Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

tuan 2-lơp 4 chuan KTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.02 KB, 33 trang )

Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Tuần học thứ 2:
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009

Tiết 1 : Hoạt động tập thể
lớp trực tuần nhận xét

Tiết 2: Tập đọc :

$3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp )
I Mục đích yêu cầu:
1. Đọc lu loát toàn bài toàn bài, giọng đọc phù hợp với lời nói và suy nghĩ của
nhân vật Dế Mèn (Một ngời nghĩa hiệp lời lẽ đanh thép dứt khoát)
2. Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh .
Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn(Trả lời đợc các câu hỏi
trong SGK)
II Đồ dùng : - Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần HD đọc
III Các HĐ dạy và học :
A) Kiểm tra bài cũ :
1 Giới thiệu bài :
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài .
a.Luyện đọc :
Bài chia làm mấy đoạn?
- Đọc lần 1, sửa lỗi phát âm
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b. Tìm hiểu bài :
? Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?
? Dế Mèn gặp bọn Nhện để làm gì?


Dế Mèn đã hành động NTN để trấn áp
bọn Nhện, giúp đỡ chị Nhà Trò. Chúng ta
cùng tìm hiểu bài
? Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng
sợ NTN?
Đọc đoạn 1 em hình dung ra cảnh gì?
- GV tiểu kết chuyển ý .
? Đứng trớc trận địa mai phục của bọn
Nhện Dế Mèn đã làm gì?
Đoạn 2 ý nói gì?
Dế Mèn đã mói thế nào để bọn Nhện
nhận ra lẽ phải ?
- 1HS khá đọc bài
3đoạn Đoạn 1: 4 dòng đầu
Đoạn 2: 6 câu tiếp theo
Đoạn 3: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp 2lợt
Chóp bu, nặc nô
- Đọc theo cặp
- 2HS đọc bài
- Bọn Nhện
- Đòi lại công bằng, bênh vực
Nhà Trò yếu ớt
- 1HS đọc đoạn 1
- Bọn Nhện chăng tơ hung dữ
+) ý 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn Nhện
thật đáng sợ.
- HS đọc đoạn 2.
- Dế Mèn ra oai vẻ thách thức
Dế Mèn hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây

ta nói chuyện .
Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá phanh
phách .
+) ý 2: Dế Mèn ra oai với bọn Nhện .
- 1HS đọc đoan còn lại
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện béo lại
cứ đòi món nợ bé tí tẹo xấu hổ và còn đe doạ
chúng .
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Sau khi nhận ra lẽ phải nbọn Nhện đã
hành động ntn?
Đoạn 3 ý nói gì?
- Câu hỏi 4 SGK
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
- GVghi ND lên bảng .
c HD đọc diễn cảm :
Đoạn 1 bạn đọc với giọng ntn?
Đoạn 2 bạn đọc NTN? Nhấn giọng ở từ
ngữ nào?
Bạn đọc nhấn giọng ở từ ngữ nào? Giọng
đọc ra sao?
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
"Từ trong hốc đá các vòng vây đi
không? "
- GV đọc mẫu
3Củng cố - dặn dò :- NX giờ học .
Khuyến khích HS đọc truyện "Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
- CB bài : Truyện cổ nớc mình

- Chúng sợ hãi, cùng rạ ran, cuống cuồng chạy
dọc, ngang phá hết dây tơ chăng lối .
+) ý 3: Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra
lẽ phải .
- 1 HS đọc
- Trao đổi theo cặp
- Em tặng cho Dế Mèn danh hiệu hiệp sĩ .
- HS nêu
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài
- 1HS đọc đoạn 1.
- Đọc chậm ,giọng căng thẳng, hồi hộp . Nhấn
giọng từ : Sừng sững, lủng củng, hung dữ .
- 1HS đọc đoạn 2
- Nhấn giọng : Cong chân, đanh đá, nặc nô,
quay phắt
- Đoạn tả sự xuất hiện của Nhện cái đọc nhanh
hơn.
-1HS đọc đoạn 3
- Giọng hả hê
- Nhấn giọng : Dạ ran ,cuống cuồng, quang hẳn
.
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
Nhận xét đánh giá bạn đọc.
Tiết 3: Toán :
$6: Các số có sáu chữ số .
I Mục tiêu :
1.Ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề .
- Biết viết và đọc các số có 6 chữ số .

2. Rèn kĩ năng đọc, viết các số có 6 chữ số, nắm chắc mối quan hệ giữa các hàng
liền kề .
II Đồ dùng :
_Kẻ sẵn bảng trang 8 trên giấy khổ to, thẻ số .
III Các HĐ dạy - học :
A KT bài cũ : Bài 4(T7) . Đọc bài tập NX
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2. Số có 6 Chữ số :
a.Ôn về các hàng đv,chục ,trăm, nghìn ,chục nghìn .
10 đ v = ? chục
10 chục = ? trăm
10 trăm = ? nghìn
10 nghìn = ? chục nghìn
? Hai đơn vị đứng liền kề nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần ?
10 đv = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
- 10 lần .
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
b Hàng trăm nghìn :
10chục nghìn = ? trăm nghìn
1 trăm nghìn viết ntn?
c. Viết, đọc số có 6 chữ số :
- Treo bảng ghi sẵn các hàng. GV
gắn các thẻ số 100 000,10 000, 10,
1 lên các cột tơng ứng .

Đếm xem có bao nhiêu trăm?
Có bao nhiêu chục nghìn?
Có bao nhiêu nghìn?
Có bao nhiêu trăm?
Có bao nhiêu chục?
Có bao nhiêu đơn vị?
- HS trả lời GV gắn kết quả đếm
xuống cuối bảng nh SGK .
Số này gồm bao nhiêu trăm nghìn,
bao nhiêu chục nghìn bao nhiêu
đơn vị?
Căn cứ vào các hàng, lớp của số
GV viết số
- Gọi HS đọc số
Nêu cách viết số?
Nêu cách đọc số?
- GV lập thêm số 327 163 tơng tự
VD trên
Số trên là số có ? Chữ số?
3.Thực hành :
Bài 1(T9):
a. Cho HS phân tích mẫu
b. Nêu kết quả viết vào ô trống ?
-Đọc số
Bài 2(T9): Nêu yêu cầu?
- Nhận xét
Bài3 (T10): Nêu yêu cầu?
- G V Nhận xét sửa sai
Bài 4(T10): Nêu yêu cầu?
- GV chấm một số bài

