Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.19 KB, 16 trang )



3


Hình 1-1. a - Tiếp xúc với một dây pha và
dây trung tính; b Tiếp xúc với hai dây pha

0


!
"
!
#
!
U
ng
= U
P

a)


!"# U
ng
= 3 U
P

0



!
"
!
#
!
b)


!"#
C

B

A

R


I
ng

R


R


$
)


%&!'#(
)
*
. Chạm vào một dây pha của mạng 3 pha
trung tính nối đất (a) và trung tính cách điện (b)
C

+
)

r
0

B

A

U
ng
= U
P

I
ng

Kỹ thuật an toàn điện

CHNG 1
NHNG KHI NIM C BN V AN TON IN


1-1. NGUYấN NHN GY RA TAI NN V IN
TC DNG CA DềNG IN I VI C TH CON NGI

$%$%$%!&'()*+!+,-+!'-)!./!0/1!+2+!34!516+!
Phân tích các tai nạn điện thấy rằng, các nguyên nhân gây ra tai nạn về điện là do :
1. NgYời tiếp xúc với một dây pha và dây trung tính ở vị trí lớp cách điện bị hỏng.
TrYờng hợp này điện áp đặt vào ngYời là điện áp pha: U
ng
= U
P
(hình 1-1a).









2. NgYời tiếp xúc với hai dây pha khác nhau ở vị trí lớp cách điện bị hỏng. Lúc này
điện áp đặt vào ngYời bằng điện áp dây:
pdng
UUU 3== (hình 1-1b).
3. NgYời đứng trên đất (không cách điện) chạm vào một dây pha của mạng điện ba
pha trung tính nối đất (hình 1-2a) hoặc cách điện với đất (hình 1-2b). ở trYờng hợp
hình 1-2a, dòng điện đi qua ngYời từ dây pha xuống đất và về nguồn qua điện trở nối
đất của dây trung tính. Trong hình 1-2b, dòng điện đi qua ngYời xuống đất về nguồn
qua các điện trở cách điện (R


) của dây dẫn đối với đất.










4. Điện giật do điện áp bYớc U
b
. Khi một dây dẫn bị đứt và chạm đất (hoặc vỏ thiết
bị có nối đất bị chạm một pha) thì dòng điện sẽ đi vào trong lòng đất. Vì đất có điện trở
nên có sự phân bố điện áp. Điện thế tại mỗi điểm trên mặt đất giảm dần khi càng xa
điểm chạm đất. ở ngoài phạm vi 20 , thì điện thế đó có thể xem nhY bằng 0. ĐYờng


4


r
đ
U
b

U
tx


U
mạng

20
,

x

y

%&!'#(
)
-
. Sự phụ thuộc của điện áp
bYớc và điện áp tiếp xúc vào khoảng
cách từ chỗ ngYời đứng đến chỗ nối đất
phân bố điện thế có dạng hình hypecbol (hình 1-3). Nếu ngYời đi vào vùng đất trong đó
có dòng điện chạy qua thì giữa 2 chân ngYời có một điện áp, gọi là điện áp bYớc (U
b
).
DYới tác dụng của điện áp bYớc, dòng điện đi từ chân nọ qua ngYời sang chân kia gây
tai nạn điện giật. Điện áp bYớc có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của bYớc chân ngYời,
khoảng cách . từ điểm chạm đất tới ngYời và phụ thuộc vào điện áp của mạng điện.
Càng xa chỗ chạm đất (x càng lớn) thì U
b
càng nhỏ. Điện áp mạng càng lớn thì U
b

càng lớn.

5. Do điện áp tiếp xúc U
tx
. Khi
ngYời chạm vào vật mang điện, giữa
tay và chân ngYời có một điện áp đặt
vào ngYời (hình 1-3) gọi là điện áp
tiếp xúc. Dòng điện chạy qua ngYời
trong trYờng hợp này bằng:

ng
ng
ng
R
U
I =
trong đó /
0.
- điện áp tiếp xúc;
1
!"
- điện trở của ngYời.
Điện áp tiếp xúc phụ thuộc vào
khoảng cách y từ chỗ ngYời đứng tới
chỗ nối đất (y càng lớn thì U
tx
càng
lớn), phụ thuộc vào điện áp của mạng
(U
mạng
càng lớn thì U

tx
càng lớn).
6. Phóng điện do điện áp cao. Đối
với đYờng dây cao áp hay điện áp cao,


khi ngYời đến gần, mặc dù chYa tiếp xúc trực tiếp, nhYng ở khoảng cách đủ nhỏ thì sẽ
có hiện tYợng phóng điện do cao áp. Dòng điện đi qua cơ thể rất lớn và gây tai nạn
trầm trọng.
7. Tai nạn do hồ quang điện. Khi đóng cắt các máy cắt điện, các cầu dao có phụ tải
lớn, hay khi ngắn mạch, v,v thì hồ quang phát sinh. Nhiệt độ của tia hồ quang rất lớn
(3.000 ữ6.000
0
C) và nếu ngYời ở trong tầm hoạt động của hồ quang thì sẽ bị tai nạn do
hồ quang sinh ra. Một phần hay toàn bộ cơ thể bị huỷ hoại vì bỏng nặng, vết thYơng do
hồ quang gây ra thYờng sâu và khó chữa trị.
8. Tai nạn cũng có thể xảy ra khi ngYời tiếp xúc với các phần tử đã đYợc cắt ra khỏi
nguồn điện nhYng vẫn còn điện tích (do điện dung). TrYờng hợp này thYờng xảy ra đối
với đYờng dây cao áp trên không, cáp ngầm cao áp hoặc hạ áp, tuy đã cắt điện nhYng
vẫn còn điện áp do điện dung của đYờng dây gây nên. Để tránh tai nạn, ngYời ta dùng
tiếp đất di động để nối đất đYờng dây sau khi đã cắt điện, sau đó mới tiếp xúc.
NhY vậy, phần lớn các trYờng hợp tai nạn về điện xảy ra là do chạm phải vật dẫn
điện hoặc vật có điện áp xuất hiện bất ngờ và thYờng xảy ra đối với ngYời không có
chuyên môn hoặc không tuân theo các nguyên tắc về kỹ thuật an toàn điện. Có thể nói,
nguyên nhân chính của tai nạn là do trình độ tổ chức quản lý chYa tốt, do vi phạm quy
định về kỹ thuật an toàn, kết quả là thao tác, vận hành thiết bị không đúng quy trình,
đóng điện lúc có ngYời đang sửa chữa,




