I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến Thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết được độ muối của nước biển, đại dương và nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có
độ muối.
- Biết được các hình thức vận động của nước và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và
nguyên nhân của chúng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét ảnh địa lí.
3. Thái độ:
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và đại dương.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ các dòng biển; Tranh ảnh về sóng, thuỷ triều.
2. Học sinh: SGK + Các dụng cụ học tập cần thiết
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu khái niệm sông, hệ thống sông, lưu vực sông, xác định một số sông lớn trên bản đồ thế
giới?
- Nêu khái niệm hồ, nguyên nhân hình thành hồ? Hồ khác sông như thế nào?
3. Bài mới
- Vào bài: Muối là một gia vị dùng để nấu ăn không thể thiếu trong gia đình, vậy các em có biết
muối được chế biến từ đâu? (từ nước biển và đại dương) Nước trên Trái đất chủ yếu là nước mặn
chiếm khoảng 97%, được phân bố trong các biển và đại dương. Để biết được nước biển và đại dương
có đặc điểm gì và có các hình thức vận động nào? Hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
bài “Biển và Đại Dương”.
TG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
10’ Hoạt động 1:
- Gọi học sinh lên bảng xác định,
chứng minh trên bản đồ tự nhiên thế
giới 4 đại dương thông với nhau?
- Học sinh lên bảng xác
định 4 đại dương và chỉ nó
thông với nhau.
1. Độ muối của nước
biển và đại dương:
- Các biển và đại dương
trên thế giới đều thông với
nhau.
Ngày soạn: 6/11/2009
Ngày dạy: 15/11/2009
Tiết: 30
Người soạn: Mạc Quốc Cường
BÀI 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
1
- Giáo viên giới thiệu độ muối
trung bình của nước biển là 35%o
- Học sinh lắng nghe - Độ muối trung bình của
nước biển và đại dương là
35%o
- Câu hỏi: Bằng kiến thức thực
tế và kiến thức đã học em hãy cho
biết tại sao nước biển lại mặn? Độ
muối đó do đâu mà có?
- Dựa vào nội dung SGK
trình bày (vì nước biển hòa
tan nhiều loại muối; do nước
sông hòa tan các loại muối từ
đất đá trong lục địa đưa ra).
- Độ muối là do nước
sông hoà tan các loại muối từ
đất đá trong lục địa đưa ra.
- GV giải thích thêm: Nước
trong đại dương có tới 50 nguyên tố
thiên nhiên, trong đó nhiều nhất là
muối khoáng, cứ 1 lít nước biển có
đến 35 gam muối khoáng, trong 35
gam thì có 27,3 gam muối ăn (Natri
Clorua) chính độ muối này đã tạo
nên độ mặn của nước biển và đại
dương.
- Học sinh lắng nghe
- Câu hỏi: Dựa vào nội dung
SGK các em cho biết vì sao độ muối
của nước biển và đại dương trên thế
giới lại khác nhau?
- Dựa vào nội dung SGK
trình bày (Mật độ của sông
đổ ra biển, độ bóc hơi, lượng
mưa).
- GV giải thích thêm:
+ Ở dọc xích đạo mặc dù nhiệt
độ cao, bóc hơi nhiều, nhưng lượng
mưa lại rất lớn nên độ muối chỉ
34,5%o.
+ Ở giữa các vĩ tuyến 20
0
– 30
0
do nhiệt độ cao mà mưa lại rất hiếm
nên độ muối đạt 36,8%o.
+ Ở gần hai cực, do nhiệt độ
thấp, bốc hơi ít, lại có băng tan nên
độ muối chỉ đạt 34%o.
- Câu hỏi: Tìm trên bản đồ vị trí
của biển Ban - Tích (châu Âu) 32%o
và biển Hồng Hải 41%
0
(Giữa châu
Á – châu Phi). Vì sao có sự khác
nhau?
- Biển Ban – Tích: Do có nhiều
sương mù, nước ít bốc hơi, lượng
nước ngọt do sông đổ vào rất lớn.
- Biển Hồng Hải: Do địa hình
bao quanh đều là hoan mạc, ít mưa,
- Thảo luận nhóm báo
cáo kết quả và lên bảng xác
định
2
nước biển bốc hơi nhiều.
- Liên hệ VN: Độ muối của Việt
Nam là bao nhiêu? Vì sao?
33%
0
- Do biển nước ta là biển
kín, có nhiều sông ngòi đổ ra
biển, có lượng mưa tb lớn.
15’ Hoạt động 2: 2. Sự vận động của nước
biển và đại dương.
- Câu hỏi: Dựa vào SGK em hãy
cho biết nước biển và đại dương có
mấy sự vận động? (HS kém)
- Học sinh dựa vào nội
dung SGK trả lời
- Câu hỏi: Quan sát H61 và kết
hợp với kiến thức thực tế em hãy mô
tả lại hiện tượng sóng biển?