10 chục nghìn = 100 nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
- Quan sát .
- 4
- 3
- 2
- 5
- 1
- 6
- 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5
trăm, 1 chục và 6 đơn vị .
- 432 516
- Bốn trăm ba mơi hai nghìn năm trăm mời
sáu
- Viết từ hàng cao đến hàng thấp
- Từ hàng cao đến thấp
- 1 HS lên viết số
- 1HS lên đọc số
- 6 chữ số
- NX sửa sai
- 523 453
- 523 453. Năm trăm hai mơi ba nghìn
bốn trăm năm mơi ba .
- 1HS nêu
- Làm bài tập vào SGK
- Đổi chéo cho bạn kiểm tra
579623 năm trăm bảy mơi chín nghìn sáu
trăm hai mơi ba.
- Đọc bài tập
- Đọc số nối tiếp (3 lợt)

Nhận xét bạn đọc

- 1HS nêu
- Làm vào vở . 2 HS lên bảng
a. Sáu mơi ba nghìn một trăm mời lăm : 63
115
b. Bảy trăm hai mơi ba nghìn chín trăm ba
mơi sáu : 723 936
4 Tổng kết - dặn dò :
- NX giờ học . BTVN : Bài 4b, c ( T10)

Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Tiết 4 : Lịch sử :
$2: Làm quen với bản đồ .
I)Mục tiêu: Học xong bài này HS nêu đợc :
-Trình tựu các bớc sử dụng bản đồ ( đọc tên bản đồ,xem bảng chú giải, tìm đối t-
ợng lịch sử hay địa lí trên bản đồ)
-Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhân biết vị trí, đặc điểm của đối tợng trên bản
đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt đọ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng
bằng, vùng biển.
II)Đồ dùng : - Bản đồ địa lí TNVN, bản đồ hành chính
III) Các hoạt động dạy và học :
1.KT bài cũ : Giờ trớc học bài gì ?
Bản đồ là gì ?Nêu 1 số yếu tố của bản
đồ ?
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Cách sử dụng bản đồ :
*) HĐ1: Làm việc cả lớp

+)Mục tiêu ; HS biết cách sử dụng bản
đồ
+) Cách tiến hành :
Bớc 1: Dựa vào KT bài trớc
Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
-Dựa vào bảng chú giải ở hình 3đọc
các kí hiệu của một số đối tợng địa lí
-GV treo bản đồ
Chỉ đờng biên giới phần đất liền của
VN với các nớc láng giềng trên bản đồ
TNVNvà giải thích tại sao lại biết đó
là biên giới quốc gia ?
*) Bớc 2:
*) Bớc 3: GV giúp HS nêu đợc các bớc
chỉ bản đồ
Nêu cách sử dụng bản đồ ?
c.Bài tập :
*)HĐ2:Thực hành theo nhóm .
-Mục tiêu :Xác định đúng 4 hớng
chính trên bản đồ ,chỉ đúng hớng
-Bớc 1: Giao việc
thảo luận nhóm 4làm bài tập phần a,b.
-Bớc 2: GV treo lợc đồ ,y/c học sinh
lên chỉ các hớng chính
H S Gđọc tỉ lệ bản đồ ?
Chỉ đờng biên giới quốc gia của VN
trên bản đồ
Kể tên các nớc láng giềng và biển ,đảo
,quần đảo,sông chính của VN?
-HS nêu

-NX bổ sung
- tên của khu vực và những thông tin chủ
yếu của khu vực đó đợc thể hiện trên bản
đồ .
-2HS nêu
-4HS lên chỉ
-Căn cứ vào kí hiệu ở bảng chú giải
-HS Trả lời, chỉ bản đồ
-Đọc thầm SGK (T7)
-Đọc tên bản đồ
-Xem bảng chú giải
-Tìm đối tợng LS hoặc địa lí trên bản đồ dựa
vào kí hiệu
-Thảo luận nhóm 4
-Đại diên nhóm báo cáo
-4HS lên chỉ
-NX ,sửa sai
- 1:9000 000
- 2HS lên chỉ
-QS và nhận xét
-Các nớc láng giềng của VN là Trung Quốc,
Lào, Cam -pu -chia
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
*) HĐ3:Làm việc cả lớp
-Treo bản đồ hành chính VN
Đọc tên bản đồ ?
Chỉ vị trí tỉnh ,thành phố mình đang
sống /
Nêu tên các tỉnh, thành phố giáp với

tỉnh mình ?
*) Lu ý :Chỉ khu vực phải khoanh kín
khu vực theo gianh giói của khu
vực .Chỉ địa điểm TP thì chỉ vào kí
hiệu .Chỉ dòng sông chỉ từ đầu nguồn
tới cửa sông .
-Vùng biển của nớc ta là một phần của biển
đông
-Quần đảo của VN là Hoàng Sa, Trờng Sa,
-Một số đảo của VN: Phú Quốc ,Côn Đảo ,
Cát Bà ,
-Một số sông chính : Sông Hồng ,sông Thái
Bình ,sông tiền, sông Hậu
- 4 HS
- 2HS
-1HS (Lào Cai, Yên Bái, Sơn La,
-Nhận xét ,bổ sung
3.HĐ nối tiếp : Hôm nay học bài gì ?Nêu cách sử dụng bản đồ ?
-NX giờ học .
- BTVN: Trả lời câu hỏi SGK.
CB bài : Nớc Văn Lang
Tiết 5: Đạo đức :
$2: Trung thực trong học tập (T 2)
I Mục tiêu Học xong bài này củng cố cho H S khả năng :
1, Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập .
- Biết đợc trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng giúp em
học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến.
2, Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của H S.
3, Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
II Chuẩn bị :

- SGK. Các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong HT
III Các hoạt động dạy và học :
1/ KT bài cũ :
Thế nào là trung thực trong HT?
Trung thực trong HT có ích lợi gì?
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Tìm hiểu bài :
* HĐ 1: Thảo luận nhóm bài 3(T4)
- Chia nhóm, giao việc
Em sẽ làm gì nếu :
a. Em không làm đợc bài trong giờ kiểm
tra?
b. Em bị điểm kém nhng cô giáo lại ghi
nhầm vào sổ là điểm gỏi?
c. Trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không
- Thảo luận nhóm 4 (5phút )
- Đại diện nhóm báo cáo
- Chịu điểm kém rồi quyết tâm học
để gỡ lại
- Em báo lại cho cô giáo biết để
chữa lại điểm cho đúng .
- Em bảo bạn thông cảm ,vì làm
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
làm đợc bài cầu cứu em?
* HĐ2:Trình bày t liệu đã su tầm (Bài 4-
SGK).
? Em hãy kể lại những mẩu chuyện, tấm g-
ơng về trung thực trong HTmà em biết?

? Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm g-
ơng đó?
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gơng trung thực trong HT. Chúng
ta cần HT các bạn đó.
* HĐ3: Trình bày tiểu phẩm (Bài5)
- Chia nhóm, giao việc
? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
? Nếu em ở tình huống đó em có, em có
hành động nh vậy không ? Vì sao?
Bài 6:
nh vậy là không trung thực trong
HT.
- NX bổ xung
- HS trình bày
- HS nêu
- 1HS đọc bài tập 5
- Thảo luận nhóm 6 (5 phút )
- 2 nhóm trình bày tiểu phẩm
- HS nêu
- HS nêu
- HS liên hệ
3/ HĐ nối tiếp :
- NX. BTVN: Thực hiện ND bài thực hành .

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
Tiết 1: Thể dục :
$3: Quay phải, quay trái ,dàn hàng ,dồn hàng .
Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh"
I)Mục tiêu :

- Bớc đầu biết cách đi đều, đứng lại, quay sau,
Bớc đầu biết thực hiện động tác đi đều vòng phải vòng trái, đứng lại.
Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh".Yêu cầu HS Biết cách chơi,tham gia chơi đợc trò
chơi .
II) Địa điểm - Ph ơng tiện : - Sân trờng, 1 cái còi .
III) Nội dung và P P lên lớp :
Nội dung
1. Phần mở đầu :
- Nhận lớp ,phổ biến ND, yêu
cầu, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục .
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ đếm theo
nhịp 2-2 , 1-2.
2. Phần cơ bản :
a. Đội hình đội ngũ :
- Ôn quay phải, quay trái, dàn
Định l-
ợng

10
'

22
'

2lần
3
'
Phơng pháp lên lớp

x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x

GV
x x x
x x x
x x x
- GVđiều khiển, sửa sai cho HS
- Tập theo tổ, TT điều khiển
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
hàng, dồn hàng .
b. Trò chơi vận động :
- Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh
"
3. Phần kết thúc :
- HS làm ĐT thả lỏng
- Hệ thống bài
- NX giờ học
4lần
2lần
2 lần
8
'

2lần
2lần
3lần
6

'


- Tập theolớp cán sự điều khiển
- Các tổ thi đua
- Cả lớp tập, GV điều khiển
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi
- 1tổ chơi thử
- Cả lớp chơi thử
- Chơi chính thức thi đua .
- GV nhận xét
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
GV
Tiết 2 Tiếng Anh GIáO VIêN chuyên dạy
Tiết 3: Toán :
$ 7 Luyện tập
I. Mục tiêu :
-Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả các trờng hợp có các chữ số o)
II) Cáchoạt động dạy và học :
1. KT bài cũ :- Bài 3c.d . 1HS lên bảng .Kiểm tra VBT của 1 số HS .Chữa BT
2.Bài mới :
a.Ôn lại hàng ;
-GV ghi bảng 825 713
Xác định các hàng và CS thuộc các
hàng đó ?
-GV ghi bảng :850 203 , 820 004 ,
800 007 ,832 100 ,823 010

xác định các hàng và CS thuộc các
hàng trong mỗi số đó ?
CS hai hàng liền kề hơn kém nhau
bao nhiêu lần ?
3.Thực hành :
Bài 1(T10): Nêu y/c ?
Bài 2(T10): Nêu y/c?
-GV ghi bảng :Đọc số2 453, 65 243,
672 543,53 620
Chữ số 5 ở mỗi trên thuộc hàng
nào ?
- GV nhận xét .
Bài 3(T10)
Nêu y/c?
-2 HS đọc số
-Cs3 thuộc hàng chục ,cs 1 thuộc hàng
đv,
-Nhièu em đọc số
-HS nêu
-10 lần
-1HS nêu
-làm vào SGK
- Đổi chéo SGK cho bạnKT BT
-1HS nêu
-HS làm miệng nối tiếp vài em Đọc số
-HS nêu ,NX sửa sai
-Làm vào vở ,3HS lên bảng
a, 4 300 d, 180 715
b. 24 316 đ,999 999 H S
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên

Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Bài 4(T10):
Nêu y/c?
Em có nhận xét gì về quy luật viết
các số trong dãy số tự nhiên ?
Giỏi
c. 24 301 e, 307 421
-NX,sửa sai
-Phần a,b,csố viết sau hơn số viết trớc 100
đv
-Phần dsố viết sau hơn số trớc 10 đv
-Phần e 1 đv
- H S Khá làm phần a,b lớp làm BT c,d,e
3 HS lên bảng .
c, 399 300, 399 400, 399 500
d, 399 960, 399 970, 399 980
e, 457 784 ,456 785 ,456 786
-Chấm 1 số bài
4. Tổng kết -dặn dò : -NX giờ học .BTVN:Vở bài tập
Tiết 4: Chính tả (Nghe viết)
$2: Mời năm cõng bạn đi học .
I) Mục đích yêu cầu:
1, Nghe -Viết chính xác, trình bày sạch sẽ đúng đoạn văn : Mời năm cõng bạn đi
học .
2.Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: S/x
II) Đồ dùng :
- GV 3 phiếu to viết sẵn BT 2. Vở BTTV
III) Các hoạt động dạy và học:
A, KT bài cũ :
- GV đọc : Nở nang, béo lẳn, chắc

nịch, lông mày, loà xoà, lẫn lộn .
B. Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2. HDHS nghe viết :
-VG đọc bài viết
a. Tìm hiểu đoạn văn :
Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
b.HD viết từ khó :
Nêu từ khó viết dễ lẫn lộn ?
Nêu tên riêng trong bài? Khi viết tên
riêng em phải viết ntn?
- GV đọc từ khó .
c. Viết chính tả :
- GV đọc bài cho HS viết, QS uốn nắn
- GV đọc bài cho HS soát
- Chấm chữa bài
- 3HS lên bảng, lớp viết nháp .
- NX sửa sai .
- Mở SGK (T16)
- Theo dõi SGK
- Đọc thầm bài, chú ý tên riêng cần viết hoa .
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Sinh tuy nhỏ không quản ngại khó khăn ngày
ngày cõng Hanh đi học .
- Ki-lô -mét, khúc khuỷu, gập ghềnh ,liệt .
-Tuyên Quang, Chiêm Hoá ,Vinh Quang, Sinh ,
Hanh .
- 3HS lên bảng. Lớp viết bảng con