5


$%$%7%!089!:;+'!9</!:=+'!516+!5>1!3?1!9@!0,A!9B+!+'CD1!
Khi ngYời tiếp xúc với mạng điện sẽ có dòng điện chạy qua ngYời và ngYời sẽ chịu
tác dụng của dòng điện. Có thể chia tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ngYời
làm hai loại:
234#56!"#784'#0'84'9 Phần lớn các trYờng hợp chết ngYời vì điện giật là do tác dụng
kích thích gây nên. Đặc điểm của nó là dòng điện qua ngYời bé (25 ữ100 ,:), điện áp
đặt vào ngYời không lớn lắm, thời gian dòng điện qua ngYời tYơng đối ngắn (vài giây).
Khi ngYời mới chạm vào điện, vì điện trở của ngYời còn lớn, dòng điện qua ngYời bé,
tác dụng của nó chỉ làm bắp thịt tay, ngón tay co quắp lại. Nếu nạn nhân không rời
khỏi vật mang điện đYợc thì điện trở của ngYời dần dần giảm xuống và dòng điện tăng
lên, hiện tYợng co quắp càng tăng. Thời gian tiếp xúc với vật mang điện càng lâu càng
nguy hiểm vì ngYời không còn khả năng rời khỏi vật mang điện, dẫn đến tê liệt tuần
hoàn và hô hấp. Một đặc điểm của tác dụng kích thích là không thấy rõ chỗ dòng điện
vào ngYời và ngYời bị nạn không có thYơng tích.#
234#56!"#";<#4'=!#0'>?!"9 Tác dụng gây chấn thYơng thYờng xảy ra khi ngYời tiếp
xúc với điện áp cao. Khi ngYời đến gần vật mang điện (6kV hay lớn hơn), tuy chYa
chạm phải, nhYng vì điện áp cao sinh ra hồ quang điện, dòng điện hồ quang chạy qua
ngYời tYơng đối lớn. Do phản xạ tự nhiên của ngYời rất nhanh, ngay lúc ấy ngYời có
khuynh hYớng tránh xa vật mang điện, kết quả là hồ quang chuyển qua vật nối đất gần
đấy, vì vậy dòng điện qua ngYời trong thời gian rất ngắn, tác dụng kích thích không
đYa đến tê liệt tuần hoàn và hô hấp, nhYng ngYời bị nạn có thể bị chấn thYơng hay chết
do đốt cháy da thịt. #
Hồ quang điện có thể sinh ra khi thao tác đóng cắt các máy cắt, các cầu dao có phụ
tải lớn, hay khi ngắn mạch, Nhiệt độ tia hồ quang rất lớn (3000 ữ 6000
0
C), nếu ngYời
đứng trong tầm hoạt động của hồ quang thì sẽ bị tai nạn do hồ quang điện gây ra. Một

phần cơ thể bị huỷ hoại, vết thYơng do hồ quang gây ra thYờng sâu và khó chữa trị.#
Cũng có trYờng hợp điện giật, tuy dòng điện chYa trực tiếp làm tổn thYơng hay chết
ngYời, nhYng do co giật hay hốt hoảng mà nạn nhân rơi xuống đất nên bị chấn thYơng
hoặc chết.

1-2. NHNG YU T CHNH XC NH TèNH TRNG

NGUY HIM CA IN GIT
!
Dòng điện chạy qua cơ thể con ngYời sẽ làm co giật các bắp thịt, phá hoại các quá
trình sinh lý bên trong cơ thể dẫn tới tê liệt thần kinh, tê liệt tuần hoàn và hô hấp. Tính
chất tác hại của dòng điện và hậu quả của nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trị số của
dòng điện giật, loại dòng điện, điện trở của cơ thể ngYời, đYờng đi của dòng điện qua
cơ thể ngYời, thời gian tác dụng của dòng điện, môi trYờng xung quanh và tình trạng
sức khoẻ của ngYời.
$%7%$%!E16+!0.F!9</!+'CD1!
Cơ thể con ngYời có thể coi nhY một điện trở. Lớp sừng trên da (dày khoảng 0,05
0,2 ,,) có điện trở lớn nhất, xYơng cũng có điện trở tYơng đối lớn, còn thịt và máu có
điện trở bé. Khi ngYời tiếp xúc vào vật mang điện, nếu da khô ráo, không có thYơng
tích gì thì điện trở của ngYời có thể đến 10.000 hay 100.000 ôm. Nếu mất lớp sừng trên


6


da thìđiện trở của ngYời còn khoảng 800 ữ 1000 ôm, và nếu mất hết lớp da thì điện trở
của ngYời chỉ còn 600 ữ 800 ôm. Điện trở của ngYời không phải là trị số cố định mà
thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là: tình trạng của da (da sạch hay bẩn,
khô hay Yớt), chiều dày lớp sừng, diện tích và áp suất tiếp xúc, điện áp, tần số dòng
điện, trạng thái thần kinh của ngYời.

Nếu da ngYời bị Yớt hay có mồ hôi thì điện trở của ngYời giảm xuống. Diện tích
tiếp xúc càng lớn thì điện trở càng nhỏ, với điện áp bằng 50 60V có thể xem điện trở
ngYời tỷ lệ nghịch với diện tích tiếp xúc. Khi áp suất tiếp xúc khoảng 1 7@A4,
*
trở lên,
điện trở của ngYời tỷ lệ nghịch với áp suất tiếp xúc. Khi dòng điện qua ngYời tăng, da
bị đốt nóng lên, ngYời có mồ hôi, do đó điện trở của ngYời giảm. Thời gian tác dụng
của dòng điện càng lâu, điện trở của ngYời càng giảm xuống vì da càng bị nóng, mồ
hôi ra càng nhiều và vì những biến đổi điện phân trong cơ thể con ngYời. Điện áp đặt
vào ngYời cũng có ảnh hYởng rất nhiều đến điện trở của ngYời. Khi điện áp tăng lên thì
điện trở của ngYời giảm xuống vì ngoài hiện tYợng điện phân nói trên còn có hiện
tYợng chọc thủng. Với lớp da mỏng, hiện tYợng chọc thủng đã có thể xuất hiện ở điện
áp 10 30V. NhYng nói chung ảnh hYởng của điện áp thể hiện rõ rệt nhất ứng với trị
số điện áp từ 250V trở lên.
$%7%7%!G.H!I>!:=+'!516+!J(/!+'CD1!
NhY đã phân tích ở trên ta thấy rằng, nguy hiểm đối với ngYời là do dòng điện chạy
qua ngYời. Qua kết quả phân tích các tai nạn về điện đã xảy ra trên thực tế chúng ta rút
ra đYợc tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ngYời nhY sau (bảng 1 1).
Bảng 1-1
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể ngYời
Dòng điện
(,:)
Dòng điện xoay chiều tần số 50 60 %
B

