Tuần 15 - Tiết 57 Ngày soạn: 7/12/2009
Văn bản:
vào nhà ngục Quảng đông cảm tác
(Phan Bội Châu)
A. Mục tiêu
- Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX,
những ngời mang chí lớn cứu nớc, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vấn giữ đợc
phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không đổi dời
vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Nhận biết đợc sức truyền cảm nội dung qua giọng thơ khẩu khí, hào
hùng của tác giả.
- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về truyền thống yêu nớc của dân tộc.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc trớc vd sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra: K.tra việc soạn bài của hs
- Bài mới.
I. Giới thiệu chung.
- Gv gọi hs đọc phần chú thích
(*) sgk.
? Hãy tóm tắt những ý chính tiêu
biểu về cuộc đời và sự nghiệp của
tác giả ?
? Tác phẩm đợc sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
1. Tác giả.
- PBC ( 1867 - 1940 ). Hiệu là Sào Nam,
ngời làng Đan Nhiễm - Nam Đàn - Nghệ
An.
- Ông là nhà yêu nớc, nhà cách mạng, đồng
thời là nhà văn, nhà thơ lớn với sự nghiệp
sáng tác khá đồ sộ trong vòng 20 năm đầu
thế kỉ XX.
2. Tác phẩm.
- Bài thơ thuộc tác phẩm "Ngục trung th"
viết bằng chữ Hán sáng tác đầu năm 1914
khi PBC bị bắt tại Trung Quốc.
- Văn bản bộc lộ cảm xúc của tác giả trong
những ngày đầu mới vào ngục.
- Gv hớng dẫn hs cách đọc văn
bản bằng cách nêu câu hỏi về thể
thơ, cách ngắt nhịp, giọng
đọc ?
- Gv cùng hs giải thích các chú
thích sgk.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc- chú thích
- Đây là thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật,
nên khi đọc chú ý cách ngắt nhịp theo quy
định4/3, đồng thời giọng đọc diễn cảm phù
hợp với khẩu khí ngang tàng, hào hùng,
riêng cặp câu 3 - 4 giọng trầm nh tâm sự.
? Bài thơ viết theo thể thơ nào?
Phơng thức biểu đạt?
- Hs đọc 2 câu đề.
? Các từ "hào kiệt, phong lu" gợi
cho em hình dung về một con ng-
ời ntn ?
? Điệp từ "vẫn" trong câu thơ có
ý nghĩa gì ?
? Câu thơ thứ hai tác giả đã thể
hiện một quan niệm sống và đấu
tranh của ngời yêu nớc, đó là gì ?
? Qua phân tích hai câu thơ trên,
giúp em hiểu gì về phong thái và
2. Thể thơ
- Thất ngôn bát cú đờng luật
- Bài thơ viết theo phơng thức: biểu cảm
trực tiếp, thể loại trữ tình
3. Phân tích
a. Hai câu đề.
- "Hào kiệt, phong lu": gợi hình dung về ng-
ời có tài, có chí anh hùng, phong thái ung
dung và ngang tàng, bất khuất, vừa hào hoa
tài tử .
- Khẳng định phong cách sống đàng hoàng
không hề thay đổi trong bất kì hoàn cảnh
nào.
- Cứu nớc là con đờng nhiều chông gai, ở tù
là một trong những "chông gai" đó, nên khi
bị ở tù ngời cách mạng chủ động quan niệm
nhà tù là nơi nghỉ chân trên chặng đờng dài
gian nan.
khí phách của ngời chiến sĩ cách
mạng trong chốn lao tù ?
? Em có nhận xét gì về giọng
điệu câu thơ ?
- Hs đọc hai câu thực.
? So với hai câu thơ trên, giọng
thơ ở hai câu này có gì thay
đổi ?
? Nêu ý nghĩa 2 câu thơ trên?
? ở nhà ngục tự nhận mình là
khách điều đó cho thấy vẻ đẹp
nào trong tính cách tác giả?
? Vẻ đẹp nào của ngời yêu nớc đ-
ợc bộc lộ?
? Từ đó giúp em cảm nhận đợc gì
thêm về ngời tù yêu nớc ?
- Hs đọc hai câu luận.
? Nêu nội dung 2 câu thơ?
? Cặp câu luận có ý nghĩa gì ?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong câu thơ ? Tác
dụng?
- Hs đọc hai câu kết.
? Hai câu cuối là kết tinh t tởng
của bài thơ, em cảm nhận đợc
điều gì từ hai câu thơ ?
? Hãy tìm tác dụng của phép lặp
từ "còn" trong câu thơ cuối ?