- HS viết bài
- Đổi vở soát bài
3.HDHS làm bài tập :
Bài 2(T16) : Nêu yêu cầu ? - 1HS nêu
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
- Dán 3 phiếu lên bảng gạch tiếng sai
- NX sửa sai
Bài 3(T17):
Nêu y/c phần a,b ?
- Đọc thầm suy nghĩ làm bài tập
- 3HS lên bảng thi làm BT
- Từng em đọc lại Truyện
- Làm BT
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
- Chữ : Sáo , trăng .
3. Củng cố -dặn dò : - NX tiết học . BTVN :- Viết lại truyện vui .
- CB bài tuần 3
Tiết 3: Địa lý:
$2 : Dãy núi Hoàng Liên Sơn.
I/ Mục tiêu:
1. KT: Biết một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy núi HLS, đỉnh
Phan- xi - păng, đặc điểm của dãy HLS (H S Giỏi :kể tên đợc các dãy núi ở phía
bắc, giải thích đợc tại sao Sa Pa lại là nơi thu hút khách du lịch)
2. KN: - Nêu đúng tên chỉ đúng vị trí của dãy HLS , đỉnh Phan- xi- păng trên lợc
đồ và bản đồ TN.
- Trình bày đặc điểm của dãy HLS.
- Dựa vào bản đồ TN, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra KT .
3. TĐ: yêu thích môn học:

Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nớc VN.
II/ Đồ dùng:
- Bản đồ địa lý TNVN.
- Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh Phan- xi- păng
III/ Các HĐ dạy - học:
- GT bài.
- Tìm hiểu ND bài.
1.Đặc điểm địa hình của dãy núi HLS
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
* HĐ1: Làm việc cá nhân.
+ Mục tiêu: Hs biết vị trí, đặc điểm của dãy HLS và đỉnh Phan- xi- păng.
+ Các bớc tiến hành:
B ớc 1:
- Gv chỉ vị trí dãy HLS trên bản đồ
TNVN.
Yêu cầu Học sinh lên bảng chỉ và
nói tên các dãy núi - Dãy HLS, sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều.
Dãy HLS nằm ở phía nào của sông
Hồng và sông Đà?
Dãy núi HLS dài?kmrộng?km
Đỉnh núi, sờn và thung lũng ở dãy
HLS nh thế nào?
Chỉ vị trí dãy núi HLS mô tả vị trí,
chiều dài, chiều rộng, độ cao, đỉnh, s-
ờn, thung lũng của dãy núi.
- NX, sửa chữa.
(H S G) Tại sao đỉnh núi Phan- xi-

păng đợc gọi là nóc nhà của TQ?
GIáO VIêN tiểu kết và ghi bảng
- Quan sát.
- Tìm vị trí của dãy HLS trong h1- SGK.
- Trả lời CH trong mục 1.
- Trình bày.
-2HS lên chỉ, lớp NX
- Dãy HLS nằm ở giữa sông Hồng và
sông Đà.
- 4HS chỉ dãy HLS ,độ cao 3 143 m
- Dài 180km.
- Rộng gần 30km.
- Có nhiều đỉnh nhọn sờn rất dốc thung
lũng thờng hẹp và sâu.
- HS chỉ dãy núi HLS và mô tả dãy núi
HLS.
- Vì đỉnh núi Pahn- xi - păng cao nhất nớc
ta .
2/ Khí hậu
HĐ2:Làm việc cả lớp.
+ Mục tiêu: HS biết đặc điểm khí hậu
núi cao ở HLS, vị trí của Sa Pa.
+ Cách tiến hành:
* B ớc1:
Khí hậu ở những nơi cao của HLS
nh thế nào?
Dựa vào bảng số liệu, em hãy NX về
nhiệt độ ở Sa Pa vào tháng 1 và tháng
7?
* B ớc 2:

Vì sao Sa Pa trở thành khu du lịc
nghỉ mát lý tởng ở vùng núi phía
Bắc?
3,Tổng kết- dặn dò:
Nêu đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa
hình, khí hậu của dãy HLS?
- NX giờ học. BTVN: Học thuộc bài,
CB bài 2
- Đọc thầm mục 2, TL câu hỏi.
- Khí hậu lạnh quanh năm nhất là những
tháng màu đông đôi khi có tuyết rơi
Trên các đỉnh núi, mây mù hầu nh bao
phủ quanh năm.
- Tháng 1: 9
0
C
7: 20
0
C.
- 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ TN.
- Khí hậu mát mẻ và phong cảnh đẹp nên
Sa Pa trở thành khu du lịch, nghỉ mát lý t-
ởng ở vùng núi phía Bắc.
- Đọc bài học.
.
Thứ t ngày 02 tháng 9 năm 2009
( Nghỉ lễ Quốc khánh)
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Thứ năm ngày 3 tháng 9 năm 2009

( học bài thứ t)

Tiết1: Tập đọc:
$4: Truyện cổ nớc mình.
I/ Mục đích yêu cầu
1.Đọc lu loát toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu ,vần nhịp của
từng câu thơ lục bát .Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ của bài với giọng tự
hào trầm lắng.
2.Hiểu ý nghĩa của bài thơ :Ca ngợi kho tàng truyện cổ của dất nớc.Đó là những
câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh ,chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu
của ông cha .(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
3. HTL10 dòng đầu hoặc 12 dòng cuối bài thơ
II)Đồ dùng :
-Tranh minh hoạ bài học SGK
-Tranh minh hoạ truyện : Tấm Cám ,Thạch Sanh
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thơ cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy và học :
1.Kt bài cũ :-3HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào của Dế mèn ?Vì sao ?
2.Giới thiệu bài :
3.Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a.luyện đọc :
Bài đợc chia làm mấy đoạn ?
-Lần 1: Đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi
phát âm .
-Đọc nối tiếp lần 2,kết hợp giải
nghĩa từ
-GV đọc bài
bTìm hiểu bài :
Vì sao t/g yêu truyện cổ nớc nhà ?

