Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Sang kien kinh nghiem-diep

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.66 KB, 6 trang )

Trng i hc s phm H Ni
Khoa õ m nh c - M thut

Tiu Lun
TấN TI:
TèM HIU MU SC V CCH THC S
DNG MU SC TRONG TRANG TR CA
HC SINH THCS



Họ và tên : Nguyễn Thị Quỳnh Diệp
Lớp từ xa SPMT khoá 2
Giảng viên hớng dẫn : nguyễn thị thanh phơng

Lời mở đầu
1.Lý do chọn đề tài :
Nhu cu ca xó hi ngy nay l cn nhng con ngi cú phm cht,
nhõn cỏch ca mt con ngi mi XHCN cú o c tri tri thc, sc kho,
thm m.
Thm m l thụng qua b mụn m thut giỳp cỏc em nhn thc c cỏi
p, sỏng to ra cỏi p.
2. Mục đích nghiên cứu:
t nc ta nhng nm v trc do iu kin chin tranh, kinh t
nghốo nn cho nờn cha chỳ trng n b mụn m thut, do ú m hin
nay khi ra mc tiờu giỏo dc l ũi hi khụng nhng giỏo dc hc sinh cú
tri thc, cú nhõn cỏch o c m cũn ũi hi hc sinh phi bit n cỏi p
trong n mc trong lao ng, vui chi hc tp
T mc ớch ca ti nh vy thỡ ý ngha ca vic tỡm hiu ti ny
cng rt quan trng. Tỡm hiu ti ny s gúp phn bi dng cho giỏo
viờn m thut mt kin thc di do v mu sc v s hiu bit v mu sc


ca cỏc em mt cỏch y , t ú ngi giỏo viờn m thut cú phng phỏp
giỏo dc vi b mụn ny.Tỡm hiu ti ny to iu kin cho cho ngi
giỏo viờn m thut mt hng thỳ vi ngh nghip, hiu c tõm lớ ca hc
sinh i vi mụn m thut c bit l s dng mu sc.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
L mt giỏo viờn m thut tụi rt mong tỡm hiu thc trng hc tp b mụn
m thut ca hc sinh THCS c bit l tỡm hiu v th gii mu sc v cỏch
s dng mu sc ca hc sinh THCS trong bi v trang trớ vỡ lớ do trờn nờn
tụi chn ti ny.
4. Giả thuyết khoa học
nhn nh ỳng hn tụi ó trc tip tham kho ý kin ca hc sinh,
a s cỏc em u yờu thớch b mụn m thut, cỏc em th hin tỏc phm hi
ho l ng nột hỡnh khi, trong ú mu sc l yu t quan trng quyt
nh n s thnh cụng ca tỏc phm.
5.Khách thể và đối tợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Vi vic tỡm hiu mu sc v cỏch s dng mu sc trong trang trớ ca hc
sinh THCS nhm thy c tm quan trng ca mu sc trụng hi ho, hiu
c mu sc do õu m cú v s chuyn bin ca mu sc trong thiờn nhiờn
cng nh tm quan trng ca mu sc trụng cuc sng, lm cho cuc sng
vui hn, p hn, phong phỳ hn
6.Nhiệm vụ nghiên cứu
1- Khảo sát tình hình thực tại của lớp.
Qua tìm hiểu thăm dò ý kiến của học sinh lớp 6A. Tôi đã làm một trắc
nghiệm vui về học tập phân môn trang trí.
a- Theo em phân môn trang trí trong môn mĩ thuật quan trọng không?
Có: 37 em 100%
b- Em có thích học môn trang trí không?
Rất thich: 37 em 100%
c- Vì sao em thích học phân môn trang trí?