? Em có nhận xét gì về cảm
hứng và giọng điệu bài thơ?
? Từ đó cho ta hiểu về nội dung?
Hình ảnh ngời chiến sĩ trong cảnh ngục
tù vẫn hiện lên rất hiên ngang, bất khuất.
- Giọng thơ cứng cỏi, mềm mại diễn tả nội
tâm bình thản dù cảnh ngộ tù ngục là bất th-
ờng, phong thái bình tĩnh tự chủ trong lúc
nguy nan .
b. Hai câu thực.
- Giọng thơ trầm, diễn tả nỗi đau cố nén.
- Tác giả nhận mình là ngời tự do đợc đi đây
đó giữa thế gian.
T thế ung dung lạc quan ngay cả trong
hoàn cảnh ngặt nghèo.
- Không khuất phục tin mình là ngời yêu n-
ớc chân chính.
Câu thơ làm nổi bật tinh thần lạc quan,
kiên cờng chấp nhận nguy nan trên đờng đấu
tranh.
c. Hai câu luận.
- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế: Ôm ấp hoài
bão trị nớc cứu đời
- Mở thù: tiếng cời chiến thắng mọi âm m-
u, thủ đoạn thâm độc của kẻ thù.
Khẩu khí hiên ngang của bậc anh hùng
hào kiệt dù có gặp khó khăn đến mức độ nào
thì chí khí vẫn không thay đổi, một lòng
theo đuổi sự nghiệp cứu nớc .
- Cách nói phóng đại, khoa trơng, nghệ thuật
đối của thơ Đờng đã tạo nên tầm vóc, khẩu
khí ngang tàng của ngời tù lớn lao đến mức
thần thánh.
d. Hai câu kết.
- T tởng bất khuất, đứng cao hơn, coi thờng
cái chết . Chấp nhận mọi nguy nan vợt lên
gian khổ trong đấu tranh, tin tởng mãnh liệt
vào sự nghiệp yêu nớc của mình
- Câu thơ trở lên dõng dạc, dứt khoát, tăng ý
khẳng định.
III. Tổng kết.
- Cảm hứng mãnh liệt, hào hùng, vợt lên
trên thực tại khắc nghiệt của cuộc sống tù
ngục.
- Giọng điệu: phù hợp với cảm hứng.
- Nội dung: Phản ánh t thế hiên ngang, bất
khuất của ngời chiến sĩ cách mạng trong
chốn lao tù.
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Em hãy kể tên những bài thơ có nội dung tơng tự của các tác giả khác?
- Về nhà học bài theo nội dung đã học trên lớp.
- Làm bài tập luyện trong sgk.
- Soạn bài "Đập đá ở Côn Lôn"
_____________________________________
Tuần 15 - Tiết 58 Ngày soạn: 8/12/2009
Văn bản:
Đập Đá ở Côn Lôn
(Phan Châu Trinh)
A. Mục tiêu
- Giúp hs thấy đợc hình ảnh cao đẹp của ngời tù yêu nớc: trong gian nguy
vẫn hiên ngang, bền gan vững chí
- Nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nớc PhanaChâu Trinh.
- ý nghĩa biểu cảm của các yếu tố tự sự trong thơ trữ tình
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc b i, trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ: Cảm tác vào nhà?
? Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ?
- Bài mới.
- Hs đọc chú thích *
? Nêu những nét chính về tác giả?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Gv hớng dẫn cách đọc, Gv đọc
mẫu- Gọi hs đọc
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ
nào?
- Hs đọc 4 câu thơ
? Đập đá có thể là việc bình thờng,
nhng việc đập đá ở Côn Lôn có
bình thờng không? Vì sao?
? Em hiểu từ làm trai ở đây ntn?
- Hai câu tiếp.
? Công việc đập đá đợc gợi tả ntn?
? Hình dung của em về tính chất
thực của công việc đập đá ntn?
? Nhng với hành động dũng mãnh
xách búa đánh tan, ra tay đập bể
thì việc đập đá ở Côn Lôn mang
một ý nghĩa khác. Theo em đó là ý
nghĩa nào?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu
của 4 câu thơ? Nêu tác dụng?
? Bồn câu thơ trên đã khắc hoạ
điều gì?
? Phơng thức biểu đạt chính là gì?
- Hs đọc 4 câu thơ
? Em hiểu cảm nghĩ nào của ngời
tù đợc biểu hiện trong 2 câu thơ ?
Tháng ngày bao sắt son?