-Em hiểu câu "vàng cơn nắng trắng
-5 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến độ trì
Đoạn 2: nghiêng soi
Đoạn 3: của mình
Đoạn 4: việc gì
Đoạn 5: còn lại
-Đọc nối tiếp lần 1
-Đọc nối tiếp lần 2
-2HS đọc từ đầu đa mang, lớp ĐT
-Vì truyện cổ của nớc mình vừa nhân hậu, ý
nghĩa rất sâu sa
giúp ta nhận ra những phẩm chất quý
báu của ông cha : Công bằng ,thông minh,
độ lợng ,đa tình ,đa mang
- truyền cho đời sau nhiều lời răn dạt
quý báu của ông cha : Nhân hậu ,ở hiền
,chăm làm ,tự tin
-Ông cha ta đã trải qua bao ma nắng ,qua
t/g để đúc rút những bài học kinh nghiệm
cho con cháu
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
cơn ma "nh thế nào ?
-Từ "Nhận mặt "ở đây nghĩa là thế
nào ?
-Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng.
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyệncổ nào ? Chi tiết nào cho em

biết điều đó?
- Nêu ý nghĩa của truyện Tấm Cám,
Đẽo cày giữa đờng ?
- Tìm thêm những truyện cổ khác
thể hiện lòng nhân hậu của ngời
VN?
- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối nh thế
nào?
- Đoạn thơ cuối của bài nói lên điều
gì?
- GV ghi bảng.
- Bài thơ truyện cổ nớc mình nói
lên điều gì?
.
-GV ghi bảng.
-Nhận mặt là giúp con cháu nhận ra truyền
thống tốt đẹp ,bản sắc của dân tộc ,của ông
cha ta từ bao đời nay .
+) ý 1:Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao
lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành .
-HS nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn còn lại
- Truyện Tấm cám . Chi tiết thị thơm thị
giấu ngời thơm .
- Truyện đẽo cày giã đờng.Chi tết đẽo cày
theo ý ngời ta.
- Tấm Cám: Thể hiện sự công bằng. Khẳng
định ngời nết na chăm chỉ nh cô Tấm sẽ đợc
bụt phù hộ , giúp đỡ, có cuộc sống hạnh
phúc , ngợc lại những kẻ gian cá nh mẹ con

cám sẽ bị trừng phạt .
- Đẽo cày giữa đờng : Truyện thể hiện sự
thông minh khuyên ngời ta phải có chủ kiến
của mình, nếu thấy ai nói gì cũng cho là
phảithì cũng chẳng làm nên công truyện gì?
Thạch Sanh, Sự tích hồ ba bể, Nàng tiên ốc,
Sọ dừa ,Sự tích da hấu
- Hai dòng thơ cuối bài ý nói: Truyện cổ
chính là lời răn dạy của cha ông đối với đời
sau. Qua những câu truyện cổ, cha ông dạy
con cháu cần sống nhân hậu, độ lợng, công
bằng, chăm chỉ
* ý2:Đoạn thơ cuối của bài là những bài
học quý của ông cha muốn răn dạy con
cháu đời sau.
- HS nhắc lại.
* ND: Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ
của đất nớc vì những câu truyện cổ đề cao
những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta :
Nhân hậu, công bằng ,độ lợng.
- HS nhắc lại
HDHS đọc diễn cảm và HTL
- GV nêu đoạn thơ cần luyện đọc
( treo bảng phụ )
- Gv đọc mẫu
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn ,
cả bài
- NX cho điểm.
3.Củng cố- dặn dò
? Qua những câu truyện cổ của ông

cha ta khuyên con cháu điều gì?
- NX tiết học .HTL bài thơ. CB bài
Th thăm bạn .
-3HS nối tiếp đọc lại bài thơ
- Luyện đọc theo cặp .
-Thi đọc diễn cảm trớc lớp.
- HTL bài thơ
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Tiết 2 Kĩ thuật ( G V chuyên dạy )
Tiết3: Toán
$ 8 :Hàng và lớp.
I/ Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết đ ợc:
- Trong lớp đv gồm ba hàng: hàng đv, hàng chục, hàng trăm. Lớp nghìn gồm 3
hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, trăm nghìn.
- Vị trí của các số theo hàng và lớp.
- Giá trị của từng cs theo vị trí của cs đó ở từng hàng, từng lớp.
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II/ Đồ dùng:
Bảng phụ đã kẻ sẵn hàng, lớp cha viết số.
III/ Các HĐ dạy- học
1.KT bài cũ: 1 Hs lên bảng làm BT 4 c, d( T10 )
2. Bài mới:

Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Tiết 4 : Luyện từ và câu :
$3: Mở rộng vốn từ :Nhân hậu - Đoàn kết .
I) Mục đích yêu cầu :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ tục ngữ và từ hán Việt thông dụng)

về chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân (BT1, BT4).
- Nắm đợc cách dùng một số từ có tiếng nhân theo hai nghĩa khác nhau: ngời,
lòng thơng ngời (BT2, BT3)
- Hs khá giỏi nêu đợc ý nghiã của các câu tục ngữ ở BT4
II) Đồ dùng :
-bút dạ ,bảng phụ kẻ sẵn cột a,b,c,d,ở BT1.
-Kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 2
III) Các hoạt động dạy và học
A.KT bài cũ :
-Viết những tiếng chỉ ngời trong GĐ
má phần vần :
có 1âm
có 2 âm
B.Day bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.HDHS làm bài tập
Bài 1(T17):
Nêu yêu cầu ?
-Phát giấy và bút dạ y/c HS suy nghĩ
tìm từ và viết vào giấy .
-GV chốt lại lời giải đúng .
Bài 2(T17):
Nêu yêu cầu ?
Nhân loại có nghĩa ntn?
-NX ,bổ sung
Bài 3 (T17):
Nêu yêu cầu ?
-Mỗi em đặt 2 câu 1 câu với từ ở nhóm
a,1 câu với từ ở nhóm b.
VD :Bố em là công nhân .