- Sóng từng đợt dào dạt
xô vào bờ
a. Sóng biển:
- Giáo viên: Giải thích thấy sóng
biển từng đợt xô vào bờ chỉ là ảo
giác, thực chất sóng là sự vận động
tại chỗ của các hạt nước
- Học sinh lắng nghe và
quan sát hình
- Câu hỏi: Như vậy sóng là gì?
Nguyên nhân tạo ra sóng?
- Dựa vào nội dung SGK
trình bày (chính là gió, ngoài
ra còn có núi lửa, động đất ở
đáy biển…)
- Là sự chuyển động tại
chỗ của các lớp nước trên
mặt biển.
- Gió là nguyên nhân
chính sinh ra sóng.
- Câu hỏi: Sóng có những lợi ích
và tác hại gì đối với đời sống con
người?
- Lợi ích: Du lịch, thể thao.
- Tác hại: Xâm thực, sói mòn bờ
biển, sóng thần phá hủy cuốn trôi
người và vật…
- Thảo luận nhóm, đại
diện báo cáo kết quả
Thảo luận 4 nhóm Thảo luận nhóm
- Câu hỏi: Quan sát H62, 63
nhận xét sự thay đổi của nguồn nước
ven bờ biển? Giải thích vì sao?
- Lúc bãi biển rộng ra,
lúc thu hẹp gọi là nước triều
(Thuỷ triều)
3
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác ý kiến
b. Thuỷ triều
- Câu hỏi: Thuỷ triều là gì?
- Là hiện tượng nước biển
lên xuống theo chu kỳ, có 3
loại thuỷ triều.
+ Loại 1: Đúng quy luật.
Bán Nhật triều
+ Loại 2: Không đúng quy
luật: Nhật triều
+ Loại 3: Không đúng quy
luật: thuỷ triều không đều
- Là hiện tượng nước biển
lên xuống theo chu kỳ.
- Nguyên nhân là do sức
hút của Mặt Trăng và Mặt
Trời.
- Câu hỏi: Thủy triều có những
lợi ích và tác hại gì đối với đời sống
con người?
- Lợi ích: Sản xuất điện, đánh bắt
hải sản, sản xuất muối,…Thủy triều
còn đóng góp một phần lớn là làm
nên các chiến thắng trên sông Bạch
Đằng vào năm 938 của Ngô Quyền
trước quân Nam Hán và năm 1288
của nhà Trần trước quân Nguyên-
Mông.
- Tác hại: Làm ngập mặn, nhiễm
mặn ở những vùng ven biển.
Thảo luận nhóm nhỏ và
đại diện báo cáo kết quả
10’ Hoạt động 3 c. Dòng biển
- Gọi học sinh đọc mục c SGK - Học sinh đọc mục c SGK
- Câu hỏi: Dòng biển là gì? Nguyên
nhân sinh ra dòng biển?
- Nghiên cứu SGK trả lời - Là sự chuyển động
thành dòng của nước biển
- Nguyên nhân do các
loại gió thổi thường xuyên
trên Trái đất.
- Có ảnh hưởng rất lớn
đến khí hậu các vùng ven
biển, mà chúng chảy qua.
=> Gợi ý cho học sinh nắm được
đựa vào đâu người ta chia ra dòng
biển nóng, dòng biển lạnh (Nhiệt độ
của dòng biển chênh lệch với nhiệt
độ khối nước xung quanh nơi xuất
phát các dòng biển )
Học sinh lắng nghe
4
- Câu hỏi: Quan sát H64 đọc tên các
dòng biển nóng, lạnh và cho nhận
xét về sự phân bố các dòng biển nói
trên?
- Dòng biển nóng chảy từ xích đạo
lên vĩ độ cao.
- Dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao
xuống các vĩ độ thấp
- Học sinh lên bản đồ chỉ các
dòng biển nóng lạnh
- Câu hỏi: Nêu vai trò của dòng
biển?
+ Điều hòa khí hậu.
+ Thuận lợi cho giao thơng vận
tải trên biển.
+ Đánh bắt hải sản.
+ Vận chuyển vật liệu bồi đắp
đáy biển và bờ biển (ở VN hàng
năm khoảng 60 – 100m).
=> Giáo dục học sinh ý thức bảo
vệ mơi trường biển.
- Thảo luận nhóm và báo cáo
kết quả
.
4. Củng cố. (5 phút)
- Nước biển có các hình thức vận động nào?
- Ngun nhân sinh ra các vận động đó?
- Độ mặn của nước biển phụ thuộc vào đâu?
5. Dặn dò
- Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK và các bài tập trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài 25 thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
5