Dòng điện một chiều
0,6 ữ1,5 Bắt đầu thấy tê ngón tay Không có cảm giác
2ữ3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác
5ữ7 Bắp thịt tay co lại và rung Đau nhY kim đâm và thấy nóng
8ữ10 Tay khó rời vật mang điện nhYng có thể

rời đYợc, ngón tay, khớp tay, bàn tay
cảm thấy đau.
Nóng tăng lên rất mạnh
20ữ25 Tay không thể rời vật mang điện, đau
tăng lên. khó thở.
Nóng tăng lên và bắt đầu có hiện
tYợng co quắp
50ữ80 Hô hấp bị tê liệt, tim đập mạnh Rất nóng, các bắp thịt co quắp,
khó thở
90ữ100 Hô hấp bị tê liệt, kéo dài 3 giây thì tim
bị tê liệt và ngừng đập.
Hô hấp bị tê liệt
Từ bảng 1-1 thấy rằng, với một trị số dòng điện nhất định, sự tác dụng của nó vào
cơ thể con ngYời hầu nhY không thay đổi. ở tần số 50 - 60 H
Z
, dòng điện xoay chiều an
toàn đối với ngYời phải bé hơn 10 ,:, còn với dòng điện một chiều phải bé hơn 50 ,:.
$%7%K%!G,D1!'1/+!516+!'1L0!
Khi thời gian dòng điện chạy qua ngYời tăng lên, do ảnh hYởng của phát nóng, lớp
sừng trên da có thể bị chọc thủng làm cho điện trở của ngYời giảm xuống, do đó dòng
điện qua ngYời sẽ tăng lên và càng nguy hiểm.


7


Khi dòng điện qua ngYời trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc
vào nhịp đập của tim. Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài độ 1 giây, trong chu kỳ đó
có khoảng 0,1 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn). ở thời điểm này tim
rất nhạy cảm với dòng điện qua nó. Nếu thời gian dòng điện qua ngYời lớn hơn 1 giây

thì thế nào cũng trùng với thời điểm tim nghỉ nói trên. Thí nghiệm cho thấy rằng, dù
dòng điện lớn (gần bằng 10A) đi qua ngYời mà không gặp thời điểm nghỉ của tim cũng
không có nguy hiểm gì.
Căn cứ vào những lý luận trên chúng ta có thể giải thích tại sao ở các mạng điện
cao áp nhY 110 kV, 35 kV, 10 kV, 6 kV, tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trYờng hợp
tim ngừng đập hay ngừng hô hấp. Với điện áp cao, dòng điện xuất hiện trYớc khi ngYời
chạm vào vật mang điện, nạn nhân chYa kịp chạm vào vật mang điện thì hồ quang đã
phát sinh và dòng điện qua rất lớn (có thể đến vài ampe). Dòng điện này tác động rất
mạnh vào ngYời và gây cho cơ thể ngYời một phản xạ phòng thủ rất mãnh liệt. Kết quả
là hồ quang bị dập tắt ngay (hoặc chuyển sang bộ phận dẫn điện bên cạnh), dòng điện
chỉ tồn tại trong thời gian khoảng vài phần của giây. Với thời gian ngắn nhY vậy rất ít
khi làm tim ngừng đập hay hô hấp bị tê liệt. ở chỗ bị đốt cháy sẽ sinh ra một lớp hữu
cơ cách điện của thân ngYời, chính lớp này ngăn cách dòng điện qua ngYời một cách
hiệu quả. Tuy nhiên, ta không nên kết luận điện áp cao không nguy hiểm vì dòng điện
qua ngYời trong trong thời gian ngắn nhYng có thể đốt cháy nghiêm trọng hay làm chết
ngYời.
$%7%M%!ECD+'!51!9</!:=+'!516+!J(/!+'CD1!
NgYời ta đo phân lYợng dòng điện qua tim để đánh giá mức độ nguy hiểm của các
con đYờng dòng điện qua ngYời. Phân lYợng dòng điện qua tim theo các con đYờng
dòng điện qua ngYời cho trong bảng 1-2.
Bảng 1-2
ĐYờng dòng điện qua ngYời Phân lYợng dòng điện qua tim (%)
Từ chân qua chân 0,4
Từ tay qua tay 3,3
Từ tay trái qua chân 3,7
Từ tay phải qua chân 6,7
ĐYờng đi của dòng điện từ chân qua chân là ít nguy hiểm nhất. Song nếu vì hốt
hoảng, ngYời ngã ra, mạch điện thay đổi chuyển thành các trYờng hợp sau nguy hiểm
hơn.
$%7%N%!GO+!I>!:=+'!516+!

Tần số dòng điện xoay chiều cũng có ảnh hYởng nhiều đến tai nạn về điện. Qua
nghiên cứu thấy rằng, với tần số 50 60 %
B

#
là nguy hiểm hơn cả. Tần số càng cao
càng ít nguy hiểm. Tần số trên 500.000 %
B
không giật nhYng có thể gây bỏng.
$%7%P%!QR1!0.CD+'!S(+'!J(/+,!
Nhiệt độ và đặc biệt là độ ẩm cũng có ảnh hYởng đến điện trở của ngYời và các vật
cách điện, do đó cũng làm thay đổi dòng điện qua ngYời.




8


/
0.#
/
$
#

#
/
C#
*D,
#

*D,
#
EF!"#CGH!#0I!
#
#0JK!"#C=09
#
%&!'#(
)
L
. Dòng điện phân tán trong đất.
Quan hệ giữa điện thế của các điểm trong
vùng có dòng điện chạy trong đất.
1-3. HIN TNG DềNG IN TN TRONG T
IN P TIP XC, IN P BC

$%K%$%!!T16+!0CU+'!:=+'!516+!0V+!0.B+'!5W0!
Trong tất cả các thiết bị điện, giữa phần có điện và các bộ phận nối đất, các bộ
phận ngYời có thể chạm vào đều đYợc ngăn cách với nhau bằng chất cách điện.
Khi lớp cách điện bị chọc thủng, phần mang điện tiếp xúc với phần nối đất và có
dòng điện đi từ mạng điện xuống đất qua chỗ nối đất.
Với giả thiết đất là đồng nhất và đẳng hYớng, dòng điện chạy trong đất sẽ phân bố
đều, nghĩa là mật độ dòng điện tại những điểm cách chỗ dòng điện đi vào đất một
khoảng . tính bằng công thức:

2
2
x
I
J
d


= (1-1)
trong đó :
C
- dòng điện tại chỗ chạm đất,
. khoảng cách tính từ chỗ chạm đất đến điểm đang xét.
Dòng điện trong đất gây nên một điện trYờng có thể xem là đều. Do đó, điện áp
giáng trên một lớp đất dày 5. cách điểm chạm đất một khoảng . tính theo công thức:

2
2
x
dxI
dU
d


= (1-2)
trong đó là điện trở suất của đất, ,.
Từ đó suy ra thế tại một điểm A cách điểm chạm đất một khoảng x bằng:

x
I
x
dx
I
dUUU
d
xx
d

AA





22
2
====



(1-3)
Theo biểu thức (1-3) ta có thể biểu diễn đYợc điện thế của các điểm xung quanh vật
nối đất khi có dòng điện chạy vào đất nhY hình 1- 4.
Càng xa vật nối đất, điện
thế càng giảm. Thực tế cho
thấy, 68% điện áp rơi trong
phạm vi 1,, 24% từ 1, đến
10,, cách xa vật nối đất 20,
trên thực tế thế bằng không.
Khi đi vào đất, dòng điện
bị điện trở của đất cản trở, điện
trở này gọi là điện trở tản hay
gọi tắt là điện trở nối đất. Điện
trở nối đất chính là điện trở của
khối đất có thể tích bằng 1/2
hình cầu có tâm là chỗ nối đất,
bán kính bằngg 20,. Nếu bỏ
qua điện trở rất nhỏ của dây

dẫn nối đất, điện trở nối đất
tính nhY sau:

d
d
d
I
U
r = (1-4)




9


Trị số điện trở của đất phụ thuộc vào chất đất và thời gian đo.
$%K%7%!E16+!8X!01YX!SZ9!
Khi ngYời chạm vào vật mang điện, giữa tay và chân ngYời có một điện áp đặt vào
ngYời (xem hình 1-4), gọi là điện áp tiếp xúc. Dòng điện qua ngYời trong trYờng hợp
này bằng:

ng
ng
ng
R
U
I = (1-5)
trong đó /
0.

- điện áp tiếp xúc,
1
!"
- điện trở của ngYời.
Càng đứng xa chỗ nối đất thì điện áp tiếp xúc càng lớn.
$%K%K%!E16+!8X![C?9!
Nếu ngYời đi vào vùng đất trong đó có dòng điện chạy qua thì giữa hai chân ngYời
có một điện áp, gọi là điện áp bYớc.
/
$
=
1
-
2

trong đó: /
$
- điện áp bYớc,

1
,
2
thế tại chân thứ 1và chân thứ 2.
Từ hình vẽ 1-4 ta thấy rằng, càng đi vào gần vật nối đất thì điện áp bYớc càng lớn.
DYới tác dụng của điện áp bYớc, dòng điện đi qua ngYời là:

chng
ng
ng
RR

U
I
2+
= (1-6)
trong đó 1
4'
là điện trở dYới chân ngYời.
Khi điện áp bYớc khoảng 100 đến 250V, các cơ bắp của ngYời bị co quắp, ngYời có
thể bị ngã và sơ đồ mạch điện thay đổi gây nguy hiểm cho ngYời. Để đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho ngYời, khi xảy ra chạm đất cấm ngYời đến gần chỗ chạm đất 4 ữ 5, (đối
với thiết bị trong nhà) và 8 ữ 10, đối với thiết bị ngoài trời.
$%K%M%!E16+!8X!9,B!X,\X!
NhY đã biết ở trên, ở tần số 50 - 60 H
Z
, trị số dòng điện xoay chiều an toàn đối với
ngYời phải bé hơn 10 mA, còn đối với dòng điện một chiều phải bé hơn 50 mA.
Việc xác định trị số dòng điện qua ngYời trong nhiều trYờng hợp không làm đYợc
vì điện trở ngYời là một đại lYợng không cố định, nó thay đổi và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố. Do vậy xác định giới hạn an toàn cho ngYời không dựa vào dòng điện an
toàn mà phải theo điện áp cho phép. Dùng điện áp cho phép rất thuận lợi vì với
mỗi mạng điện điện áp tYơng đối ổn định.
Điện áp cho phép (còn gọi là điện áp an toàn) là điện áp mà trong điều kiện làm
việc nếu ngYời có chạm vào thì dòng điện qua ngYời không vYợt quá mức độ nguy
hiểm đến tính mạng của ngYời.
Cần nhớ rằng, hiện nay về phYơng diện kỹ thuật ngYời ta phân ra điện áp cao và
điện áp thấp, nhYng điện áp thấp ở đây không có nghĩa là an toàn đối với ngYời. Theo
cách phân biệt trên, thiết bị điện áp thấp là thiết bị mà điện áp của bất cứ một dây nào
của hệ thống này đối với đất đều bé hơn 250 V. Thực tế cho thấy, điện áp của máy hàn
bé hơn 65 V nhYng vẫn có hiện tYợng điện giật chết ngYời.



10


U

I
ng

R
ng

%&!'#*
)
(
. NgYời chạm vào
hai cực của mạng điện
Điều kiện môi trYờng xung quanh nhY bụi, độ ẩm, nhiệt độ, có ảnh hYởng rất lớn
đến sự nguy hiểm về điện. Theo quy định về an toàn điện, xí nghiệp đYợc chia thành ba
loại sau:
M8#!"'GHN#80#!"O<#'GP,9 Đó là các xí nghiệp, phân xYởng có chỗ làm việc khô ráo
(độ ẩm tYơng đối 60%), không nóng (nhiệt độ 30
0
C), sàn nhà làm bằng vật liệu
không dẫn điện (gỗ khô ráo, rải nhựa, ), không có bụi dẫn điện.
M8#!"'GHN#!"O<#'GP,. Đó là những xí nghiệp, phân xYởng ẩm (độ ẩm tYơng đối >
75%) khi làm việc bình thYờng, độ ẩm có thể đạt đến bão hoà (có lúc đến 100%),
những xí nghiệp khô ráo nhYng đôi khi có ẩm, có bụi dẫn điện, sàn nhà làm bằng vật
liệu dẫn điện (đất, bê tông, ), những nơi có nhiệt độ cao (thYờng xuyên > 30
0

C) .
M8#!"'GHN#CQ4#$GH0#!"O<#'GP,. Đó là các xí nghiệp có từ hai yếu tố của xí nghiệp
nguy hiểm trở lên, ví dụ vừa ẩm và sàn nhà lại làm bằng vật liệu dẫn điện, hoặc vừa rất
ẩm lại vừa có hơi hoặc khí kiềm ăn mòn da,
Tuỳ thuộc vào loại xí nghiệp mà mức điện áp cho phép ứng dụng đối với các thiết
bị điện để đảm bảo an toàn có khác nhau. Theo quy định về an toàn, đối với các xí
nghiệp không nguy hiểm, mạng điện dùng để thắp sáng chung, các dụng cụ cầm tay,
đYợc sử dụng điện áp không quá 220 V. Đối với các xí nghiệp nguy hiểm và đặc biệt
nguy hiểm, đèn thắp sáng tại chỗ cho phép sử dụng điện áp không quá 36 V. Đối với
đèn chiếu sáng cầm tay trong các xí nghiệp nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm chỉ đYợc
sử dụng điện áp không quá 36 V, còn trong những trYờng hợp đặc biệt nguy hiểm cho
ngYời ví dụ làm việc trong lò, trong thùng bằng kim loại, chỉ đYợc sử dụng điện áp
không quá 12 V.