-2HS lên bảng ,lớp làm nháp .
-Bố ,mẹ ,dì
-Bác ,thím ,ông ,cậu
-2HS nêu
-HĐ nhóm 6
-dán phiếu lên bảng
-NX ,bổ sung .
-2HS nêu
-Thảo luận cặp làm vào vở
-Đọc bài tập
a. Nhân dân ,công nhân ,nhân lại ,nhân
tài
b. Nhân hậu ,nhân ái ,nhân đức ,nhân
từ
-HS nêu
-Đặt câu với 1 từu ở bài tập 2.
-2HS lên bảng ,lớp làm vào vở
-NX sủa sai
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
VD:Bố em rất nhân hậu .
Bài 4(T17):
Nêu yêu cầu ?
- ở hiền gặp lành ;
-Trâu buộc ghét trâu ăn :
-Một cây làm chẳng nên non núi cao
-NX bổ sung .
3. Củng cố -dặn dò :
Tìm TN thích hợp với chủ điểm ?
-Nx tiết học .BTVN :Học thuộc các

TN,câu tục ngữ vừa tìm đợc và CB bài
sau
-2HS nêu
-Thảo luận theo cặp ,trình bày
Tiết 5 Âm nhạc G V chuyên dạy
Thứ sáu ngày 04 tháng 9 năm 2009
(Học bài thứ năm )
Tiết 1 :Thể dục
$4: Động tác quay sau, Trò chơi" Nhảy đúng, nhảy nhanh".
I/ Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao KT: quay phải, quay trái, đi đều. Yêu cầu động tác đều,
đúng với khẩu lệnh.
- Học kĩ thuật ĐT quay sau. Yêu cầu nhận biết đúng hớng xoay ngời, làm quen
với ĐT quay sau.
Trò chơi " Nhảy đúng, nhảy nhanh" yêu cầu chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào
hứng, trật tự trong khi chơi.
II/ Địa điểm, ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng.
- Phơng tiện: CB 1 cái còi và kẻ sân chơi trò chơi.
III/ ND và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung
Địnhlợng
Phơng pháp lên lớp
) Phần mở đầu:
- Nhận lớp, phổ biến, ND và yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ.
- Trò chơi'' Diệt con vật có hại".
6'

3'

Đội hình nhận lớp:
* * * * * *
*
* * * * * *
*
* * * * * *
*
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
2) Phần cơ bản:
a) Ôn quay phải, quay trái, đi đều.
- Học ĐT quay sau.
b) Trò chơi vận động:
- 3/ Phần kết thúc:
- Hệ thống bài học.
Hôm nay học bài gì?Trò chơi" Nhảy
đúng, nhảy nhanh
20'
4'
2 lần
8'
2 lần
8'

1 lần
2 lần
2 lần
- GV điều khiển.
- HS thực hành chơi.


- Lần 1-2 GV điều khiển.
- Tập theo tổ.
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV làm mẫu ĐT quay sau.
- 3HS tập thử.
NX sửa sai.
- Cả lớp tập. GV điều khiển.
- Tập theo tổ cán sự điều khiển.
NX, sửa sai.
- Gv nêu tên trò chơi. Giải thích
cách chơi, luật chơi.
- GV làm mẫu cách nhảy.
- Tổ 1 chơi thử.
- Cả lớp chơi.
- Thi đua chơi.
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
- Hát bài: Bài ca đi học + vỗ tay.
- HS nêu.
- NX. BTVN ôn ĐT quay sau
Tiết 3 : Toán
$8 So sánh các số có nhiều chữ số
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- so sánh đợc các số có nhiều chữ số.
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn .
II. Các hoạt động dạy - học
1. KT bài cũ: Kể tên các hàng đã học từ bé đến lớn?
Lớp Đv gồm hàng nào ? lớp nghìn gồm hàng nào?
2. Bài mới:

- GT bài: Ghi đầu bài
* So sánh các số có nhiều nhiều chữ số
a, So sánh 99578 và 100.000
- GV ghi bảng .
99578 100.000
Ghi dấu thích hợp vào
và giải thích tại sao chọn dấu<
Qua VD trên em rút ra KL gì?
b, So sánh 693251và 693500
- Gv ghi: 693251 693500
-YC học sinh ghi dấu thích hợp
- HS làm nháp
- 1 HS lên bảng
99578 < 100.000
Vì số 99578 có 5 chữ số
Số 100.000 có 6 chữ số
5 < 6 ; 99578 < 100.000
* KL Trong hai số số nào có số chữ
số ít hơn thì số đó bé hơn.
-Làm nháp 1HS lên bảng
693251 < 693500
-Cặp cs ở hàng trăm nghìn = 6
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
và giải thích vì sao chọn dấu<
Nêu cách so sánh các số có cùng
chữ số?
3. Luyện tập :
Bài 1(T 13) Nêu YC?
- HDHS rút ra kinh nghiệm s

2
hai
số bất kì .
+ số nào có nhiều chữ số hơn thì số
đó lớn hơn và ngợc lại
+ Nếu số có cs bằng nhau thì ta s
2

tùng cặp cs , bắt đầu từ cặp cs đầu
tiên
< 9999 < 10.000
> 99.999 < 100.000
= 726585 < 557652
Vì sao em chọn dấu đó?
Bài 2 (T 13): Nêu YC?
Bài 3(T 13): Nêu YC?
Nêu cách thực hiện ?
Bài 4(T13)
- Chấm 1 số bài
- NX, sửa sai
4. Tổng kết dặn dò:
Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số
- Cặp cs ở hàng chục nghìn = 9
- Cặp chữ số ở hàng nghìn = 3
- S
2
cặp cs ở hàng trăm
vì 2< 5 nên 693251< 693500 hay
693500 > 693251

