Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

sam 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 27 trang )

Giáo án Mĩ Thuật 8
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách trang trí phù hợp với hình dáng của mỗi loại quạt giấy và ứng
dụng vào trong thực tế.
- Học sinh trang trí đợc quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu cho hoạ tiết trên
quạt.
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa và tác dụng quạt giấy, từ đó biết nang niu, quý trọng giá
trị của chiếc quạt trong cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số quạt giấy có hình dạng trang trí khác nhau.
- Tranh ảnh một số loại quạt có hình dạng khác nhau, và một số bài tham khảo.
III. Tiến trình dạy học:
* Giới thệu bài.
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
I. Hoạt động I (Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét).
+ Quạt giấy có những công dụng gì trong cuộc sống chúng ta
hàng ngày?
- Dùng trong cuộc sống hàng ngày (quạt mát)
- Dùng trang trí nội thất (treo tờng ).
- Dùng trong biểu diễn nghệ thuật (tuồng, chèo, cải lơng, múa
hát )
+ Giáo viên treo trực quan giới thiệu cho học sinh biết thêm về
một số loại quạt thông thờng khác.
+ Giáo viên đa ra một số kiểu dáng quạt giấy khác nhau có
cách trang trí khác nhau.
+ Em hãy cho biết cấu tạo và kiểu dáng của quạt giấy?
- Quạt có dáng nửa hình tròn làm bằng nan tre bồi giấy hai
mặt trên có trang trí.


+ Em hãy nhận xét cách trang trí hoạ tiết trên quạt nh thế
nào?
- Mỗi quạt có một cách trang trí khác nhau, cái là hoạ tiết hoa
lá cách điệu, cái là phong cảnh, sinh hoạt con ngời, con vật
đợc trang trí theo nhiều thể thức khác nhau, tự do, đối xứng, đ-
ờng diềm.
+ Màu sắc trên quạt đợc trang trí nh thế nào?
- Màu sắc hài hoà tơi sáng trang trí theo các gam màu khác
nhau phù hợp với hoạ tiết và vào mục đích sử dụng, màu sắc tơi
I. Quan sát nhận
xét
Cách tạo dáng và
trang trí quạt giấy.
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
1
trang trí quạt giấy
Tiết 1
vẽ trang trí
Giáo án Mĩ Thuật 8
sáng tạo cảm giác mát mẻ, sang trọng.
2. Hoạt động II: (Hớng dẫn tạo dáng và trang trí)
1. Tạo dáng:
Gv vừa thuyết trình và minh hoạ bảng cách tạo dáng quạt
- Vẽ hai nửa đờng tròn đồng tâm có bán kính khác nhau.
- Tạo dáng quạt bằng hai đờng thẳng và vẽ nan quạt trên đờng
tròn nhỏ.
2. Trang trí:
- Chọn bố cục các mảng hoạ tiết theo các thể thức đối xứng,
không đối xứng, đờng diềm hay tự do.
- Phác các mảng hình cho hoạ tiết sao cho hợp lý, cân đối, kẻ

trục đối xứng nếu vẽ đối xứng.
- Vẽ hình hoạ tiết, hình ảnh trớc sau (áp dụng cách trang trí và
vẽ tranh vào bài tập).
- Vẽ màu: (Vẽ màu sao cho hài hoà, đi theo các gam màu ấm,
nống lạnh, làm nổi bật đợc hoạ tiết trên nền, tạo cảm giác mát
mẻ phù hợp với mục đích sử dụng).
3. Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh làm bài)
Giáo viên xuống từng bàn gợi ý, cho học sinh tạo dáng, tìm
họa tiết, tìm bố cục, màu sắc cho bài vẽ thêm sinh động.
- Khuyến khích học sinh hoàn thành bài tại lớp.
II.Tạo dáng và
trang trí :
1.Tạo dáng
1.
2. Trangtrí
III. Thực hành
Tạo dáng và trang
trí quạt giấy với 2
nửa đờng tròn bán
kính 4 cm và
12cm.
* Đánh giá nhận xét:
- Chọn một số bài đã hoàn thành treo lên bảng để học sinh quan sát nhận xét.
* Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài vẽ ở lớp
*********************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu khái quát về mỹ thuật đời Lê - thời kỳ hng thịnh nhất của mỹ thuật

Việt Nam.
- Học sinh biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch
sử văn hoá của quê hơng
II. Chuẩn bị
- Một số ảnh về kiến trúc, tợng, tranh trí, đồ gốm ở thời kỳ Lê (ĐDDH lớp 9).
- Một số tranh ảnh chùa thuộc kiến trúc thời Lê:chùa Bút Tháp,chùa Keo,chùa Phổ Mi
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài.
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
2
Sơ lợc về mĩ thuật thời lê
( từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII )
Tiết 2
Thờng thức mĩ thuật
Giáo án Mĩ Thuật 8
* Bài mới
Hoạt động thày và trò Ghi bảng
I. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về bối cảnh
lịch sử
- Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng lợi,
trong giai đoạn đầu, nhà Lê đã xây dựng một nhà nớc phong
kiến trung ơng tập quyền hoàn thiện hơn với nhiều chính
sách quân sự, chính trị, ngoại giao, văn hoá xã hội tạo ra
một xã hội thái bình thịnh trị. Cuối triều Lê các thế lực
phong kiến Trịnh Nguyễn cát cứ tranh giành chính
quyền và có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra.
- Thời kỳ này tuy bị ảnh hởng nho giáo và văn hoá Trung
hoa nhng mỹ thuật Việt Nam vẫn đạt những đỉnh cao, đậm
đà bản sắc dân tộc.
II. Hoạt động 2: Tìm hiểu vài nét về mỹ thuật thời Lê

Giáo viên cần nêu cho học sinh nắm đợc đặc điểm chung
của mỹ thuật thời Lê:
- Mỹ thuật thời Lê thừa kế tinh hoa của mỹ thuật thời Lý,
Trần, giàu tính dân gian và để lại nhiều tác phẩm có giá trị
đây là giai đoạn phát triển mỹ thuật đỉnh cao của mỹ thuật
Việt Nam
+ Giáo viên chia theo tổ để hoạt động tìm hiểu về các loại
hình nghệ thuật của mỹ thuật thời Lê theo hệ thống câu hỏi
đặt ra :
* Tổ 1: (kiến trúc):
+ Đặc điểm chung của kiến trúc cung đình?
- Thừa hởng nhiều kiến trúc của thời Trần để lại, ngoài tu
bổ sửa chữa nhà Lê còn cho xây dựng những công trình có
quy mô khá đẹp và lớn nh các điện Kính Thiên, Cần Chánh,
Vạn Thọ ngoài Hoàng thành xây dựng đình Quảng văn,
ngoài cửa Đại Hng (Phía Nam) cầu Ngoạn Thiềm
Đặc biệt là kiến trúc Lam Kinh vua Lê Thái Tổ cho xây
dựng ở quê hơng, xây dựng một cung điện lớn có thể coi là
một kinh đô thứ hai tại xã Xuân Lam Thọ Xuân
Thanh Hoá ngày nay. Xây dựng vào năm 1433 đây là nơi tụ
họp của họ hàng than thích nhà vua. Ngoài ra còn xây dựng
các khu lăng tẩm của Vua và Hoàng hậu.
+ Đặc điểm của kiến trúc Phật giáo ?
- Nhà Lê đề cao nho giáo nên những miếu thờ Khổng Tử,
trờng dạy Nho học (Quốc tử giám, Thái học ) đợc xây dựng
đồng thời cho tu sửa các chùa cũ nh chùa Thiên Phúc (Chùa
Thầy Hà Tây 1944, chùa Kim Liên - Hfa Nội
1445 ). Ngoài ra còn xây dựng nhiều đền miếu thờ ngời có
công nh miếu thờ Trần Hng Đạo, Lê Lai, Phùng Hng
* Tổ 2: Điêu khắc

I.Vài nét về bối cảnh
lịch sử
II. Vài nét về mỹ
thuật thời Lê
1.Kiến trúc
a. Kiến trúc cung
đình.
- Đặc điểm của kiến
trúc cung đình?
- Công trình kiến trúc
tiêu biểu ?
b. Kiến trúc tôn giáo.
- Đặc điểm của kiến
trúc tôn giáo từng giai
đoạn ?
- Công trình kiến trúc
tiêu biểu ?
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
3
i
Giáo án Mĩ Thuật 8
- Đặc điểm điêu khắc và các tác phẩm tiêu biểu?
+ Chủ yếu phục vụ kiến trúc phật giáo các pho tợng tạc
bằng đá, gỗ nh các pho tợng Phật, lân, ngựa, tê giác ở
khu miếu Lam Kinh to nhỏ mang đạm chất nghệ thuật dân
gian
+ Tợng vàng tạc ở điện Kính Tiên (1467), điện Lam
Kinh (1443-1448), tợng rồng tạc bằng đá có kích thớc lớn.
* Tổ 3: chạm khắc trang trí
+ Chất liệu thể hiện, đề tài, tác phẩm tiêu biểu ?