? Phép đối trong cặp câu này có
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả
- Phan Châu Trinh (1872- 1926) hiệu Tây
Hồ, biệt hiệu Hi Mã quê Tây Lộc- Tây
Hồ- Tam Phớc- Tam Kì- Quảng nam
- Ông đỗ phó bảng, hoạt động yêu nớc
phong phú, sôi nổi
- Văn chính luận ông hùng hồn, trữ tình
thấm đẫm tinh thần yêu nớc dân tộc
2. Tác phẩm
- Bài thơ làm trong lúc ông cùng các tù
nhân khác bị bắt lao động khổ sai
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc- chú thích
- Giọng phấn chấn tự tin, nhịp thơ 4/3
2. Thể loại
- Thất ngôn bát cú đờng luật- biểu cảm- tự
sự
3. Phân tích
a. Công việc đập đá (4 câu đầu)
- Việc đập đá không bình thờng. Vì đây là
công việc khổ sai buộc ngời tù phải làm
- Làm trai: Miêu tả bối cảnh không gian
đồng thời tạo dựng t thế con ngời giữa đất
trời côn đảo đó là lòng kiêu hãnh ý chí tự
khẳng định mình
Xách búa
Ra tay
- Công việc lao động nặng nhọc, vất vả
- Công việc đập đá thủ công, nặng, khối l-
ợng lớn chỉ dành cho ngời tù khổ sai.
- ý nghĩa tinh thần: dám đơng đầu vợt lên
chiến thắng thử thách, gian khổ
- Giọng điệu hùng tráng, sôi nổi, dùng
động từ mạnh, đối ở câu 3 và 4
Gợi tả công việc đập đá và diễn tả khí
phách hiên ngang của con ngời
Bốn câu thơ khắc hoạ hình ảnh ngời tù
cách mạng với t thế ngạo nghễ, khí phách
ngang tàng lẫm liệt sừng sững giữa đất trời
mang tầm vóc khổng lồ - phi thờng
- Miêu tả kết hợp biểu cảm
b. Cảm nghĩ từ việc đập đá
- Tháng ngày bao quản thân sắt son
- Tự thấy mình có tấm thân dày dạn,
phong trần qua nhiều thử thách
- Tự thấy mình có tấm thân cứng cỏi, trung
kiên không sờn lòng đổi chí trớc mọi gian
nan thử thách
tác dụng gì?
? Từ đó toát lên phẩm chất cao quý
nào của ngời tù yêu nớc?
? Hai câu kết nói về việc gì?
? Tự thấy mình là kẻ vá trời lỡ bớc
điều đó cho thấy ngời tù nghĩ gì?
? Lời thơ có cấu trúc đối lập, sự
đối lập này có ý nghĩa gì?
? Từ đó phẩm chất cao quý nào
của ngời tù đợc bôc lộ?
? Em có nhận xét gì về NT? Nêu
tác dụng?
? Bài thơ làm hiện lên vẻ dẹp nào
của ngời tù yêu nớc?
? Qua đó giúp em hiểu thêm điều
cao quý nào về con ngời PCT ?
? Hãy trình bày những cảm nhận
của mình về vẻ đẹp hào hùng lãng
mạn của hình tợng nhà nho yêu n-
ớc và CM đầu TK XX qua hai bài
thơ: Vào nhà, Đập đá
- Làm rõ sức chịu đựng mãnh liệt cả về thể
xác lẫn tinh thần của con ngời trớc thử
thách gian nguy
- Bất khuất gian nguy, trung thành với lí t-
ởng yêu nớc
- Những ngời có gan làm việc lớn, thì phải
chịu cảnh tù đày chỉ là việc nhỏ không có
gì đáng nói
- Tự hào kiêu hãnh về công việc mà mình
theo đuổi- xem thờng việc tù đày
- Khẳng định lí tởng yêu nớc lớn lao mới
là điều quan trọng nhất
Tin tởng mãnh liệt ở sự nghiệp yêu
nớc của mình, coi khinh gian lao tù đày
- Nghệ thuật đối lập, khẩu khí ngang tàng
của ngời anh hùng không chịu khuất phục
hoàn cảnh luôn giữ vững niềm tin và ý chí
chiến đấu sắc son. Vẻ đẹp tinh thần kết
hợp với tầm vóc lẫm liệt, oai phong tạo
nên hình tợng giàu chất sử thi và gây ấn t-
ợng mạnh
4. Tổng kết
- Hiên ngang trung thành với lí tởng
- Ngời anh hùng chấp nhận mọi nguy nan,
bền gan vững chí với lí tởng yêu nớc của
mình
* Ghi nhớ: Hs đọc
III. Luyện tập
- Hs viết và trình bày
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Em biết thêm bài thơ nào về đề tài này ?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Muốn làm thằng cuội
- Xem trớc: Ôn luyện về dấu câu
_______________________________________
Tuần 15 - Tiết 59 Ngày soạn: 9/12/2009
Tiếng Việt:
ôn luyện về dấu câu
A. Mục tiêu.
- Giúp hs nắm đợc các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh đợc các lỗi thờng gặp về
dấu câu.