Thích học vì được vẽ màu theo ý thích.
d- Em thích những màu gì khi vẽ trang trí?
Đỏ, Hồng, Da cam, Vàng, Xanh.
e- Em sử dụng màu đã có nống lạnh chưa?
Có nống lạnh 20 em. Chưa có nống lạnh 17 em.
d- Những màu nào là màu nống, những màu nào là màu lạnh?
Đa số các em đều trả lời được.
f- Em có hứng thú khi vẽ không?
Có: 37 em 100%.
Từ những kết quả trên cho thấy các em học sinh THCS rất thích học
phân môn trang trí, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học phân
môn này.
7.Giới hạn nghiên cứu
Trong nghệ thuật hội hoạ thì màu sắc chính là ngôn ngữ của hội hoạ,
màu sắc nói lên nội dung cũng như cái hồn, cái thần bí của bức tranh làm
cho bức tranh trở nên sống động.Với một giáo viên mĩ thuật việc tìm hiểu đề
tài này nhằm có kiến thức đầy đủ hơn và vững vàng hơn về màu sắc, giúp
người giáo viên có một tâm thế vững chắc khi đứng trên bục giảng, có tri
thức về màu sắc và sự hiểu biết về đời sông của màu sắc của học sinh THCS
mới giáo dục thẩm mĩ cho các em đạy hiệu quả cao.
Nhgiên cứu đề tài này còn để xác định trách nhiệm của người giáo viên
trong việc giảng dạy mĩ thuật, nghiên cứu tìm ra những mặt ưu điểm của các
em và từ đó có phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm lôi kéo các em vào
môn học một cách có hứng thú. Tìm hiểu màu sắc của học sinh thì chúng ta
sớm nhận biết tài năng của các em, phát hiện ra những học sinh có năng
khiếu và từ đó có sự đầu tư và bồi dưỡng những kiến thức cần thiết, giúp các
em phát triển năng khiếu của mình một cách khoa học và tốt nhất.
Chương I : Néi dung vµ c¸ch thøc tæ chøc
1. Kh¸i niÖm mµu s¾c:
Màu sắc là yếu tố quan trọng trong nghệ thuật hội hoạ. Ngời ta dùng

màu sắc để biểu lộ tình cảm, tả chất, tả không gian để biểu lộ sự rung cảm
của ngời vẽ trớc thực tế.
Vậy màu sắc do đâu mà có?
Xung quanh ta mọi vật đâu củng có màu sắc, màu sắc thay đổi theo
không gian, thời gian, theo sắc thái tình cảm của con ngời.
Ví dụ: Mùa thu có màu vàng, mùa hè có màu đỏ, màu nống. Mùa đông
thì có màu lạnh.
Ngời vui thì màu vui trong sáng.
Ngời buồn thì màu buồn, tối trầm.
Màu là hiện tợng phong phú nhất mà con ngời nhận biết đợc liên tục
hàng ngày. thông thờng mắt con ngời nhận biết đợc vô vàn màu sắc và màu
sắc đó luôn biến đổi trong cái tơng quan bất tận của chúng dới tác động của
nguồn sáng khác nhau. Nguồn sáng chủ yếu là mặt trời củng liên tục thay
đổi.Nguồn sáng không chỉ tác động đến màu sắc mà còn tác động vào cả bộ
máy quang học của con ngời là con mắt.
Trong thực tế báo thị giác trong mắt ta có khả năng cảm ứng với những
màu trong quang phổ do đó chỉ nhận biết đợc 7 màu ánh sáng mà thôi.Đỏ,
vàng,da cam,vàng, lục, chàm, tím.
Theo quan điểm hội hoạ trong 7 màu trên chỉ có 3 màu cơ bản gọi là
màu gốc:
Đỏ- Vàng- Xanh lam.
Ba màu gốc này có sẵn trong thiên nhiên không thể có màu nào pha
trộn đợc.
Từ ba màu gốc này thì đối với hoạ sĩ đó là cơ sở cho tất cả những màu
khác. Và vô số sắc thái khi pha trộn 2 trong 3 màu cơ bản theo tỉ lệ khác
nhau.
Khi chúng ta pha trộn 2 màu gốc ta có màu thứ ba gọi là màu nhị hợp,
vậy thì với 3 màu gốc ta có 3 màu nhị hợp đó là: Da cam ( đỏ+ vàng), xanh
lá cây ( xanh lam+ Vàng), tím ( xanh lam+ đỏ).Vậy màu gốc là màu có sẵn
trong thiên nhiên không thể pha trộn đợc gọi màu nguyên thuỷ.