- Trang trí chủ yếu phục vụ các công trình kiến trúc, làm
đẹp cho các công trình kiến trúc
- Có nhiều hình chạm khắc trên đá đó là những bậc của
các công trình kiến trúc trên bia các lăng tảm đền miếu,
chùa chiền, hình chạm khắc gỗ nổi chìm uyển chuyển thể
hiện không gian các nét dứt khoát rõ ràng.
- ở chùa Bút Tháp Bắc Ninh có 5 bức chạm khắc ở hệ
thống bệ đá, lan can.
- ở các đình làng miêu tả cảnh vui chơi sinh hoạt trong
nhân dân nh các bức đánh cờ chọi gà, chèo thuyền đặc
biệt thời kỳ này xuất hiện bức khắc tranh Đông Hồ mang
đậm nghệ thuật dân gian.
* Tổ 4: Nghệ thuật gốm
+ Đặc điểm gốm thời Lê, đề tài trang trí ?
- Kế thừa truyền thống thời Trần Lý thời Lê chế toạ đợc
nhiều loại gốm quý hiếm nh gốm men ngọc, hoa nâu men
rạn, phát triển gốm hoa lam phủ men trắng vẽ trang trí men
xanh.
- Đề tài trang trí trên gốm ngoài các hoa văn hình học mây
sóng nớc long ly quy phụng còn có các loại hoa sen, cúc,
hình thú, chim, cỏ cây
+ Giáo viên nhận xét nội dung trình bày của các tổ, bổ
sung hoàn thiện nội dung bài học.
2.Điêu khắc, chạm
khắc, trang trí.
a. Điêu khắc.
- Đặc điểm điêu khắc
và các tác phẩm tiêu
biểu?
b. Chạm khắc và

trang trí.
+ Chất liệu thể hiện,
đề tài, tác phẩm tiêu
biểu ?
3.Đồ gốm.
+ Đặc điểm gốm thời
Lê, đề tài trang trí ?
Đánh giá nhận xét kết quả học tập:
+ Mỹ thuật thời Lê có những loại hình nghệ thuật nào? Đặc điểm và công trình hay
tác phẩm tieu biểu của laọi hình nghệ thuật đó?
+ Giáo viên củng cố kiến thức bài học cho học sinh nắm bắt đợc nội dung bài học.
Bài tập về nhà:
- Đọc bài , su tầm tranh ảnh và các bài viết về mỹ thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài sau
*************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
4
Giáo án Mĩ Thuật 8
I.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu và vẽ đợc phong cảnh mùa hè
- Vẽ đợc bức tranh phong cảnh mùa hè mà em thích, từ đó yêu thích cảnh đẹp quê
hơng đất nớc.
II.Chuẩn bị
- Một số tranh của các hoạ sĩ trong và ngoài nớc, tranh học sinh năm trớc, ĐDDH Mỹ
thuật lớp 8.
- Su tầm một số tranh các mùa để so sánh
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài.

* Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
I. Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
Quan sát hay nhớ lại những hình ảnh quen thuộc quanh ta
vào những ngày hè mà em thờng gặp
Chú ý: Để học sinh hiểu đợc tranh với đề tài mùa hè thì cần
nêu cho học sinh nắm bắt đợc không khí của màu hè những ánh
nắng mạnh mẽ trời trong xanh, những hàng cây râm mát, với
những hoạt động của con ngời kèm theo mặt nớc hò trong xanh
tạo cảm giác mát mẻ. Và hình ảnh ở mỗi nới khác nhau theo
thời gian.
II. Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ
Chú ý đây là bài vẽ phong cảnh nên hình ảnh thiên nhiên là
chính thực hiện theo 4 bớc của bài vẽ tranh đã học. Giáo viên
yêu cầu học sinh nhắc lại 4 bớc vẽ và minh hoạ bảng cách vẽ
tranh theo đề tài, bài vẽ đề tài phong cảnh.
B1: Tìm và chọn nội dung đề tài (có nhiều hình ảnh khác nhâu
về mùa hè mà ta có thể chọn lựa. Em hãy chọn hình ảnh về mùa
hè mà em thích).
B2: Phân các mảng hình chính phụ (Sắp xếp các mảng hình sao
cho hợp lí, hình ảnh chính phải to và ở giữa tranh, nhỏ ở xung
quanh)
B3: Vẽ hình ( Chú ý phối cảnh xa gần cho tranh, khai thác hình
ảnh thiên nhiên sao cho sinh động và hợp lí )
B4: Vẽ màu ( Màu sắc vẽ theo ý thích, thể hiện đợc không khí
của mùa hè, có thể theo gam bnóng hoặc lạnh.)
III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên xuống gợi ý cho học sinh tìm chọn nội dung, góp
ý cát cảnh cho bài vẽ, tìm bố cục sắp xếp các mảng hình trớc
sau, chính phụ cách vẽ hình và màu vẽ.

I. Tìm và chọn
nội dung đề tài
II. Hớng dẫn vẽ
B1: Tìm và chọn
nội dung đề tài
B2: Phân các
mảng hình chính
phụ
B3: Phác hình
ảnh chính phụ
B4: Vẽ màu.
III. Thực hành
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
đề tài phong cảnh mùa hè
vẽ tranh
Tiết 3
f
5
i
Giáo án Mĩ Thuật 8
* Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài vẽ đánh giá về nội dung, bố cục hình và màu sắc.
- Giáo viên chốt bài học.
* Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài; Chuẩn bị bài sau
************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I . Mục tiêu
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích
II. Chuẩn bị
- ảnh hoặc hình vẽ chậu cây cảnh phóng to, hình vẽ gợi ý các bớc tạo dáng.
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động giữa thày và trò Ghi bảng
I.Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh
+ Quan sát các chậu cảnh trên em hãy cho biết sự giống
nhau và khác nhau của mỗi loại chậu cảnh?
- Về hình dáng khác nhau có cái cao, cái thấp, mỗi
cái đợc tạo dáng khác nhau, có cái hình dáng đơn giản,
có cái phức tạp hơn (có chân, miệng, cổ, hình khối )
+ Cách trang trí (sắp xếp, hoạ tiết) trên các chậu nh
thế nào?
- Có cái phức tạp. có cái đơn giản. Có nhiều kiểu
trang trí khác nhau áp dụng đờng diềm, đối xứng, tự
do với màu sắc đơn giản nhẹ nhàng nh ng vẫn tôn đợc
vẻ đẹp của cây cảnh.
II. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tạo dáng và
trang trí cây cảnh.
+ Tạo dáng có thể tạo dáng chậu cao hay thấp, các
bộ phận của chậu theo ý thích để phù hợp với hình thức
trang trí
- Phác thảo khung hình chung, chia tỷ lệ các bộ
phận (nếu có), tạo dáng cho cổ, miệng, thân và đáy phác
I. Quan sát nhận xét
- Cách tạo dangs và trang

trí.

II. Tạo dáng và trang trí
1.Tạo dáng
2. Trang trí
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Vẽ trang trí
Tiết 4
6
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Giáo án Mĩ Thuật 8
bằng nét thẳng, hoàn chỉnh hình.
+ Trang trí: nh các bài trang trí đã học khác chọn hoạ
tiết phù hợp để trang trí theo từng bộ phần miệng, cổ,
thân, đáy. áp dụng các hình thức trang trí xen kẽ, đăng
đối, mảng hình không đều (phong cảnh) trang trí đờng
diềm với miệng, đáy,thân, cổ.
- Vẽ màu sao cho phù hợp với mục đích, dáng chậu
có thể tô màu bằng các màu men thực tế để cho chậu
cảnh thêm sinh động.
III. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
Giáo viên xuống từng bàn hớng dẫn học sinh làm bài
(gợi ý cho học sinh tạo dáng chậu, chọn hoạ tiết và thể
thức trang trí) .

