm 85
159
4.1. Nhiệm vụ của phanh hãm 85
4.2. Thiết bị dừng 86
4.3. Thiết bị phanh 90
4.4. Phanh đai 96
4.5. Phanh nón 102
4.6. Phanh đĩa 102
4.7. Phanh tự động 104
Chơng 5. Cơ cấu cơ khí máy nâng 109
5.1. Nguyên tắc cấu tạo các cơ cấu máy nâng 109
5.2. Cơ cấu nâng 110
5.3. Cơ cấu thay đổi tầm vơn 123
Chơng 6. Cơ cấu di chuyển 137
6.1. Vấn đề chung 137
6.2. Xác định lực cản khi di chuyển 142
6.3. Phanh hãm trong cơ cấu di chuyển 152
6.4. Kết cấu các bộ phận cơ cấu di chuyển 157
6.5. Các bớc tính toán cơ cấu di chuyển 161
Chơng 7. Cơ cấu quay 164
7.1. Vấn đề chung 164
7.2. Bộ phận tựa quay 164
7.3. Cấu tạo chung của cơ cấu quay 176
7.4. Lực cản và công suất của cơ cấu quay 178
7.5. Tải trọng động trong cơ cấu quay của bệ quay 189
7.6. Thứ tự tính toán cơ cấu quay 193
Chơng 8. Truyền động điện máy nâng chuyển 195
8.1. Khái niệm chung 195
8.2. Truyền động điện một chiều 200
8.3. Truyền động điện xoay chiều 212
Chơng 9. Máy nâng đơn giản 222
9.1. Kích 222
9.2. Tời 928
9.3. Palăng 234
Chơng 10. Các loại máy trục 237
10.1. Khái niệm chung về máy trục 237
10.2. Cần trục quay tĩnh tại 240
10.3. Cầu trục 249
10.4. Cổng trục và bán cộng trục 272
10.5. Cần trục tháp 278
10.6 Cần trục nổi 285
Chơng 11. Thiết bị đóng mở cửa van 293
11.1. Những vấn đề chung 293
11.2. Các tải trọng tác dụng lên máy đóng mở cửa van. 296
11.3. Máy nâng cửa van 311
11.4. Tự động hoá đóng mở cửa van 331
Chơng 12. Máy vận chuyển liên tục 338
160
12.1. Những vấn đề chung 338
12.2. Các thông số của máy vận chuyển 341
Chơng 13. Băng tải cao su 352
13.1. Cấu tạo và công dụng 352
13.2. Các bộ phận của băng tải cao su 353
13.3. Lực cản và công suất băng tải 371
13.4. Ví dụ tính toán băng tải 379
Chơng 14. Băng bản 383
14.1. Những vấn đề chung 383
14.2. Tính toán các thông số cơ bản 385
14.3. Thí dụ tính toán băng bản 392
Chơng 15. Vít tải 396
15.1. Những vấn đề chung 396
15.2. Tính toán vít tải 399
15.3. Thí dụ tính toán vít tải 403
Chơng 16. Guồng tải 405
16.1. Những vấn đề chung 405
16.2. Tính toán guồng tải 409
Tài liệu tham khảo 415
161