CHNG 2
Phân tích điều kiện an toàn
khi tiếp xúc với mạng điện
!
2-1. PHN TCH V AN TON TRONG MNG IN N GIN

Ta coi mạng điện đơn giản là các mạng điện một chiều hay xoay chiều một pha.
Trong các mạng điện này, không kể là có nối đất hay không nối đất, trYờng hợp nguy
hiểm nhất là khi ngYời chạm vào cả hai cực của mạng điện có điện áp U (hình 2-1).
Dòng điện qua ngYời sẽ có trị số lớn nhất và bằng:

ng
ng
R
U
I = (2-1)

với 1
!"
là điện trở của ngYời.
TrYờng hợp này thYờng xảy ra khi
công nhân sửa chữa đYờng dây có điện áp.
Khi đó một tay đang làm việc trên một
cực, tay kia (hoặc đầu, tai, vai, ) chạm
phải cực khác. Khi đó, dù ngYời có đứng
trên ghế cách điện, thảm cách điện, .v.v.












11


Hình 2
-
2
. NgYời chạm vào một dây của mạng điện
đơn giản cách điện với đất (a) và sơ đồ thay thế (b).
2


1

R
2

R
ng

R
1

I
ng

U

U

R
ng

R
2

R
1

2


1

I
ng

+R
#
$R
#
cũng không có tác dụng giảm đYợc dòng điện qua ngYời.
Song trong thực tế, ngYời chạm phải hai cực nhY vậy là rất ít, hầu hết các tai nạn về
điện xảy ra là trYờng hợp ngYời chỉ chạm vào một cực của mạng điện. Lúc này tính
chất nguy hiểm lại liên quan chặt chẽ đến tình trạng làm việc của mạng đối với đất
(mạng có nối đất hay không nối đất). Ta lần lYợt xét từng trYờng hợp cụ thể sau:
7%$%$%!Q2+'!516+!989,!516+!3?1!5W0!
Hình 2-2 biểu diễn một mạng điện đơn giản cách điện với đất.
ở đây / - điện áp giữa hai cực của mạng điện,
1
*
S#1
*
- điện trở cách điện của dây dẫn 1 và 2 đối với đất.
Giả sử ngYời đứng trên đất và chạm vào dây dẫn 1. Để tính ta có thể vẽ sơ đồ thay
thế nhY hình 2 - 2b.
Từ sơ đồ thay thế trên ta dễ dàng tính đYợc dòng điện qua ngYời :

( )
2121
1
RRRRR

R
UI
ng
ng
++
= (2-2)
TrYờng hợp R
1
= R
2
= R

(điện trở cách điện của mạng đối với đất), ta có:

cdng
ng
RR
U
I
+
=
2
(2-3)













Từ công thức (2-2) và (2-3) ta thấy rằng, điện trở cách điện của mạng điện có ảnh
hYởng rất lớn đến dòng điện qua ngYời. Nếu R

đủ lớn có thể giảm đYợc dòng điện
qua ngYời
!"
đến mức an toàn.
Khi biết dòng điện an toàn qua ngYời cho phép
!"4N
, ta có thể xác định đYợc trị số
cần thiết của điện trở cách điện để đảm bảo an toàn cho ngYời nhY sau:

ng
ngcp
ctcd
R
I
U
R 2
.
= (2-4)
ThYờng khi tính toán ngYời ta lấy 1
!"
= 800 ữ1000 ;


!"4N
= 8ữ10,: (khi f = 50%
T
).
Vậy điều kiện để đảm bảo an toàn là:
#######################################################1
4C
#

#1
4C940
#


12


1

R
1

R
ng

R
S

R
0


I
ng

U

%&!'#*
)
L9
Sơ đồ thay thế khi ngYời chạm
vào dây dẫn 1 của mạng điện một dây
%&!'#*) Mạng điện một dây dẫn
.

1

R
1

R
ng

I
ng

U

R
0


R
S

I
0

Nếu lấy 1
!"
#= 1000 và
!"94N
= 10 ,: ta tính đYợc R

để đảm bảo an toàn đối
vớicác mạng điện là:
Mạng điện áp / = 127U thì 1
4C


(D9VDD
Mạng điện áp / = 220U thì 1
4C


*D9DDD
Đối với mạng điện này, trYờng hợp nguy hiểm nhất là khi ngYời chạm vào dây dẫn
1 trong lúc dây dẫn 2 bị chạm đất (R
2
= 0), dòng điện qua ngYời có trị số lớn nhất và ta
lại trở về công thức (2-1).
Cần chú ý là, tất cả các công thức trên ta đều tính toán với trYờng hợp nguy hiểm

nhất, tức là coi điện trở sàn dYới chân ngYời bằng 0. Song thực tế R
S
có một trị số nhất
định nào đó tuỳ thuộc vào vật liệu làm sàn nhà, độ ẩm, Đôi khi chỗ làm việc còn trải
thảm cách điện, ngYời làm việc còn đi giầy cách điện, Khi đó R
S
khá lớn và ta có:

( )
cdSng
ng
RRR
U
I
++
=
2
(2-5)
Rõ ràng là R
S
tăng thì làm giảm
!"
#xuống khá nhiều. Vì vậy, để tăng thêm điều
kiện an toàn khi làm việc, nơi làm việc phải khô ráo, có trải thảm cách điện, ngYời làm
việc phải đi giầy cách điện, Đó là các biện pháp an toàn rất có hiệu quả, tránh đYợc
nguy hiểm cho ngYời khi chạm phải một cực của mạng điện.
7%$%7%!Q2+'!516+!9]!+>1!5W0!
/^!!Q2+'!516+!_`0!:-)!:a+!
Mạng điện một dây dẫn (hình 2-3) là
mạng điện chỉ dùng một dây để dẫn điện đến

nơi tiêu thụ, còn dây dẫn về lợi dụng các
đYờng ray, đất (mạng điện của các máy hàn
điện, mạng điện tàu điện, ).
ở hình 2-3 :
R
0
- điện trở nối đất của mạng điện,
R
1
- điện trở cách điện của dây 1 với đất,
U - điện áp của mạng điện.