III. Thực hành
* Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài đạt yêu cầu để học sinh quan sát nhận xét về cách tạo dáng,
chọn họa tiết trang trí.
- Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức cho học sinh nắm vững hơn.

* Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài và chuẩn bị cho bài sau
********************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu khái quát thêm về một số công trình mỹ thuật đời Lê - thời kỳ
hng thịnh nhất của mỹ thuật Việt Nam.
- Học sinh biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích
lịch sử văn hoá của quê hơng
II. Chuẩn bị
- Nghiên cứu hình ảnh ở sách giáo khoa, su tầm thêm tranh ảnh một số công trình về
kiến trúc, điêu khắc, liên quan đến mỹ thuật thời kỳ Lê.
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I: (Tìm hiểu vài nét về kiến trúc)
+ Hãy nêu đặc điểm của kiến trúc điêu khắc thời Lê?
- Học sinh trả lời câu hỏi theo kiến thức đã học ở bài thởng
thức mỹ thựât lần trớc.
+ Giáo viên củng cố nhắc lại kiến thức cũ để học sinh nắm bắt
I. Kiến trúc
Chùa Keo-
Thái Bình
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
7
Một số công trình tiêu biểu
của mĩ thuật thời lê
Tiết 5

Thờng thức mĩ thuật
Giáo án Mĩ Thuật 8
đợc tổng quát vào nghiên cứu chi tiết: Chùa keo (Thần Quang Tự)
xây dựng từ thời Lý (1061) bên cạnh biểu. Năm 1611 bị lụt lớn
nên đuợc dời về vị trí ngày nay. Năm 1630 chùa đợc xây dựng lại
và trùng tu lớn vào các năm 1689, 1707 và 1957 hiện ở xã Duy
Nhất huyện Vũ Th Thái Bình, là công trình có quy mô khá lớn
gắn liền với tên tuổi của các nhà s Dơng Khổng Lộ, Từ Đạo Hạnh
thời Lý
- Theo địa bạ văn bia chùa tổng diện tích rộng 28 mẫu với 21
công trình gồm 154 gian (khoảng 58.000m2) hiện còn 17 công
trình với 128 gian.
Bắt đầu từ tam quan (cửa vào) đến một ao rộng, qua sân cỏ vào
khu vực chính của chùa. Chùa xây dựng theo 1 thứ tự các công
trình kiến trúc nối tiếp nhau trên đờng trục. Tam quan nội (khu
tam bảo thờ Phật, nhà giá nơi vào khu điện thờ Thánh) cuối cùng
là gác chuông xung quanh Chùa có tờng và hành lang bao bọc.
+ Về nghệ thuật từ Tam quan đến gác chuông luôn thay đổi độ
cao tạo nhịp điệu cho cấp độ mái liên tiếp trong không gian
+ Gác chuông chùa Keo điển hình cho nghệ thuật kiến trúc gỗ
cao tầng (4 tầng cao 12m). Ba tầng trên theo lối chồng diên dới
tầng có 84 của chia thành 3 tầng, 28 cụm lớn tạo thành những
cánh tay đỡ mái gác chuông xứng đáng là công trình kiến trúc nổi
tiếng của nền nghệ thuật cổ Việt Nam
2. Hoạt động II: ( Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc.)
* Tợng Phật bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt hay còn gọi là Phật
Bà Quan âm Thiên th, thiên nhãn. Tợng thờng đợc thờ ở các chùa
Việt Nam.
Tợng đợc tạc vào năm 1656 ở Chùa Bút Tháp - Bắc Ninh là pho t-
ợng đẹp nhất trong số tợng quan âm cổ của Việt Nam

- Đây là bức tợng hiếm hoi có ghi tên ngời sáng tạo là Tiên sinh
họ Trơng
Bức tợng đợc tạc bằng gỗ phủ sơn có dáng tĩnh toạ trên toà sen.
Toàn bộ tợng và bệ cao tới 3,70m với 42 cánh tay lớn, 952 cánh
tay nhỏ (gọi theo cách ớc lệ làn nghìn mắt, nghìn tay)
Nghệ thuật thể hiện đã đạt tới sự hoàn hảo đã tạo ra những hình
phức tạp với nhiều đầu, nhiều tay mà vẫn giữ đợc vẻ đẹp tự nhiên,
cân đối và thuận mắt .
Các cánh tay lớn một đôi đặt trớc bụng, một đôi đặt trớc ngực còn
28 tay kia đa lên nh toà sen đang nở, phía trên lắp ghép 11 mặt
ngời, chia làm 4 tầng trên cùng là tợng Adiđà nhỏ.
Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ moĩi lòng bàn tay có một con
mắt tạo thành từng vòng tròn đồng tâm nh vòng hào quang toả
sáng quanh pho tợng.
3. Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh tìm hiểu hình tợng rồng
trên bia đá:)
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại về phần chạm khắc trang trí
của thời Lê (chạm khắc nhiều hình rồng trên thành bậc điện Kính
II. Điêu khắc
chạm khắc
1/ Quan âm
nghìn tay nghìn
mắt.
2.Hình tợng
rồng trên bia
đá
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
8
Giáo án Mĩ Thuật 8
Thiên, Lam Kinh và nhiều bia đá ở lăng miếu các Vua, công thần,

hoàng hậu, văn miếu, đìa chùa Đặc biệt bia thờ các vua, công
thần, hoàng hậu thời Lê đều có kích thớc lớn hiện có ở nớc ta.
Trên các tấm bia đều chạm nổi hình con rồng để trang trí. Ban
đầu từ phong cách thời Lý Trần sau đó có những ảnh hởng từ văn
hoá Trung Quốc.
+ Nêu những đặc điểm của rống thời Lý Trần?
- Có dáng hiền hoà, mềm mại luuon thắt đùi hình chữ S to và
nhỏ dần về phía sau nhng riổng thời Trần mập mạp uốn khúc
dũng hơn không thắt sâu nh rồng thời Lý.
- ở bia Lý Thái Tổ (tứ bia Vĩnh Lăng 1433) trừ hình rồng ở
trán bia còn hàng chục con lớn nhỏ ở trên bia đá đều là sự tái hiện
hình rồng thòi Lý Trần và dạt đợc mức hoàn chỉnh.
- Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ hình mẫu linh hoạt và
sự mềm mại thanh thoát của đờng nét.
+ ở cuối thòi Lê hình rồng chầu mặt trời là loại bố cục hoàn
toàn mới trong trang trí bia đá cổ Việt Nam.
Giáo viên kết luận: Mặc dù thừa ké tinh hoa của rồng thời Lý trần
và ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc tác động (hình rồng của n-
ớc ngoài) nhng qua bàn tay khéo léo tài hoa và trí tởng tợng trình
độ thảm mỹ cao của các nghệ nhân nó đã đợc Việt hoá cho phù
hợp với truyền thống văn hoá dân tộc và thành cái riêng của mỹ
thuật thời kỳ này.
* Đánh giá kết quả học tập:
- Em hãy nêu đặc điểm kiến trúc củ công trình kiến trúc chùa Keo, phật bà quan âm
nghìn tay (điêu khắc) và phân tích hình tợng con rồng thời Lê.
* Bài tập về nhà:
- Hs học bài, su tầm tranh ảnh và bài viết về mỹ thuật thời Lê, tập chép hình rồng .
****************************
Ngày soạn:
Ngày dạy :

I.Mục tiêu
- Giúp học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý
- Nhận ra đợc vẻ đẹp và tác dụng của khẩu hiệu đợc trang trí.
II. Chuẩn bị
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và một bài còn thiếu sót để học sinh quan
sát.
III. Tiến trình dạy học
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Trình bày khẩu hiệu
Vẽ trang trí
Tiết 6
d
9
Giáo án Mĩ Thuật 8
* Giới thiệu bài.
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
I. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
Giáo viên treo trực quan một vài dạng khẩu hiệu thờng đợc sử
dụng trong cuộc sống.
+ Những khẩu hiện này thờng đợc sử dụng ở đâu?
- Khẩu hiệu trên thờng đợc dùng ở những nơi công cộng,
những chỗ dễ trông thấy, dễ nhìn
+ Theo em thấy khâủ hiệu đợc trình bày trên những chất
liệu gì?
- Trên giấy, vài, tờng, panô
+ Màu sắc của khẩu hiệu đựoc trang trí nh nào?
- Màu sắc thờng đợc trang trí nổi bật tơng phản trên nền