- Giáo dục ý thức viết câu đúng với việc sử dụng các dấu câu thích hợp.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc trớc vd sgk
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra:
? Nêu công dụng của dấu ngoặc kép ?
- Bài mới.
I. Tổng kết về dấu câu.
STT
Dấu câu Công dụng Ví dụ
1 Dấu chấm Dùng để kết thúc câu tờng Ma rả rích đêm ngày.
thuật
2 Dấu chấm hỏi Dùng kết thúc cuối câu nghi
vấn
ân song gì lấp lánh chiến
công đời Trần?
3 Dấu chấm
than
Dùng để kết thúc cuối câu cầu
khiến hay câu cảm thán
Mẹ ơi! Con thấy toàn hoa
là hoa.
4
Dấu phẩy
- Dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các câu, thành phần phụ
của câu, CN,VN, giữa các từ có
cùng chức vụ trong câu, giữa 1
từ ngữ với một bộ phận chú
thích giữa các vế cuả câu ghép
- Dùng để đánh dấu gianh giới
vế câu ghép có cấu tạo phức
tạp, giữa bộ phận câu ghép liệt
kê
-Thôi u van con, u lạy con
con có thơng thầy thơng
uthì con hãy đi ngay bây
giờ cho u.
5
Dấu gạch
ngang
Dùng để đánh dấu bộ phận chú
thích trong câu đấnh dấu lời nói
trực tiếp, hoặc liệt kê nối các từ
của một liên danh
- Các bác lại nhặt cho tôi
xem 1 con cá cóc- còn gọi
là cá hình nhân hình ngắn
tun hủn cắm vào một cái
đầu to sù
6
Dấu
chấm
lửng
Dùng để tỏ ý còn nhiều sự việc
cha đợc liệt kê hết lời nói dở
ngập ngừng giãn nhịp điệu
câu văn
-Dùng để dánh dấu phần chú
thích
Lão vừa xin tôi một ít bả
chó
7
Dấu ngoặc
đơn
Dùng để đánh dấu phần giải
thích thuyết minh cho phần trớc
đó đánh dấu lời dẫn trực tiếp
() Vì thế chuyện đau
buồn đợc biến thành bài
ca. Tấm lòng nhân đạo bao
dung của Đỗ Phủ tạo thành
một ca khúc bi tráng.
8
Dấu ngoặc
kép
Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu
đoạn dẫn trực tiếp, hoặc đánh
dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa
đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai,
hoặc để đánh dấu tên thành
phần tờ báo dẫn trong câu
II. Các lỗi thờng gặp về dấu câu.
? VD trên thiếu dấu ngắt câu ở
chỗ nào? Nên dùng dấu gì để kết
thúc câu?
? Dùng dấu chấm sau từ này là
đúng hay sai? Nên dùng dấu gì?
? Câu này thiếu dấu gì? Hãy đặt
dấu đó vào chỗ thích hợp?
? ở các vị trí đó nên dùng dấu
gì?
? Điền dấu câu thích hợp chỗ có
dấu ngoặc đơn?
? Phát hiện lỗi về dấu câu và thay
vào đó dấu câu thích hợp?
1. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc
- VD trên thiếu dấu ngắt câu ở "xúc động"
- Dùng dấu chấm để tách thành 2 câu
2. Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thúc
- Dùng dấu chấm là sai, nên thay dấu chấm
bằng dấu phẩy
3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận
của câu khi cần thiết
- Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận trong
câu
4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu
- Sửa lại các dấu câu nh sau: kết thúc câu 1
bằng dấu chấm vì đây là câu trần thuật, kết
thúc câu 2 bằng dấu chấm hỏi vì đây là câu
nghi vấn
* Ghi nhớ:
- Hs đọc - Gv nhấn mạnh.
III. Luyện tập.
Bài 1. Các dấu câu đợc điền theo thứ tự sau:
, . . , : - ! ! ! ! , , . , . , , , . , : - ? ? ? !
Bài 2. Lỗi về các dấu câu và cách sửa:
lành đùm lá rách ".
c/ năm tháng, nhng
a. mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ
dặn là anh chiều nay.
b. Từ xa, sản xuất, có câu tục ngữ: "
lá
D. Củng cố - Hớng dẫn
? Trong bài viết tập làm văn của mình em thờng mắc những lỗi sai nào
về dấu câu khi cô giáo sửa bài.