Màu bổ túc:
Khi đặt hai màu này gần nhau thì có khả năng tôn nhau lên, làm tăng c-
ờng độ lãnh cho nhau, nó có tác dụng làm cho màu bên cạnh nó trở nên đẹp
hơn, quý hơn và có sức mạnh hơn. Hai màu này đợc gọi là cặp màu bổ túc.
Ví dụ: Xanh lá cây gàn màu đỏ thì xanh càng xanh và đỏ càng đỏ hơn.
Xanh lá cây- đỏ
Xanh la- da cam
Tím- vàng
Tóm lai: Màu sắc dùng ít thì quý, dùng nhiều quá thì củng có khả năng
loè loẹt, tức không hài hoà.Muốn dùng nhiều mà không loè loẹt thì phải có
màu đệm hoặc hai màu không cùng din tích.
Chng II :Tơng quan màu sắc.
1.1.Sự hài hoà của màu.
Trong hội hoạ tơng quan màu sắc quyết định sự thành công của tác
phẩm. Không có mu p hay xấu mà chỉ có màu đặt không đúng chổ mà
thôi.
Trong một tơng quan màu, màu mới lộ hết bản sắc màu nống, màu
lạnh , sáng tối đứng một mình không bộc lộ đợc. Nó chỉ có tác dụng hơn
kém rõ rệt khi đứng cạnh các màu khác mới bộc lộ bản chất của nó ( vì có sự
so sánh tơng quan). Màu tơng phản hay hoà hợp, lọng lẫy hay êm dịu do vị
trí và diện tích tơng đối so với mổi sắc độ gần xa và đặc tính chung của toàn
thể của bức tranh.
Không phải do cùng sắc độ hay cùng sắc loại mà so sánh tơng quan
màu phải có sáng có tối, có nóng có lạnh, có mảng lớn, mảng nhỏ, cao thấp
Củng nh thẳng thì phải có đờng cong nghĩa là phải có sự hoà hợp giữa các
màu ăn ý đẹp mắt gây đợc cảm giác trực tiép cho ngời xem.
1.2. Màu tơng phản.
Màu tơng phản là những màu mạnh đặt cạnh nhau làm cho màu sắc trở
nên dữ dội và thu hút tầm nhìn. màu tơng phản dùng để vẽ trnh cổ động,
tranh quảng cáo, tranh có nopọi dung mạnh mẽ Thờng đợc sử dụng ở nơi