để ngời đọc nhìn rõ gây chú ý và hiểu nhanh đợc nội dung cần
truyền đạt của khẩu hiệu
Giáo viên treo một số khẩu hiệu có bố cục khác nhau kiểu chữ
khác nhau.
+ Quan sát những khẩu hiệu trên em có nhận xét gì về kiểu
chữ của khẩu hiệu?
- Sử dụng nhiều kiểu chữ nhất quán rõ ràng phù hợp với
nội dung khẩu hiệu
+ Cách sắp xếp bố cục chữ nh thế nào?
- Tuỳ thuộc vào khuôn khổ trình bày, nội dung có thể một
dòng hoặc hai dòng (ngắt xuống dòng, hợp lý đảm bảo đợc nội
dung hài hoà bố cục) ngoài ra còn có thể trang trí hoạ tiết tăng
phần thẩm mỹ và tạo bố cục cân đối cho khẩu hiệu
Giáo viên dựa vào nội dung, kích thớc và ý thích của mỗi ngời
mà cách trang trí khẩu hiệu là khác nhau nhng phải giữ đợc
nội dung bố cục hơp lý, màu sắc phù hợp.
2. Hoạt động II: (Hớng dẫn cách trình bày khẩu hiệu)
- Tìm hiểu nội dung chọn kích thớc trình bày từ đó ta tìm ra
cách sắp xếp hợp lý ( có thể ngắt xuống dòng, hợp lý đảm bảo
đợc nội dung hài hoà bố cục) chọn kiểu chữ phù hợp với nội
dung, ớc lợng khuôn khổ của dòng chữ (chiều cao, chiều
ngang)
- Sắp xếp bố cục phác hình trang trí nếu cần thiết, chia
khoảng cách giữa các con chữ, từ trong dòng phác chữ.
- Kẻ chữ và phác hình minh họa (các chữ phải nhất quán
một kiểu, hình minh hoạ cũng một phần nói lên nội dung)
- Vẽ màu: Dựa vào nội dung mà có thể chọn một trong hai
màu phù hợp tơng phản với màu nền nên vẽ ở xung quanh chữ
trớc và ở giữa sau, đờng nét rõ ràng kông chìm hay kgông
thẳng, màu chữ phải đều không chỗ đậm chỗ nhạt. Có thể tô

chữ trúơc nền sau hay ngợc lại
I.Quan sát và nhận
xét
- Đặc điểm màu sắc,
kiểu chữ, bố cục.
II. Cách trình bày
khẩu hiệu
- Tìm hiểu nội dung,
tìm kiểu chữ.
- Tìm bố cục sắp
xếp
- Chia khoảng cách
phác chữ
- Kẽ chữ và vẽ hình
Dạy thật tốt
Học thật tốt
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
10
Giáo án Mĩ Thuật 8
Giáo viên cho học sinh quan sát một số bài vẽ
3. Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh làm bài)
Giáo viên xuống từng bàn gợi, góp ý trên bố cục, nghiên cứu
nội dung, cách ngắt dòng, tìm kiểu chữ, chia khoảng cách các
con chữ, từ, cách chọn màu cho phù hợp với bài vẽ.
Chú ý đồng nhất cùng một kiểu chữ nhng có thể một đến hai
màu.
Dạy tốt
Học tốt
III. Thực hành
*Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên trng bày một số bài vẽ đã hoàn thành để học sinh tự nhận xét đánh giá
(bố cục kiểu chữ, màu sắc)
- Giáo viên tổng kết nhận xét và củng cố lại kiến thức đã học.
*Bài tập về nhà
- Hoàn thành bài ở lớp (nếu cha hoàn thành)
- Chuẩn bị bài sau
**************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy :
I. Mục tiêu
- Học sinh biết bày mẫu nh thế nào là hợp lý
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống với mẫu
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II. Chuẩn bị
- Hình gợi ý cách vẽ ĐDDH mỹ thuật 8
- Một vài phơng án bố cục bài vẽ
- Mẫu vẽ theo yêu cầu bài học
- Tranh của một số hoạ sĩ
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động thầy và trò Ghi bảng
1.Hoạt động I: (Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét.)
Giáo viên đa mẫu theo yêu cầu của bài học và yêu cầu
học sinh lên bầy mẫu và tự nhận xét về vị trí, cách sắp xếp
bố cục
Giáo viên nhận xét và sắp xếp lại cho hợp lý và cùng
hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét.
+ Vị trí giữa lọ và quả?
- Quả có vị trí đứng trớc lọ

I/ Quan sát, nhận xét
- Hình dáng, vị trí, tỉ lệ
vật mẫu.
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
vẽ tĩnh vật
( Lọ Hoa và Quả - vẽ hình)
Vẽ theo mẫu
Tiết 7
e
11
Giáo án Mĩ Thuật 8
+ Tỷ lệ chiều ngang giữa lọ và quả?
- Quả có chiều cao = 1/3 chiều cao lọ, có chiều
ngang = 2/3 lọ
+ So sánh tỷ lệ chiều cao và ngang các bộ phận của lọ
(miệng, cổ, vai, đáy với thân)?
- Học sinh quan sát và trả lời, giáo viên đánh giá
củng cố lại những nhận xét đánh giá.
2 Hoạt động II: (Hớng dẫn học sinh cách vẽ)
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại 4 bớc của bài vẽ
theo mẫu vẽ hình đã học từ các trớc.
B1: Phác khung hình chung (So sánh tỷ lệ chiều cao,
ngang của khung hình chung cho chính xác, phác vào
trang giấy sao cho hợp lý)
B2: Phác khung hình chug từng mẫu vật, chia tỷ lệ các bộ
phận (so sánh chiều cao, ngang của khung hình từng mẫu
vật với khung hình chung, kẻ trục ngang, dọc, trên đó ớc l-
ợng xác định tỷ lệ chiều cao, ngang của các bộ phận)
B3: Phác hình bằng nét thẳng (Quan sát hình dáng cân
chỉnh và phác bằng nét thẳng)

B4: Vẽ chi tiết (bằng nét thẳng, nét cong, chú ý quan sát
mẫu vẽ và vẽ bằng nét thẳng, nét cong sao cho giống mẫu.
Chú ý nét vẽ sao cho có đậm nhạt)
Chú ý bài này dừng ỏ vẽ hình để bài sau vẽ mầu.
* Hoạt động 3: (Hớng dẫn học sinh làm bài.)
Giáo viên xuống từng bàn hớng dẫn, góp ý học sinh làm
bài, tìm tỷ lệ, bố cục cho bài vẽ.
II. Cách vẽ
- Phác khung hình
chung
- Phác khung hình
chug từng mẫu vật,
chia tỷ lệ các bộ phận
- Phác hình bằng nét
thẳng
- Vẽ chi tiết

III. Thực hành
* Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên chọn một số bài đạt yêu cầu cho học sinh tự đánh giá về bố cục, hình
dáng, tỷ lệ
- Giáo viên nhận xét và chốt bài học
* Bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài sau
******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy :
I. Mục tiêu
- Học sinh vẽ màu gần giống với mầu vẽ
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong

vẽ tĩnh vật
( Lọ Hoa và Quả - Vẽ màu)
Vẽ theo mẫu
Tiết 8
e
12
Giáo án Mĩ Thuật 8
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp qua màu sắc, bố cục, chiều sâu của vật mẫu.
II. Chuẩn bị
- Mộu vẽ của buổi học hôm trớc
- Tranh của một số hoạ sĩ
- Các bớc của bài vẽ mẫu
III. Tiến trình dạy học.
* Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I: (Hớng dẫn quan sát nhận xét.)
Giáo viên bày lại mẫu nh buổi học trớc
+ Quan sát và nhận xét màu sắc chính của lọ và quả
? Màu sắc của phông nền?
+ Xác định mảng màu đậm nhạt của lọ vbà quả, xác
định màu sắc ở từng độ đậm nhạt trên lọ và trên quả,
với dự ảnh hởng,àu sắc của các vật và phông nền với
nhau.
Chú ý tìm màu sắc đậm nhạt cho phong phú tránh đơn
điệu đậm nhạt một màu.Chú ý diễn tả bóng đổ và phần
tiếp giáp giữa lọ, quả và nền tạo trọng lợng tránh sự rời
rạc hình mảng, bố cục
2. Hoạt động II: (Hớng dẫn học sinh cách vẽ )
B1: Phân mảng màu đậm nhạt (quan sát phân mảng