Khi ngYời đứng dYới đất và chạm vào dây dẫn 1, ta có thể vẽ sơ đồ thay thế để tính
toán nhY hình 2-4. Từ sơ đồ thay thế ta xác định đYợc dòng điện qua ngYời bằng:

( )
( )
0101
1
RRRRRR
R
UI
Sng
ng
+++
=
(2-6)
TrYờng hợp mạng thực hiện nối đất
tốt thì R
0

0, ta có:

Sng
ng
RR
U
I
+
(2-7)
NhY vậy, dòng điện qua ngYời tăng
lên. Nguy hiểm nhất là khi nối đất tốt
(R
0
0), sàn lại ẩm Yớt, không có thảm
cách điện, giầy cách điện (R
S
0), khi đó
ta lại trở về công thức (2-1).














13


+R
#
1

Z
pt
R
ng

U

R
0

2

a

b

c


WU
#
U

CLV

$
1

R
ng

U

R
0

2

a

b

c


U
CN

1

Z
pt


R
ng

U

R
0

2

4R#
%&!'#*)X. Mạng điện hai dây dẫn có nối
đất (Z
Pt
- tổng trở của phụ tải của mạng)
a- sự phân bố điện áp trên dây dẫn về 1
khi làm việc bình thYờng ; b - sự phân
bố điện áp trên dây dẫn về khi ngắn
mạch tại c ; c - chạm phải dây dẫn 2.
[^!Q2+'!516+!,/1!:-)!:a+!
Mạng điện hai dây dẫn có nối đất đYợc biểu diễn trên hình vẽ 2-5. Mạng điện này
cũng thYờng gặp trong các máy hàn điện, mạng điện dùng cho các đèn di động, máy
biến áp đo lYờng một pha, Đối với mạng điện này ta xét hai trYờng hợp sau:
+ 2J>Y!"#'ZN#!">YG#4'[,#\]K#5;<#5^!#( (còn gọi là dây về)
Khi làm việc bình thYờng, trên dây dẫn có dòng điện làm việc
WU
đi qua (hình 2-
5a) và điện áp phân bố trên dây dẫn có dạng:
##############################################/
.9_\

#`#
WU
91
+.
# (2-8)
với : 1
+.
- điện trở của đoạn dây dẫn tính từ + đễn điểm xét .,
/
.9WU
- điện áp tại điểm xét
Vậy ta có: /
+
#`#D###v #/
$9_\
#`#
WU
9#1
+$
#
Dù chạm vào điểm $ cách xa điểm nối đất bao nhiêu, điện áp không bao giờ lớn
hơn 5% /
C,
của mạng. Do đó, nếu ngYời chạm vào dây dẫn 1 khi làm việc bình thYờng
cũng chỉ chịu điện áp lớn nhất bằng: /
!"9,+.
#`#/
+4
#`#DSDX/
C,

9#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
#
Khi ngắn mạch xảy ra tại điểm c (hình 2-5b), ta có:

2
U
RIU
acNcN
= (2-9)
với / là điện áp của mạng.
NhY vậy, so với khi làm việc bình thYờng, điện áp đặt lên ngYời khi ngắn mạch khá
lớn, rất nguy hiểm. Vì thế trong mạng phải đặt cầu chì, áp-tô-mát để nhanh chóng cắt
mạch điện khi ngắn mạch.
a#2J>Y!"#'ZN#!">YG#4'[,#N'IG#5;<#5^!#* (hình 2-5c)
TrYờng hợp này mức độ nguy hiểm cũng giống nhY trYờng hợp đã xét trong mạng
một dây dẫn, nghĩa là dòng điện qua ngYời lớn nhất, đYợc tính theo công thức (2-1).



14


"
!"#

!"#
"
(#
"
*#
"
-#
4
-#
4
*#
4
(#
(
#
*
#
-
#
%&!'#*)b. Mạng điện 3 pha trung tính cách điện
2-2. PHN TCH V AN TON TRONG MNG IN 3 PHA

Trong mạng điện 3 pha, sự nguy hiểm khi có ngYời chạm phải các phần mang điện
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhY điện áp của mạng, tình trạng làm việc của điểm

trung tính, trị số điện trở cách điện của các pha, điện dung của các pha đối với đất,
Cũng nhY mạng điện đơn giản, với bất kỳ mạng điện ba pha nào, nguy hiểm nhất
vẫn là trYờng hợp ngYời đồng thời chạm vào hai pha khác nhau, khi đó điện áp đặt vào
ngYời có trị số lớn nhất (ứng với điện áp dây nhất định).

ng
p
ng
d
ng
R
U
R
U
I
3
== (2-10)
trong đó U
d
, U
p
là điện áp dây và điện áp pha của mạng điện.
Song trong thực tế, trYờng hợp nhY vậy là rất hiếm. Tai nạn thYờng gặp là do ngYời
chạm phải một pha (80-83%). Khi đó mức độ nguy hiểm phụ thuộc rất nhiều vào tình
trạng làm việc của điểm trung tính của mạng điện.
Ta lần lYợt xét từng trYờng hợp cụ thể sau:
7%7%$%!Q2+'!516+!9]!0.(+'!0b+,!989,!516+!
Ta xét mạng điện 3 pha trung tính cách điện nhY hình 2-6, có điện áp của các pha
tYơng ứng đối với đất là O
(

S#O
*
S#O
-
S trị hiệu dụng là /.
4
(S#
4
*
S#4
-
- điện dung của các pha đối với đất,
"
(
S#"
*
S#"
-
- điện dẫn cách điện của các pha đối với đất,
"
!"
- điện dẫn của ngYời.
Giả thiết ngYời chạm phải dây dẫn 1, dòng điện qua ngYời là
!"
. Theo định luật
Kiêc-khôp ta có phYơng trình:
0
3
3
2

2
1
13322111
=++++++
dt
du
c
dt
du
c
dt
du
cugugugug
ng
(2-11)













Giải phYơng trình (2-11) ta đYợc:
[

]
[
]
2
321
22
321
2
3232
2
2323
)()(
)(3)(3)(3)(3
.
2
1
cccgggg
ccggccgg
gUI
ng
ngng
++++++
+++++
=


(2-12)
Từ công thức tổng quát này ta có thể xét một số trYờng hợp riêng nhY sau:



15


3

2

1


!"
#
1
!"
#
1
D
#
R
S

%&!'#*
)
V
.
Mạng điện 3 pha trực tiếp nối đất
a#2J>Y!"#'ZN#(c#
Khi "
(
#`#"