đông ngời nhằm thu hút sự chú ý của mọi i tợng.
1.3. Nóng lạnh của màu.
Màu nóng lạnh là những màu gây cảm giác. Màu nóng và màu lạnh đặt
cạnh nhau làm tăng cờng độ ánh sáng, bản chất của từng màu mang tính
nóng hay lạnh tuỳ theo định luật hoà sắc, những màu nóng hãy lạnh còn tuỳ
theo chổ đứng khi tiếp thu ánh sáng hay phụ thuộc vào những màu bên cạnh
nó.
Theo sơ đồ bản vẽ về sự kết hợp cấu tạo của màu có thể có vô số màu
liên tiếp nhau tạo nên.
Những màu ở cung A có cảm giác nóng.
Những màu ở cung B có cảm giác lạnh.
Màu đen và trắng là màu trung tính, nó có khả năng phân giải màu làm
êm dịu đi màu giữ dội hoặc có cờng độ mạnh.
- Màu nóng: Gây cảm giác sôi nổi, tăng ánh sáng cho vật kéo tm nhìn
lại gần gọi là màu hớng tâm.
- Màu lạnh gây cảm giác trầm ngâm, buồn bã đẩy cảm giác lùi lùi ra xa
gọi là màu li tâm. Màu lạnh dùng để vẽ trong tối và phía xa.
Chng III : Kết quả đạt đợc
Bộ môn mĩ thuật ở chơng trình lớp 6 có 35 bài trong đó có 9 bài trang
trí chiếm 1/3 chơng trình, 2/3 còn lại là phân môn vẽ theo mẫu, vẽ đề tài và
thờng thức mĩ thuật.
õy là điều kiện thuận lợi, trang trí là nhu cầu thiết yếu của con ngời là
mong muốn thuộc về tình cảm, ý thức tâm lý con ngời đợc phát huy sáng tạo.
ứng dụng nhiều hình thức trang trí vào đời sống nhằm tạo những vật
phẩm đẹp, làm tôn vẽ đẹp của vật phẩm.
Đợc thờng xuyên học phân môn trang trí là một điều kiện giúp con ngời
nâng cao đợc kiến thức khoa học- xã hội hoàn thiện nhân cách đạo đức đặc
biệt là đối với học sinh THCS bởi đây là lứa tuổi nhạy cảm nhất. Thông qua
học tập phân môn trang trí giúp cho các em xây dựng đợc một lối sống mạnh
mẻ, một nhân cách hoàn thiện đồng thời kích thích óc sáng tạo của các em

tạo hng phấn trong học tập giúp các em học tập tốt các phân môn khác.
- Về phía giáo viên đây củng là một điều kiện thuận lợi bởi hoạt động
dạy học hiện nay là lấy học sinh làm trung tâm, học sinh tự đọc lập t duy
sáng tạo trong học tập song bên cạnh đó giáo viên củng phải theo dõi hớng
dẩn cho các e uốn nắn kịp thời những mặt còn hạn chế trong bộ môn mĩ
thuật nói chung và học tập pân môn trang trí nói riêng.
- Về phớa học sinh. ở lứa tuổi này các em thích vẽ đặc biệt là vẽ trang trí
bởi qua cách thể hiện bố cục, màu, màu sắc các em đã gửi gắm tâm t tình
cảm của mình vào mổi bài vẽ.
Qua tìm hiểu những sản phẩm học tập của học sinh tôi rút ra đợc những
đánh giá sau;
ở lứa tuổi này các em đã biết t duy trìu tợng nghĩa là các em biết chồng
màu pha trộn màu từ những màu cơ bản để tạo ra màu mới. Vì vậy mà bài vẽ
trang trí của học sinh THCS đã có sự chính về màu có hoà sắc, các màu có sự
ăn nhập với nhau đôi khi các em thích sử dụng những gam màu trầm, dịu thể
hiện đợc tâm lý của bản thân.
8.Phng phỏp nghiờn cu
- Phơng pháp thu thập và sử lý t liệu.
- Phơng pháp nghiên cứu, điền dã.
* Kin ngh
Đề tài nghiên cứu khoa học về cách sử dụng màu sắc trong vẽ trang trí
của học sinh THCS là đề tài còn nhiều mới lạ không những trong tài liệu
nghiên cứu mà ngay cả việc nghiên cứu thực tiển học tập của học sinh củng
vậy. Song qua quá trình tìm hiểu ấy, bớc đầu thành công khả quan và bổ ích
cho vấn đề giảng dạy. Bản thân tôi rút ra đợc một số kinh nghiệm khá quý
giá làm hành trang cho việc giảng dạy.
Biết đợc cách vận dụng giảng dạy tâm lý học sinh sau này thâm nhập
thực tế và hiểu đợc học tập của học sinh ngày nay.
Xin chân thành cảm ơn.
Ngời thực hiện: Nguyn Th Qunh Dip

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×