đậm nhạt cho màu sắc theo từng vật mẫu. Chú ý phân
tích cho đúng, phác các mảng bằng màu nhạt.
B2: Vẽ màu, quan sát kỹ màu sắc ảnh hởng qua lại
mà tìm màu cho các mảng cho đúng tránh đơn điệu, chú
ý không gian tối (đậm) và sáng trên vật mẫu, chú ý vẽ
sao cho giống mẫu.
Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh tĩnh vật
màu của học sinh và của hoạ sĩ, phân tích cách tìm màu
và thể hiện đậm, nhạt trên các bức tranh đó để học sinh
quan sát tham khảo.
3 Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh làm bài.)
Giáo viên xuống từng bàn hớng dẫn, gợi ý cho học
sinh tìm màu và phân mảng đậm, nhạt, hớng dẫn cách
kên màu cho bài vẽ đạt yêu cầu và gióng với mẫu.
I/ Quan sát, nhận xét
- Độ đậm nhạt, màu sắc
II. Cách vẽ
B1: Phân mảng màu
đậm, nhạt
B2: Vẽ màu

III. Thực hành
* Đánh giá kết quả học tập
- Chọn một số bài đạt yêu cầu trng bày lên bảng cho học sinh tự nhận xét về bố cục,
hình dáng, tỷ lệ, đậm nhạt, màu sắc của bài vẽ.
* Bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
13

Giáo án Mĩ Thuật 8
Ngày dạy :
I.Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài va cách vẽ tranh
- Vẽ đợc tranh về ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 theo ý thích
- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy giáo, cô giáo .
II.Chuẩn bị
+ Gv: chuẩn bị đề bài, một số bài trang trí của học sinh các năm trớc.
+ Hs: chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, vở vẽ.
III. Tiến trình dạy học.
Bài mới:(40) Kiểm tra 1 tiết
+ Đề bài: vẽ tranh ngày nhà giáo việt nam
+ Yêu cầu:có thể chọn hình thức trang trí: hình cơ bản hoặc tt đồ vật ứng dụng.
- Bài làm có kích thớc : Nếu là dạng hình vuông thì mỗi cạnh là 15cm, hình tròn
thì đờng kính là: 15-16cm, hình chữ nhật là:10-18cm, đờng diềm thì kích thớc
tuỳ chọn.
-Làm bài vào giấy A4.
- Bài làm trong 1 tiết học
+ Biểu điểm:
a. Loại G: - Hoàn thiện về hình và màu
- Bố cục cân đối, họa tiết đẹp, độc đáo, có cách sx hoạ tiết cân đối giữa
mảng chính và mảng phụ.
- Màu sắc hài hoà, có gam chính, tạo đợc độ đậm nhạt hợp lí
b. Loại K: - Hoàn thiên bài về hình, màu
- Biết cách sx hoạ tiết trong bài tuy nhiên hoạ tiết cha đợc sáng tạo, còn
đơn điệu về hình.
- Màu đã sử lí tốt mảng chính phụ, đậm nhạt
c. Loai Đ: Bài có thể hoàn thành về hình, màu đã hoàn thành hoặc còn dang dở.
- Sxếp hoạ tiết có thể cha hợp lí, cha đợc cân đối giữa các mảng hình
- Hoạ tiết còn đơn điệu, thiếu tính sáng tạo hoặc còn sao chép .

d. Loại CĐ: - Bài vẽ yếu về hình và màu, lúng túng trong cách sx hoạ tiết , bài thiếu
trọng tâm, màu sắc mờ nhạt hoặc cha hoàn thiện.
4. Củng cố
- Nhận xét về ý thức trong giờ.
5. HD về nhà
- Chuẩn bị nội dung đề tài cho bài sau và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập.
***********************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
đề tài ngày nhà giáo việt nam
(Kiểm tra 45')
vẽ tranh
Tiết 9
f
14
Sơ luợc về mĩ thuật việt nam
Giai đoạn 1954 đến 1975
Tiết 10
Thờng thức mĩ thuật
Giáo án Mĩ Thuật 8
I. Mục tiêu bài học:
I. Mục tiêu
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mỹ
thật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải
phóng miền Nam.
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chến tranh cách mạng.
II. Chuẩn bị
- Tranh của họa sĩ của các tác giả, tác phẩm trong gia đoạn 1954 1975.
- Tranh về chất liệu sơn dầu, sơn mài, lụa .

III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài mới .
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I . ( Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về
Mỹ thuật Việt nam giai đoạn 1945 1975).
H: Trình bày một số đặc điểm về bối cảnh lịch sử Việt
Nam giai đoạn 1954 - 1975?
- Sau chiến thắng Điên Biên Phủ 1954 hiệp định Giơnevơ
đợc kí kết, nớc ta tạm thời chia làm hai miền. Miền bắc
xây dựng xã hội chủ nghĩa , Miền nam tiếp tục đấu tranh
chống đế quốc Mỹ.
Năm 1964 đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra
miền Bắc,
với bối cảnh lịch sử đó theo tiếng giọi của Hồ chủ tịch tất
cả vì miền Nam ruột thịt. Các hoạ sĩ họ tích cực tham gia
vào mặt trận đấu tranh trên mặt trận t tởng. Các tác phẩm
của họ phản ánh sinh động khí thế xây dựng và chiến đấu
của quân và dân ta trong công cuộc đấu tranh dành độc
lập.
2. Hoạt động II ( Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số
thành tựu cơ bản của Mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 54
75).
H: Nêu một số đặc điểm cơ bản của Mỹ thuật Việt Nam
trong giai đoạn này?
- Hoà bình ở miền Bắc, các hạo sĩ có điều kiện thời gian
để sáng tác . Vì vậy mỹ thuật thời kì này phát triển cả về
chiều sâu lẫn chiều rộng.Sử dụng chất liệu phong phú: sơn
mài, lụa, khắc, sơn dầu, mùa bột
Chia lớp ra làm 6 nhóm:

Trình bày đặc điểm chất liệu, tác giả và tác phẩm tiêu biểu
Nhóm 1: Sơn mài
I. Vài nét về bối cảnh lịch
sử
II. Các thành tựu cơ
bản của Mĩ thuật Việt
Nam
Nhóm 1: Sơn mài
Nhóm 2: Tranh lụa
Nhóm 3: Khác gỗ
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
15
Giáo án Mĩ Thuật 8
Tát nớc đòng chiêm(Trần văn Cẩn), Bình minh trên nông
trang(Nguyễn Đức Nùng ), Tổ đổi công miền núi(Hòng
Tích Chù), Nông dân đấu tranhchống thuế(Nguyễn T
Nghiêm)
Tre(Trần Đình Thọ)
Nhớ một chiều Tây Bắc (Phan Kế An)
Nhóm 2: Tranh lụa
Đợc mùa(Nguyễn Tiến Chung), Ghé thăm nhà(Trọng
Kiệm), Về nông thôn sản xuất ( Ngô Minh Cầu), Bữa cơm
mùa thắng lợi( Nguyễn Văn Chánh), Làng ven
núi( Nguyễn Thu)
Nhóm 3: Khác gỗ
Mùa xuân( Nguyễn Thu), Mẹ con(Đinh Trọng Khang),
Chùa Tây Phơng( Trần Nguyên Đán), Ông cháu(Huy
Oánh), Ba thế hệ(Hoàng Trầm )
Nhóm 4: Sơn dầu
Một buổi cày (Lu Công Nhân), Đồi cọ( Lơng Xuân Nhi),