*
#`#"
-
#`#(A1
4C#
4
(
#`#4
*
#`#4
-
#`#D#
Thay vào (2-12) ta đYợc:
cdng
ng
RR
U
I
+
=
3
3
(2-13)
Trong trYờng hợp này, dòng điện qua ngYời khi chạm phải một pha của mạng điện
phụ thuộc rất nhiều vào điện trở của ngYời 1
!"
và điện trở cách điện 1
4C
của mạng đối
với đất. Nếu 1

4C
đủ lớn có thể giảm
!"
đến mức an toàn.
TrYờng hợp này thYờng xảy ra trong các mạng điện áp thấp (mạng có điện áp dYới
1000V), có chiều dài đYờng dây ngắn nên điện dung đối với đất nhỏ không đáng kể.
a#2J>Y!"#'ZN#*c#
Khi 4
(
#`#4
*
#`#4
-
#`#4d## "
(
#`#"
*
#`#"
-
#`#D#
Ta có :
2
2
1
9
3







+
=
c
R
U
I
ng
ng

(2-14)
TrYờng hợp này thYờng xảy ra trong mạng in cú in ỏp cao cách điện đối với
đất tốt (1
4C
= ), chiều dài đYờng dây lớn nên điện dung C cũng lớn. Điện dung C càng
lớn (nhất là đối với các mạng cáp) dòng điện qua ngYời càng lớn và càng nguy hiểm.
a#2J>Y!"#'ZN#-c#
Khi "
(
#`#"
*
#`#"#`#"
-
#`#"#
########4
(
#`#4
*
#`#4

-
#`#4#
Ta có :
2222
)1(9
)6(
1
1
ngcd
ngcdcd
ng
ng
RcR
RRR
R
U
I
+
+
+
= (2-15)
Đây là trYờng hợp trung gian của hai trYờng hợp 1 và 2. Khi mạng điện có cách
điện không tốt lắm, chiều dài đYờng dây lớn, điện áp cao.
7%7%7%!Q2+'!516+!0.(+'!0b+,!0.c9!01YX!+>1!5W0!
ý#!"'e+#4f+#\GH4#!gG#C=0#CGP,#0JO!"#08!'9#
Ta xét một mạng điện có trung tính
trực tiếp nối đất nhY hình 2 - 7, trong đó:
R
0
- điện trở nối đất của điểm trung

tính;
R
s
- điện trở của sàn nhà dYới chân
ngYời.
Giả thiết khi dây dẫn 1 bị chạm đất
(chạm vỏ), ngYời đứng trên đất và chạm
phải dây dẫn 2. Để giảm bớt nguy hiểm,
trong trYờng hợp này, ngYời ta thực hiện
nối đất điểm trung tính của nguồn cung
cấp (mạng 220/127V và 380/220V) để












khi chạm đất một pha, dòng điện ngắn mạch lớn làm cho bảo vệ rơ le nhanh chóng cắt
mạch điện sự cố, giảm xác suất ngYời chạm phải dây dẫn ở tình trạng này. Mặt khác,
do nối đất trực tiếp điểm trung tính nên khi có một pha chạm đất, ngYời chạm phải một


16



1
U
&

3
U
&

2
U
&

12
U
&

ng
U
&

0
U
&

cd
U
&

0


0
/

Hình 2
-
8
. Đồ thị véc tơ khi chạm đất
pha 1 đồng thời ngYời chạm vào pha 2
%&!'#*
)
h
. NgYời chạm phải một dây dẫn
trong mạng trung tính trực tiếp nối đất
3

2

1


!"
#
1
!"
#
1
D
#
R

S

/
#
trong các pha còn lại chỉ chịu điện áp bằng
hoặc lớn hơn điện áp pha một chút.
Đồ thị véc tơ điện áp khi xảy ra chạm
đất pha 1 và ngYời chạm vào pha 2 nhY
hình 2-8. Ta dễ dàng thấy:

0
0
22
0
120cos2 UUUUU
ng
+=
= UUUU
0
22
0
++ (2-16)
Trong đó:
/
D
- điện áp của điểm trung tính khi có
một pha chạm đất (điện áp giáng trên điện
trở nối đất 1
D
),

/ - điện áp pha của mạng.

Khi 1
D
càng nhỏ (nối đất tốt), /
D
càng nhỏ và điện áp /
!"
##/.
NhYợc điểm chủ yếu của lYới điện trung tính trực tiếp nối đất là trong trYờng hợp
làm việc bình thYờng, ngYời chạm phải một dây (hình 2-9), dòng điện qua ngYời tYơng
đối lớn:

Sng
ng
RRR
U
I
++
=
0
(2-17)
Nếu nối đất tốt, ta có thể coi 1
D
#D và
khi ngYời đứng trên nền đất ẩm Yớt 1
i
#D
thì:
ng

ng
R
U
I . NhY vậy, trYờng hợp này
điện áp đặt vào ngYời bằng điện áp pha /.
Qua phân tích trên ta thấy, khác hẳn
với lYới có trung tính cách điện, ở lYới
trung tính trực tiếp nối đất điện trở cách
điện của các pha đối với đất dù rất lớn (R
1
= R
2
= R
3
= ) vẫn không làm giảm đYợc
dòng điện qua ngYời khi ngYời chạm phải
một dây pha, điện áp ngYời phải chịu là
điện áp pha rất nguy hiểm.

j[!"#CGH!#3N#4+K#k/#l#(DDDUR9#
Đối với các lYới có U 110kV trung tính đYợc nối đất trực tiếp. Về mặt an toàn
thì nối đất trực tiếp có lợi là khi chạm đất một pha trong mạng, bảo vệ rơ le cắt ngay
mạch điện sự cố, giảm thời gian tồn tại của điện áp giáng quanh chỗ chạm đất và chỗ
nối đất, do đó giảm xác suất nguy hiểm đối với ngYời làm việc gần đó. NhYợc điểm
của nối đất trực tiếp trung tính là dòng điện ngắn mạch chạm đất lớn làm cho điện áp
giáng trên điện trở nối đất lớn. Điện áp này có thể truyền sang mạng có U < 1000 V
nếu các mạng này nối đất chung.
Đối với lYới điện có U 35kV, điểm trung tính ít khi trực tiếp nối đất, thYờng
cách điện hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang. Khi nối đất qua cuộn dập hồ quang, về