- Về nhà học bài, tự luyện tập sửa các loại lỗi về dấu câu hoặc có thể đặt
các câu có sử dụng các dấu câu đã học.
- Ôn tập kiến thức Tiếng việt để giờ sau kiểm tra 1 tiết, cụ thể:
Các loại từ vựng: thán từ, tình thái từ, trợ từ
Các biện pháp tu từ tiếng Việt: nói quá, nói giảm nói tránh
Câu ghép.
_________________________________
Tuần 15 - Tiết 60 Ngày soạn: 10/12/2009
Kiểm tra Tiếng Việt
A. Mục tiêu
- Giúp hs vận dụng những kiến thức đẫ học để làm các bài tập trong đề
kiểm tra. Qua đó tự đánh giá khả năng nhận thức của bản thân để tự điều chỉnh
cách học cho phù hợp.
- Rèn kĩ năng tổng hợp: viết, chính tả, trình bày
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra.
B. Chuẩn bị.
- GV: Sgk,sgv, giáo án, ra đề
- HS: Ôn tập, bút, giấy
C. Tiến trình dạy - học
- Tổ chức
- Kiểm tra:
Việc chuẩn bị của hs
- Bài mới.
I. Đề bài
Câu 1: Từ nào dới đây không phải là từ tợng hình?
A. Rũ rợi B. Xồng xộc C. Xộc xệch D. Xôn xao
Câu 2: Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của con ngời, của tự nhiên là
đúng hay sai ? A. Đúng B. Sai
Câu 3: Điền các từ thích hợp vào phần bỏ trống để hoàn thiện khái niệm sau:
- Thán từ là những từ dùng để , cảm xúc của ngời nói hoặc
dùng để
Câu 4: Câu nào dới đây không sử dụng biện pháp Nói quá ?
A. Tôi bị nó đi guốc trong bụng.
B. Tôi có thể nuốt trửng đôi guốc của nó vào bụng.
Câu 5: Từ ngữ in đậm trong phần trích sau sử dụng biện pháp tu từ nào sau đây?
Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả
vừa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó (Nam Cao Lão Hạc)
A. Nói quá B. Nói giảm, nói tránh
Câu 6: Dấu hai chấm trong phần trích ở câu hỏi số 4 đợc dùng để làm gì ?
-
Câu 7: Dấu ngoặc kép trong đoạn văn ở câu hỏi số 4 có công dụng gì ?
A. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
B. Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn.
Câu 8: Tìm mối quan hệ giữa các vế của câu ghép sau :
- Họ dễ tủi thân nên rất hay chạnh lòng
Câu 9: Chép lại theo trí nhớ hai câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói
tránh, gạch chân dới những từ ngữ là biện pháp tu từ nói giảm nói tránh ?
Câu 10: Viết một đoạn văn ngắn, trong đó có sử dụng câu ghép. Hãy gạch chân
dới câu ghép đó và cho biết mối quan hệ của các vế trong câu ghép đó ?
II. Đáp án - Biểu điểm
Câu 1 (0,25 điểm): D - Xôn xao; Câu 2 (0,25 điểm): A - Đúng
Câu 3 (0,5 điểm): Bộc lộ tình cảm (0,25 điểm); gọi đáp (0,25 điểm).
Câu 4 (0,25 điểm): B - Tôi có bụng; Câu 5 (0,25 điểm): B-Nói giảm, nói tránh
Câu 6 (0,5 điểm): Báo trớc phần giải thích cho phần trớc đó (cũng ra phết)
Câu 7 (0,5 điểm): A - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
Câu 8 (0,5 điểm): Quan hệ nguyên nhân
Câu 9 (2,0 điểm):
- Su tầm đợc 2 câu thơ có chứa biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh (1 điểm)
- Xác định đúng những từ ngữ là biện pháp tu từ nói giảm nói tránh (1 điểm)
Câu 10 (5,0 điểm): Viết đợc một đoạn văn có nội dung cụ thể (1 điểm). Có sử
dụng đợc ít nhất một câu ghép (1 điểm). Xác định đúng câu ghép đã sử dụng (1
điểm). Đoạn văn đảm bảo lô gích về nội dung, liên kết, câu, từ đúng (1 điểm).
Bài làm trình bày sạch sẽ, đúng hình thức một đoạn văn (1 điểm).
D. Củng cố - Hớng dẫn
- Giáo viên thu bài, kiểm số bài.
- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
- Tìm hiểu bài: "Thuyết minh một thể loại văn học".
Xác nhận đã soạn đủ bài tuần 15
Ngày 12 tháng 12 năm 2009
Tổ trởng