Băng truyền trên mỏ Đèo Nai( Nguyễn Tiến Chung), Công
nhân cơ khí(nguyễn đỗ Công), Tiếng đàn bầu (Sĩ Tốt ),
Phố (Bùi Xuân Phái), Thanh niên thành đồng ( Nguyễn
Sáng)
Nhóm 5: Sơn dầu
Đền voi phục( Văn Giáo), Mùa xuân trên bản( Trần Lu
Hậu), Ao làng(Phan Thị Hà)
Nhóm 6: Điêu khắc
Nắm đát miền nam( Phan Xuân Thi), Liệt sĩ Võ Thị
Sáu(Diệp Minh Châu), Chiến thắng Điện Biên Phủ
( Nguyễn Hải), Vót chông ( Lê Công Thành)
GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét cho nhau và hoàn chỉh
kiến thức.
GV: Cung cấp thêm kiến thức về các chất liệu : Sơn dầu,
lụa, .
Nhóm 4: Sơn dầu
Nhóm 5: Sơn dầu
Nhóm 6: Điêu khắc
HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập
Hãy sắp xếp các tác phẩm sao cho đúng với chất liệu
Nắm đất Miền Nam Sơn dầu
Đền voi phục Điêu khắc
Mẹ con Điêu khắc
Vân dại Khắc gỗ
Bài tập về nhà
- Su tầm các bài viết tranh ảnh của các hoạ sĩ.
********************************
Ngày soạn:
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
16

Giáo án Mĩ Thuật 8
Ngày dạy :
I. Mục tiêu
- HS hiểu đợc trang trí bìa sách
- Biết cách trang trí bìa sách
- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích
II. Chuẩn bị
- Chuẩn bị một só loại sách
- Hình minh hoạ các bớc trang trí bìa sách
- Bài vẽ HS năm trớc
III.Tiến trình dạy học
*Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
1.Hoạt động I. (Hớng dẫn HS quan sát nhận xét)
Gv:Đa ra hai quyển sách: 1 quyển cha trang trí, 1 quyển đợc
trang trí.
+Hai quyển sách này quyển nào đẹp và tạo cho ta hứng thú
đọc hơn?
- Quyển sách có bìa đã đợc trang trí tạo cho chúng ta hứng thú
đọc hốn với quyển sách cha đợc trang trí.
* Có rất nhiều loại sách: sách thiếu nhi, sách văn học, sách
chính trị
+ Hình thức trang trí trên bìa sách thể hiện điều gì?
- Thể hiện nội dung của quyển sách; lôi cuốn ngời đọc.
+ Nếu nhìn vào bìa sách chúng ta thấy những chi tiết hình
ảnh gì?
+ Có hình ảnh minh hoạ, có chữ ( tên cuốn sách, tên nhà xuất
bản biểu trng, tên tác giả)

+ Các hình ảnh, chữ đợc tuân thủ theo quy tắc gì?
- Hình ảnh, kiểu chữ phải phù hợp với nộidung của bìa sách,
tên của cuốn sách to rõ ràng, chữ tác giả và nhà xuất bản phải
to hơn, màu sắc phù hợp với nội dung từng loại sách
*GV: kết luận.
2. Hoạt động II ( Hớng học sinh cách trang trí bìa sách)
GV: Đa ra một số mẫu bìa sách có rất nnhiều cách trang trí
khác nhau.
+ Tìm bố cục ( tìm kiểu chữ chọn hình minh hoạ, sắp xếp bố
cục cách mảng hình sao cho cân đối hợp lý)
+ Phác các mảng hình và chữ (tên tác giả, tên và biểu tợng nhà
I/ Quan sát nhận
xét
II.Cách trang trí
bìa sách.
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Trình bày bìa sách
Vẽ trang trí
Tiết 11
d
17
Giáo án Mĩ Thuật 8
xuất bản, hình minh hoạ )
+ Vẽ hình kẻ chữ
+ Vẽ màu ( sao cho nổi bất các chi tiết phù hợp với nội dung
của sách)
GV: Minh hoạ bảng và thuyết trình các bớc vẽ của bìa sách.
3.Hoạt độngIII: (Hớng dẫn học sinh làm bài.)
Hớng dẫn học sinh chọn một số tên sách
Sử dụng màu sắc hợp lý.

III. Thực hành
*Đánh giá kết quả học tập:
- Thu một số bài của học sinh yêu cầu học sinh tự nhận xét và đánh giá.
Bài tập về nhà.
- Tìm xem một số bìa sách.
**********************************
Ngày dạy :
Ngày soạn :
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết cách tìm nội dung và cách vẽ tranh về gia đình.
- Vẽ đợc tranh theo ý thích
- Yêu thơng ông, bà, bố mẹ, anh em và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về gia đình
- Bộ tranh ĐDDH Mỹ thêâtj 8.
III. Tiến trình dạy học:
*Giới thiệu bài:
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I: (Hớng dẫn học sinh tìm chọn đề tài)
GV: Giới thiệu đôi nét về đề tài gia đình .
+ Vẽ về gia đình em sẽ vẽ về hình ảnh gì ?
- Bữa cơm gia điình, vui chơi, lao động,ngày sinh nhật,
Bà đang kể chuyện, Mẹ đang ru con ngủ
+ Hình ảnh gì là chính với những đề tài đó ?
- Hình ảnh ông bà, bố mẹ, anh chị và bạn bè.
+ Hình ảng phụ là gì ?
- Nhà cửa, đồ dùng, vật dụng trong gia đình.
*GV:Đa tranh về cảnh gia đình yêu cầu học sinh nhận
xét về hình ảnh, bố cục mảng chính, mảng phụ, màu

sắc.
Phân tích cho học sinh cách chọn đề tàI, sắp xếp bố
cục, chọnn màu để vẽ .
I/ Tìm chọn nội dung
đề tài
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
đề tài gia đình
vẽ tranh
Tiết 12
f
18
Giáo án Mĩ Thuật 8
2.Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh cách vẽ và làm
bài)
Gv yêu cầu Hs nêu lại các bớc tiên hành một bài vẽ
tranh đề tài.
Gv vừa thuyết trình vừa minh hoạ bảng các bớc tiến
hành một bài vẽ tranh treo đề tài.
- Tìm chọn nội dung đề tài
- Phân các mảng hình chính phụ.
- Vẽ hình ( vẽ các hình ảnh chính, phụ sao cho có
trớc, sau, xa gần hợp lý)
- Vẽ màu ( màu sắc phải phù hợp với nội dung đề
tài làm nổi bật đợc hình ảnh chính phụ của bài vẽ)
* Gv cho học sinh quan sát một số bàI vẽ của học sinh
năm trớc.
3. Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh làm bài.)
GV: Chú ý hớng dẫn học sinh thực hành theo các bớc
vẽ tranh, cách tìm và chọn nội dung đề tài, mảng chính
phụ, bố cục và màu sắc cho bài vẽ.

II/ Cách vẽ
III/ Thực hành
*Đánh giá kết quả học tập
- Gv nhận xét chung.
Bài tập về nhà
- Hoàn thành bài vẽ ở trên lớp.
-Chuẩn bị bài sau
*********************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận biết những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- Hiểu đợc sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt
- Tập vẽ chân dung.
II. Chuẩn bị:
- Hình minh học tỉ lệ khuôn mặt ngời
- Các ảnh chân dung ở mọi lứa tuổi
III. Tiến trình bài dạy:
*Giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I: (Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét) I/ Quan sát nhận
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Vẽ theo mẫu
Tiết 13
e
19
Giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt ngời
Giáo án Mĩ Thuật 8
+ Trên khuôn mặt ngời gồm những bộ phận nào, và có đặc