17


G
!"#
0
#
ng
R
U
I
0
max
=

*m
(*#
m
(*#
D
#
%&!'#
*
)
(
D
. ĐYờng cong
chỉ sự phụ thuộc i
ng

= f(t)

mặt an toàn nó có tác dụng giảm đYợc dòng điện đi qua chỗ chạm đất, do đó giảm
đYợc điện áp giáng quanh chỗ chạm đất.
Nói tóm lại, đứng về mặt an toàn mà xét, lYới trung tính cách điện tốt hơn vì khi
điện trở cách điện lớn và điện dung của dây dẫn bé thì khi ngYời chạm phải một pha đỡ
nguy hiểm hơn (điện áp đặt lên ngYời nhỏ hơn điện áp pha). Song cần chú ý rằng đối
với mạng điện cao áp thì dù ngYời chạm vào pha nào cũng đều nguy hiểm.
j[!"#CGH!#3N#0'=N#k#/#n#(DDDUR9##
Đối với mạng điện này, tình trạng làm việc của điểm trung tính cần phải đảm bảo
sao cho khi ngYời chạm phải một pha, dòng điện qua ngYời là bé nhất. Khi trung tính
cách điện với đất, dòng điện chạm đất một pha bé hơn nhiều so với khi trung tính nối
đất trực tiếp vì điện trở cách điện đã hạn chế dòng điện nói trên (theo biểu thức 6-19).
Song nếu trung tính cách điện, khi cách điện bị hỏng, điện áp xâm nhập ra vỏ và các
phần bằng kim loại bình thYờng không mang điện, điện áp này sẽ tồn tại rất lâu (do
bảo vệ rơle, cầu chì không tác động), xác suất ngYời chạm phải những phần mang điện
trong mạng này rất nhiều, vì ở mạng này ngYời phải tiếp xúc thYờng xuyên với thiết bị,
do đó trong thực tế mạng 220/127V và 380/220V đều đYợc nối đất trực tiếp điểm trung
tính và thiết bị phải thực hiện đồng thời hai loại bảo vệ: bảo vệ nối đất và bảo vệ nối
dây trung tính.

2-3. S PHểNG IN IN DUNG, NH HNG

CA TNH IN V TRNG IN T

ĐYờng dây dẫn diện tuy đã cắt khỏi nguồn nhYng điện tích tàn dY của đYờng dây
vẫn có thể gây nguy hiểm cho ngYời. Trong trYờng hợp này, sự nguy hiểm là do đYờng
dây có điện dung nên đã đYợc nạp điện tích trYớc khi bị cắt khỏi nguồn, hoặc có thể có
điện áp cảm ứng sinh ra do ảnh hYởng của tĩnh điện hay trYờng điện từ của những
đYờng dây tải điện ở gần.

7%K%$%+,!,CF+'!9</!516+!:(+'!dC?1!516+!
Khi đYờng dây đã cắt khỏi nguồn, do đYờng dây có điện dung nên trên đYờng dây
vẫn còn một điện áp. Điện áp do điện tích dY gây nên không chỉ phụ thuộc vào thông
số của mạng điện mà còn phụ thuộc vào thời điểm cắt mạch điện. Điện áp này có thể
có trị số bằng hai lần biên độ hay hơn nữa.
Nếu ngYời đứng cách điện với đất mà chạm vào hai cực của đYờng dây đã cắt điện
thì sẽ có dòng điện qua ngYời:

120
CR
t
ng
ng
ng
e
R
U
I

= (2-18a)
ở đây : /
D
- điện áp dY của đYờng dây
ứng với thời điểm khi ngYời chạm vào mạng
điện, U,
############1
!"
- điện trở ngYời, ,
############m
(*

- điện dung giữa các dây dẫn
của đYờng dây đã bị cắt, tính bằng o.
Nếu biết đYợc trị số điện dung m
(*
, điện



18


R
ng

C
12

C
11

C
22

2

1

(
-
)


(+)

R
ng

C
22

C
11

2

1

(
-
)

(+)

2C
12

2C
12

C
11

+ 2C
12

R
ng

+R
#
$R
#
4R
#
%&!'#*)((. Chạm vào một cực của đYờng dây đã cắt điện.
áp ở thời điểm ban đầu /
D
, cho một trị số điện trở ngYời 1
!"
nào đấy, chúng ta xây
dựng đYợc quan hệ giữa G
!"
với thời gian 0 nhY hình vẽ 2-10.
Khi điện dung của đYờng dây càng lớn, trị số điện tích tàn dY càng cao (p#`#m/),
dòng điện qua ngYời duy trì càng lâu, trị số trung bình của dòng điện tác dụng vào
ngYời càng lớn và càng nguy hiểm đối với ngYời.
Nếu ngYời chạm vào một dây của đYờng dây đã cắt điện và giả thiết R

= , một
cách gần đúng có thể tính nhY sau:
Trong thời điểm của chế độ làm việc chYa ổn định, ngYời sẽ chịu tác dụng của
dòng điện tích của điện dung dây dẫn 1 đối với đất C

11
và một phần dòng điện dung
giữa các dây dẫn C
12
(hình 2-11a).
Dùng hai điện dung nối tiếp 2C
12
để thay thế cho C
12
và giả thiết điểm giữa của
chúng nối đất (hình 2-11b). Kết quả là lúc ngYời sờ vào một cực của đYờng dây đã cắt
điện sẽ bị phóng điện của 2C
12
và C
11
(hình 2-11c).
Dòng điện qua ngYời có thể tính :

)2(
0 1112
2
CCR
t
ng
ng
ng
e
R
U
I

+

=
(2-18b)
Sự nguy hiểm của điện tích dY không chỉ do trị số dòng điện phóng và thời gian
phóng mà còn do nhiệt lYợng đốt nóng cơ thể ngYời lúc ngYời chạm vào mạng điện:
2
24,0
2
CU
q =
.















7%K%7%+,!,CF+'!9</!0e+,!516+!3f!0.CD+'!516+!0g!
NhY chúng ta đã biết, khi một dây dẫn có điện áp thì tích luỹ điện tích. Một dây
dẫn khác đYợc cô lập và nằm gần đó sẽ có hiện tYợng cảm ứng điện làm xuất hiện một

điện áp nơi dây dẫn cô lập.
Một dòng điện chạy trong dây dẫn tạo nên một trYờng điện từ xung quanh nó. Các
vật dẫn điện nằm trong trYờng đó đều chịu cảm ứng và sinh ra một sức điện động nên
xuất hiện một điện áp. TrYờng hợp thYờng gặp là hai đYờng dây trên không cùng chung
một trụ, một đYờng dây cao thế đang vận hành và một đYờng dây đã cắt điện. Khi
chạm vào đYờng dây đã cắt điện sẽ có dòng điện phóng qua ngYời có thể đạt trên
100,: gây ra chết ngYời.
Trong công tác sửa chữa đYờng dây, sau khi đã cắt điện phải thực hiện nối ngắn
mạch và nối đất đYờng dây để trừ khử dòng điện do điện dung và do cảm ứng của
đYờng dây.

×