điểm gì?
- Khuôn mặt có nhiều hình dáng khác nhau nh có khuôn mặt
hình tròn, trái xoan, chữ điền
- Trên khuôn mặt có các chi tiết nh tóc, tai, mũi, miệng biểu
hiện trạng thái tình cảm vui buồn.khác nhau.
+ Các bộ phận trên khuôn mặt ngời này với ngời kia có đặc
điểm gì khác nhau?
- Các bộ phận dài ngắn khác nhau
VD: miệng rộng hẹp, môi dày hay mỏng, mắt một mí hay hai
mí tạo cho khuôn mặt của mỗi ng ời khác nhau.
Gv: Khuôn mặt là một bộ phận của con ngời, trên khuôn mặt
có rất nhiều bộ phận ai cũng giống ai, ai cũng có các bộ phận
trên khuôn mặt tóc, tai, mắt mũi miệng nh ng tại sao ta lại
nhận ra ngời này ngời kia mà khônng bị nhầm lẫn? Qua
nghiên cứu ngời ta dã tìm ra một tỉ lệ trên khuôn mặt ngời.
2.Hoạt động II. (Tỉ lệ khuôn mặt ngời.)
Gv : treo ĐDDHMT8:tỉ lệ khuôn mặt ngời
a. Tỉ lệ khuôn mặt theo chiều ngang ( rộng)
- + chiều rộng của khuôn mặt theo chiều rộng có đặc
điểm gì khi chia chiều ngang thành 5 phần bằng nhau?
- Chia ra là 5 phần bằng nhau lấy chiều rộng của con mắt
làm chuẩn.
- Khoảng cách giữa hai con măt bằng 1/5 khuôn mặt.
- chiều ngang mũi lớn hơn chiều ngang một con mắt.
- Miệng rộng hơn mũi.
b. Tỉ lệ khuôn mặt theo chiều ngang ( Rộng )
- + Hãy nêu các số đo của khuôn mặt ?
- tóc(Từ dỉnh đầu đến chân tóc giao với trán)
- Trán bằng 1/3 chiều dài khuôn mặt
- Mặt bằng 1/3 từ lông mày đến chân mũi

- Miệng 1/3 từ chân mũi đến cằm
- Tai: từ ngang lông mày đến chân mũi
GV: Đó là tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt, nhng các tỉ lệ đó
cũng thay đổi ở mỗi ngời: có thê ngời trán cao, thắp,
* ở trẻ em khi chia đôi chiều cao của một đầu ngời là vị trs
của lông mày. ở ngời trởng thành là vị trí của mắt. Nh vậy
càng lớn bộ phận trán của chúng ta càng phát triển dai ra.
3. Hoạt động III: (Hớng dẫn học sinh làm bài)
- Vẽ tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt theo chiều dài và chiều
rộng
- áp dụng các tỉ lệ đó vào bài vẽ.
xét
II/ Cách vẽ
a. Tỉ lệ khuôn mặt
theo chiều ngang
( rộng)
b. Tỉ lệ khuôn mặt
theo chiều ngang
( Rộng )
II/ Thực hành
* Đánh giá kết quả học tập
- Thu bài của học sinh và cho học sinh tự đánh gía bài vẽ của mìnhvà của bạn
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
20
Giáo án Mĩ Thuật 8
* Bài tập về nhà
- Quan sát khuôn mặt ngời thân và tìm ra đặc điểm mắt, mũi miệng .
*********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy :

I. Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc thêm các thành tựu mỹ thuật VN giai đoạn 1954 1975 thông qua các
tác giả , tác phẩm tiêu biểu
- Biết một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật
II. Chuẩn bị
- Su tầm tranh ảnh của 3 tác giả
- ĐDDH MT 8
III. Tiến trình dạy học
* Giới thiệu bài :
* Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Giai đoạn này MT có bớc phát triển mạnh mẽ cả về chất và
lợng, thông qua các tác phẩm của các hoạ sỹ phản ánh đợc
đời sống của nhân dân, phản ánh sinh động thực tiễn cuộc
sông của quan và dân trong cuộc cách mạng ở nớc ta trong
giai đoạn .
I .Tìm hiểu tác giả và tác phẩm tiêu biểu
Giới thiệu hoạ sĩ Trần Văn Cẩn ( 1910 1994 )
+ Hãy nói đôi nét về cuộc đời, sự nghiệp và các tác phảm
tiêu biểu của hoạ sĩ Trần Vân Cẩn?

- Tác phẩm : Con đọc bầm nghe, Nữ dân quan biển, Mùa
đông Ông th ờng vẽ về các hoạt động loa động sản xuất,
hoạt động cách mạng, và thờng sử dụng chất liệu sơn dầu,
sơn mài, màu nớc
Giới thiệu tác phẩm tát nớc đồng chiêm.( Sơn mài)
+ Hãy nêu một số hiểu biết của em về tác phẩm Tát n ớc
đồng chiêm ?
- Tác phẩm có đề tài về lao động sản xuất, trobng tranh diễn
tả hình ảnh lao động sản xuất trên đồng ruộng của xã viên

miền Bắc Việt Nam đầu thời kì giải phóng. Bố cục mang
tính ớc lệ, giàu tính tranh trí, ngời và cảnh hoà quyệnvới
nhau, dáng vẻ tát nớc nh đang múa.
GV: Bổ sung và cung cấp cho HS thêm về cuộc đời và tác
I/ Hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn
- Ông sinh tại Kiến
An HP. ông tốt
nghiệp trờng cao đẳng
MT Đông dơng 1931
1936. ông nổi tiến
sớm với các tác phẩm
Trong vờn, Em
Thuý, thời kì này ông
vẽ tranh cổ động phục
vụ cách mạng. Hoà
bình lập lại ông về
làm hiệu trởng trờng
CĐMTĐD, làm tổng
th kí hội mĩ thuật Việt
Nam. Ông đợc nhà n-
ớc trao giải thởng Hồ
Chí Minh về văn học
nghệ thuật năm 1993 .
II. Hoạ sĩ Nguyễn
Sáng
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
21
Một số tác giả tác phẩm tiêu
biểu của mĩ thuật việt nam

Giai đoạn 1954 1975
Tiết 14
Thờng thức mĩ thuật
Giáo án Mĩ Thuật 8
phảm của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn.
2 Gới thiệu hoạ sĩ Ngyễn Sáng(1023 1988).
+ Hãy trình bày những đặc điểm về cuộc đời và sự nghiệp
của hoạ sĩ Nguyễn Sáng?
- Nguyễn Sáng sinh năm 1023, tốt nghiệp trờng Trung cấp
Mỹ thuệt Gia Điịnh sau đó học tiếp MTDĐ (41- 45). Vẽ
tranh tuyên truyền ở Tổng khởi nghĩa tháng Tám. Là ngời vẽ
mẫu tiền mới.
- Tác phẩm: Giặc đót làng tôi, Thanh niên thành đồng
Ông đã đợc nhà nớc trao giải thởng Hồ Chí Minh.
GV: hoạ sĩ Nguyễn Sáng có cách vẽ riêng, mạnh mẽ, giản dị
và đầy biểu cảm. Nghệ thuật của ông đạt đỉnh cao trong sự
kết hợp hài hoà giữa tình cảm và lí trí. Các tác phẩm của
ônng luôn có một vị trí xứng đáng trong nền nghệ thuật cách
mạng.
Giới thiệu tác phẩm Kết nạp Đảng ở Đien Biên Phủ
+ Trình bày đôi điều hiểu biết của em về tác phẩm: Kết nạp
đảng ở Điện Biên Phủ Nguyễn Sáng?
- Tác phẩm dợc vẽ bằng chất liệu sơn mài, diễn tả lễ kết nạp
ngay trong chiến hào ngoài mặt trận, với hình khối chắc
khoẻ bố cục chặt chẽ, hài hoà với những hình tợng rất có
hồn. Gam màu trầm ấm tạo vẽ ác liệt của cuộc chiến tranh
3. Giới thiệu hoạ sĩ Bùi Xuân Phái.
+Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của hoạ sĩ Bùi Xuân
Phái?
- Sinh tại Quốc Oai Hà Tây. Tố nghiệp cao đẳng MTĐD

(41-45)Dạy trờng Cao Đẳng MTVN (1956 1957)
- Các tác phẩm ông thờng vẽ về phố cổ. Nh tác phẩm Ngõ
Phất Lộc, Cây đa cổ thụ ở Ngõ gạc, Phố hàng Mắn,
Ngôi Đền Bạch Mã
Giới thiệu tác phẩm Phố cổ Hà Nội
+ Trình bày hiểu biết của em về các tác phẩm của ônng và
phong cách?
- Bùi Xuân Phái thỡng vẽ rất nhiều phố với những cảnh phố
vắng, đờng nét xô lệh, mái tờng rêu phong
- Nguyễn Sáng sinh
năm 1023, tốt nghiệp
trờng Trung cấp Mỹ
thuệt Gia Điịnh sau đó
học tiếp MTDĐ (41-
45). Vẽ tranh tuyên
truyền ở Tổng khởi
nghĩa tháng Tám. Là
ngời vẽ mẫu tiền mới.
- Tác phẩm: Giặc đót
làng tôi, Thanh niên
thành đồng Ông đã
đợc nhà nớc trao giải
thởng Hồ Chí Minh.
III. Hoạ Sĩ Bùi Xuân
Phái
- Sinh tại Quốc Oai
Hà Tây. Tố nghiệp
cao đẳng MTĐD (41-
45)Dạy trờng Cao
Đẳng MTVN (1956

1957)
- Các tác phẩm ông
thờng vẽ về phố cổ.
Nh tác phẩm Ngõ
Phất Lộc, Cây đa cổ
thụ ở Ngõ gạc, Phố
hàng Mắn, Ngôi
Đền Bạch Mã
* Đánh giá kết quả
+ Nêu vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp của 3 tác giả: Trần Văn Cẩn, Nguyễn Sáng và Bùi
Xuân Phái.
* Bài tập về nhà:
- Đọc lại bài.
- Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
22
Giáo án Mĩ Thuật 8
I. Mục tiêu bài học:
- HS hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ.
- Trang trí đợc mặt nạ theo ý thích.
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số mặt nạ có cách trang trí khác nhau, có mặt nạ phẳng, lồi, tạo dáng
khác nhau. Một số bài vẽ của học sinh khoá trớc.
III. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài :
Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động I: (Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét.)

+ Quan sát những mặt nạ trên và cho biết tác dụng của
mặt nạ?
- Mặt nạ thờng đợc dùng vào các lễ hội trung thu, hoá
trang, dùng trang trí và biểu diễn nghệ thuật.
+ Nhận xét đặc điểm khác nhau đặc điểm gì khác nhau?
- Khác nhau hác nhau về thể loại cái thì là mặt nạ ngời, cái
là mặt nạ thú, chúng có cách trang trí khác nhau.
+ Mặt nạ thờng đợc làm bằng những chất liệu gì ?
- Bằng gỗ, nhựa, da, vải, mây tre
GV: Đa một số các hình dáng mặt nạ khác nhau.
+Em có nhận xét gì về hình dáng của các mặt nạ?
- Mỗi chiếc mặt nạ có một hình dáng khác nhau, cáI có
dạng hình tròn, cái hình vuông, hình trái xoan
+ Hình dáng mặt nạ thể hiện điều gì?
- Mặt nạ thể hiện tính cách của nhân vật thông qua hình, đ-
ờng nét, màu sắc
+ Màu sắc trên mặt nạ đợc trang trí nh thế nào ?
- Màu hài hoà, mạnh mẽ tuỳ thuộc vào dáng vể của từng
mặt nạ.
2. Hoạt động II (Hớng dẫn HS cách vẽ).
Giáo viên vừa thuyết trình và minh hoạ bảng cho học sinh
quan sát cách tạo dáng và trang trí mặt nạ.
1/ Cách tạo dáng.
+ Chọn mặt nạ ( có thể tạo dáng mặt nạ ngời hoặc mặt nạ
thú)
+ Phác hình dáng chung ( theo dạng các hình học nh đã
nhận xét)
+ vẽ chi tiết ( các chi tiết trên mặt nạ nh mắt, mũi,
I/ Quan sát nhận xét
II/ Cách vẽ

Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Tạo dáng và trang trí mặt nạ
vẽ tranh
Tiết 15
f
23
Giáo án Mĩ Thuật 8
miệng chú ý hình dáng các chi tiết sẽ quyết định đến tính
cách của nhân vật )
2/ Trang trí.
+ Phân mảng hoạ tiết ( Có thể sử dụng hoạ tiết hoặc vẽ hoạ
tiế theo có các mảng theo hình dáng các chi tiết )
+ Vẽ hoạ tiết.
+ Vẽ màu. ( Vẽ màu cho phù hợp với mặt nạ tơi sáng hay
trầm, sao thể hiện đợc tính cách của nhân vật ).
Gv cho học sinh quan sát một số bài vẽ của học sinh năm
trớc.
3. Hoạt động III (Hớng dẫn HS Làm bài).
GV chú ý hớng dẵn học sinh cách chon mặt nạ, tìm hình,
mảng màu sắc để thể hiện cho bài vẽ của mình. Có tạo
dáng nổi để thể hiện.
III/ Thực hành
* Đánh giá kết quả học tập
- Thu một số bài của HS và yêu cấu tự nhận xét, đánh giá
+Về màu sắc, mảng, bố cục và hình dáng.
* Bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài sau.
******************************
Ngày soạn:
Ngày dạy :

I. Mục tiêu:
- HS phát huy đợc trí tởng tợng & sáng tạo
- HS vẽ đợc bức tranh đề tài theo ý thích.
II. Chuẩn bị:
- Giấy vẽ, màu, bút chì các loại
III. Thực hành. ( thời gian 2 tiết)
+ Yêu cầu: Hãy vẽ một bức tranh trên khổ A4 với đề tài tự chọn. Màu sắc tuỳ chọn
+ Đề bài: Đề tài tự do
+ Biểu điểm:
a. Loại G: - Hoàn thiện về hình và màu
- Bố cục cân đối, họa tiết đẹp, độc đáo, có cách sx hoạ tiết cân đối giữa
mảng chính và mảng phụ.
- Màu sắc hài hoà, có gam chính, tạo đợc độ đậm nhạt hợp lí
b. Loại K: - Hoàn thiên bài về hình, màu
- Biết cách sx hoạ tiết trong bài tuy nhiên hoạ tiết cha đợc sáng tạo, còn
đơn điệu về hình.
- Màu đã sử lí tốt mảng chính phụ, đậm nhạt
c. Loai Đ: Bài có thể hoàn thành về hình, màu đã hoàn thành hoặc còn dang dở.
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
đề tàI tự do
( Bài kiểm tra học kì I)
vẽ tranh
Tiết 16 -17
f
24
Giáo án Mĩ Thuật 8
- Sxếp hoạ tiết có thể cha hợp lí, cha đợc cân đối giữa các mảng hình
- Hoạ tiết còn đơn điệu, thiếu tính sáng tạo hoặc còn sao chép .
d. Loại CĐ: - Bài vẽ yếu về hình và màu, lúng túng trong cách sx hoạ tiết , bài thiếu
trọng tâm, màu sắc mờ nhạt hoặc cha hoàn thiện.

4. Củng cố.
- Nhận xét về ý thức trong giờ.
5. HD về nhà.
- Chuẩn bị tiếp cho tiết sau
*******************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I. Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu đợc thế nào là tranh chân dung.
- HS biết cách vẽ tranh chân dung.
- HS vẽ đợc chân dung của bạn và ngời thân.
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị một số tranh ảnh chân dung, tranh minh hoạ các bớc vẽ
- Bài vẽ của HS khoá trớc
III. Tiến trình dạy học:
* Giới thiệu bài :
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1. Hoạt động I. ( Hớng dẫn học sinh quan sát nhận
xét)
GV: Treo một số tranh và ảnh về chân dung khác nhau .
+ Quan sát và cho biết tranh chân dung khác gì với ảnh
chân dung?
- ảnh thể hiện đợc hầu hết các đặc điểm về hình dáng tỉ lệ,
đặc điểm chi tiết lớn nhỏ của ngời mẫu, còn ảnh chỉ thể
hiện những đặc điểm chính của mẫu thông qua cảm xúc
của ngời vẽ.
+ Các nét mặt ở tranh có khác nhau không?
- Mỗi tranh, ảnh có một vẽ mặt khác nhau, cảm xúc khác
nhau.
+ Vậy tranh chân dung là gì?

- Vẽ về một ngời cụ thể, vẽ khuôn mặt, vẽ nửa hoặc cả ng-
ời thể hiện các đặc điểm riêng, tình cảm của ngời vẽ, của
nhân vật.
* Giáo viên giới thiệu cho học sinh góc vẽ 2/3 để học sinh
quan sát và biết đợc có thể vẽ theo nhiều góc quan sát khác
I/ Quan sát nhận xét
Giáo viên: Nguyễn Hồng Sâm Trờng THCS Vĩnh Phong
Vẽ theo mẫu
Tiết 18
e
25
Vẽ chân dung

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×