- Khi s
2
hai số có cùng chữ số bao giờ
cũng s
2
bắt đầu từ cặp cs đầu tiên ở
bên trái nếu số nào lớn hơn thì số t-
ơng ứng sẽ lớn hơn , nếu chúng
bằng nhau thì s
2
đến cặp cs ở hàng
tiếp theo
- HS nhắc lại KL.
- Điền dấu > ,< ,= vào ô trống
- Nghe
- Làm BT vào vở.
- 2 học sinh lên bảng.
- NX, sửa sai.
653211 = 653211
43256 < 432510
845713 = 845713
- HS giải thích .
- Làm vào vở , đọc BT
* Số lớn nhất trong các số là:
902011
* Số bé nhất là: 59876
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
Tìm ra số bé nhất.
Ta tìm số bé nhất viết riêng ra, sau
đó lại tìm số bé nhất trong các số

còn lại, cứ nh thế tiếp tục đến hết .
2467, 28092, 932018, 943567
- Làm miệng vào vở
- Số lớn nhất có 3 cs: 999
- Số bé nhất có 3 cs : 100
- Số lớn nhất có 6 cs: 999.999
- Số bé nhất có 6 cs : 100.000
.
===========================
Tiết 3 : Tập làm văn
$4:Kể lại hành động của nhân vật
I . Mục đích yêu cầu:
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
1. Giúp Hs biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật nắm đ-
ợc cách kể hành động của nhân vật trong một bài văn cụ thể.
2. Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật. Bớc đầu biết
sắp xếp các hành động theo thứ tự trớc sau để thành một câu chuyện.
II .Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ giấy khổ to viết sẵn :
Các câu hỏi của phần nhận xét ( Sau mỗi câu hỏi có khoảng trống ) 9 câu văn ở
phần luyện tập để học sinh điền vào chố
III .Các HĐ dạy - học
1. KT bài cũ: Thế nào là kể chuyện ?
Nêu nhân vât trong truyện ?
2. Bài mới :
a, GT bài : Các em đẫ đợc học 2 bài TLV kể chuyện :
Thế nào là kể chuyện Nhân vật trong chuyện ? Trong tiết TLV hôm nay các em
sẽ học bài: Kể lại hành động của nhân vật để hiểu : Khi kể về hành động của nhân
vật ta cần chú ý những gì?

b, Phần nhận xét:
* HĐ1: Đọc truyện : Bài văn bị
điểm không .
- GV đọc diễn cảm
* HĐ2: TL nhóm 4.
Nêu YC của bài ?
Đối với y/c 1của bài tập 2 cần ghi
vắn tắt
Thể nào là ghi vắn tắt ?
Mỗi hành động của cậu bé nói lên
điều gì ?
Các hành động nói trên đợc kể theo
thứ tự nào ?
-Gv bình luận thêm về việc cậu bé
khóc vì thơng cha
c.Phần ghi nhớ :
Khi k/c cần chú ý điều gì ?
*Gv nêu cậu bé có thể có nhiều hành
động khác nhng ngòi kể chon kể
những hành động tiêu biểu ?
3.Luyện tập :
Nêu y/c?
3.Củng cố -dặn dò : - NX giờ học
- BTVN : học thuộc ghi nhớ . Viết
lại vào vở thứ tự đúng của câu
chuyện về chim sẻ và chim chích.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 lần toàn bài .
- TL nhóm 4 các yc 2,3
- Đọc YC bài tập 2,3
- 1 HS giỏi lên bảng thử1 ý của BT 2

-Ghi những NDchính ,quan trọng
-H S trình bày kết quả, thi đua giữa các tổ
a.Giờ làm bài : Nộp giấy trắng
b.Giờ trả bài :Im lặng mãi mới nói
c.Lúc tra về : Khóc khi bạn hỏi
- thể hiện tính trung thực
- Hành động xảy ra trớc thì kể trớc, hành
động xảy ra sau thì kể sau .
-HS nêu ,3HS đọc ghi nhớ
-1HS đọc bài tập, lớp đọc thầm
-1HS nêu
-HS trao đổi theo cặp, 2HS kể lại chuyện
-NX ,bổ sung .
============================
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Tiết 4 : Kể chuyện :
$2: Kể chuyện đã nghe ,đã học .
I) Mục tiêu, yêu cầu:
1. Kể lại đợc bằng ngôn ngữ cà cách diễn đạt của mình câu chuyện: Nàng tiên ốc
đã đọc.
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi đợc với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con ngời
cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II) Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện SGK.
III) Các hoạt động dạy - học:
A. KT bài cũ: Kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể - 2HS.
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
B. Dạy bài mới:
1. GT bài: xem tranh? Tranh vè cảnh gì?

2. Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Đoạn 1:
? Bào lão nghèo làm nghề gì để sống?
? Con ốc bà bắt đợc có gì lạ?
? Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc?
- Đoạn 2:
? Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
- Đoạn 3:
? Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy gì?
? Sau đó bà lão đã làm gì?
? Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
- Mở SGK ( T18).
- Nghe theo dõi SGK.
- 3HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ.
- 1HS đọc toàn bài, lớp ĐT.
- Đọc thầm đoạn 1, TLCH.
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua,
bắt ốc.
- Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh
không giống nh ốc khác.
- Thấy ốc đẹp, bà thơng không muốn
bán, thả vào chum nớc.
- Đọc thầm đoạn2 và TLCH.
- Đi làm vè, bà thấy nhà cửa đợc quýet
sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm n-
ớc đã nấu sẵn, vờn rau đợc nhổ sạch cỏ.
- Đọc thầm đoạn 3 va TLCH.
- Bà thấy nàng tiên bớc ra từ chum nớc.

- Bì mật đập vỡ vỏ ốc và ôm lấy nàng
tiên.
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc
bên nhau. Họ thơng yêu nhau nh hai
mẹ con.
3. HDHS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
a/ HDHS kể lại câu chuyện bằng lời
của mình.
? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của mình?
- GV có thể viết 6 Ch lên bảng.
b/ HS kể chuyện theo cặp:
c/ HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trớc lớp
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Em đóng vai ngời kể, kể lịa câu
chuyện cho ngời khác nghe kể bằng lời
của em là dựa vào nội dung truyện thơ,
không đọclại từng câu thơ.
- 1HS kể mẫu đoạn 1.
- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Thi kể chuyện.
- Nghe, nhận xét.
- 2HS kể toàn chuyện.
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét: BTVN: HTL bài thơ kể lại

câu chuyện đó.
CB bài kể chuyện của tuần 3.
- Câu chuyên nói về tình thơng yêu lẫn
nhau giữa bà loã và nàng tiên ốc. Bà
lão thơng ốc, ốc biến thành nàng tiên
giúp bà. Câu chuyện giúp ta hiểu rằng:
Con ngời phải thơng yêu nhau. Ai sống
nhân hậu, thơng yêu mọi ngời sẽ có
cuộc sống hạnh phúc.
:
Tiết 4 : Khoa học.
$4: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đờng.
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Sắp xếp các thứuc ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc đv hoặc thức
ăn có nguồn gốc TV.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó.
- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đờng. Nhận ra nguồn gốc của
những thức ăn chứa chất bột đờng.
II/ Đồ dùng:
- Hình 10, 11 SGK - Phiếu HT.
III/ HĐ dạy- học:
1. KT bài cũ:
? Kể tên các cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
2. Bài mới:
a/ GT bài:
b/ Tìm hiểu ND bài:
* HĐ1: Phân loại thức ăn:

+ Mục tiêu:
- HS biết sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thứca ăn có nguồn gốc đv hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc tv.
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó.
+ Cách tiến hành:
Bớc 1:
Bớc 1:
1 HS nêu yêu cầu?
Bớc2:
Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng có
trong hìnhT11-SGK?
Kể tên các thức ăn chứa chất bột đờng mà các em
ăn hàng ngày?
Kể tên các thức ăn chứa chất bột đờng mà em thích
ăn?
Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đ-
ờng?
Kết luận: Mục bóng đèn toả sáng.* HĐ3: Xác định
nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đ-
ờng.
+ Mục tiêu: Nhận ra thức ăn chứa nhiều chất bột đ-
- Làm việc với SGK theo
cặp.
- Làm việc cả lớp.
- Gạo, ngô, bánh quy, bánh
mỳ, mì sợi, khoai, bún,
chuối.
- Gạo, ngô, bánh mỳ
- Gạo, ngô, khoai, sắn
- C

2
năng lợng cần thiết
cho mọi HĐ và duy trì
nhiệt độ cơ thể.
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
ờng đều có nguồn gốc từ thực vật.
+ Tiến hành:
Bớc 1
- Phát phiếu HT
Nêu yêu cầu?
Bớc 2: Chữa BT cả lớp:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng có nguồn
gốc từ đâu?
* Tổng kết: thức ăn chứa nhiều chất bột
đờng có nguồn gốc từ TV
3. Tổng kết- dặn dò;
Ngời ta phân loại thức ăn theo cách nào?
Nêu vai trò của chất bột đờng?
- NX. BTVN: Học thuộc phần bóng đèn toả sáng.
CB bài 5.
- TL nhóm 4.
- Báo cáo kết quả.
- Nhận xét , bổ sung.
gạo-> cây lúa, ngô-> cây
ngô.Bánh quy, bột mỳ, mì
sợi -> cây lúa mỳ.
Chuối ->cây chuối, bún ->
cây lúa

Khoai lang-> cây khoai
lang.
Khoai tây -> cây khoai tây.
- Thực vật.
-HS trả lời
Tiết5: Khoa học
$3: Trao đổi chất ở ngời
I) Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng :
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó .
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy
ra ở bên tronh cơ thể .
- Trình bày đợc sự phối hợp HĐ của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ
thể với môi trờng .
II) Đồ dùng : - Hình vẽ (T8-9). 10 phiếu học tập
III) Các HĐ dạy- học:
A) Kiểm tra bài cũ :
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trờng và thải những gì ra môi trờng ?
B) Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Tìm hiểu bài :
a. HĐ1: Xác định những cơ quan tham gia vào qua trình trao đổi chất ở ngời .
*) Mục tiêu :- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và
những cơ quan thực hiện quá trình đó .
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên
trong cơ thể .
*) Cách tiến hành :
B ớc 1: - Phát phiếu HT, nêu y/c - Thảo luận nhóm 4
B ớc 2: Chữa bài tập cả lớp - Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét - NX, bổ sung

Lấy vào
Thức ăn
Tên CQ tham gia trực tiếp vào quá trình TĐ
chất giữa cơ thể với MT bên ngoài

Tiêu hoá
Thải ra
Phân
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
Nớc

Khí ô- xi Hô hấp
Bài tiết nớc tiểu
Da
Khí co
2
Nớc tiểu
Mồ hôi

B ớc3: Thảo luận cả lớp
? Dựa vào kết quả làm việc với phiếu HT,
hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trờng ?
? Kể tên những cơ quan thực hiện quá
trình trao đổi chất ở ngời ?
? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong

việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn
ra bên trong cơ thể ?
- GV kết luận
- Thảo luận
- HS nêu
- NX, bổ sung
- Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết n-
ớc tiểu, da
- Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu
đem chất dinh dỡng (hấp thụ từ cơ
quan tiêu hoá và ô-xi) tới tất cả các cơ
quan trong cơ thể và đem các chất
thải, chất độc từ các cơ quan của cơ
thể đến các cơ quan bài tiết để thải
chúng ra ngoài và đem khí co
2
đến
phổi để thải chúng ra ngoài

b) HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở ngời
*) Mục tiêu : Trình bày đợc sự phối hợp HĐ của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,
tuần hoàn, bài tiết nớc tiểu trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể
và giữa cơ thẻ với môi trờng .
*) Cách tiến hành :
B ớc 1: - Giao việc
- GV yêu cầu HS xem sơ đồ H9- SGK
để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung
vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình
bày mối quan hệ giữa các cơ quan .

*) B ớc 2: Làm việc theo cặp
- GV vẽ sơ đồ lên bảng. HS trả lời GV
điền từ còn thiếu vào sơ đồ (T9)
*) Bớc 3: Làm việc cả lớp
- Chỉ định HS nêu kết quả
? Hằng ngày, cơ thể phải lấy gì từ môi
trờng và thải ra môi trờng những gì ?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao
đổi ở bên trong cơ thể đợc thực hiện?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một tr ong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
- làm việc cá nhân
- Thảo luận theo cặp, KT chéo xem bài
của bạn đã đúng cha
- Nói với nhau về mối quan hệ giữa các
cơ quan trong quá trình trao đổi chất
với môi trờng
- HS nêu
- Lấy thức ăn , nớc uống, ô- xi .Thải ra
phân, nớc tiểu, mồ hôi khí co
2
.
- Cơ quan tuần hoàn
- Nếu ngừng HĐ sự trao đổi chất
sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
chất ngừng hoạt động ?
*) Kết luận :- Mục bạn cần biết
-HS đọc mục bạn cần biết

3) Tổng kết : - NX giờ học. BTVN: Hoc
Tiết 4 : Kĩ thuật :
$3: Cắt vải theo đờng kẻ dấu .
I) Mục tiêu :
- HS biết vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu .
- Vạch đợc đờng dấu tên vải và cắt đợc vải theo đờng kẻ dấu đúng quy trình, đúng
kĩ thuật.
- Giáo dục ý thức an toàn lao động .
II) Đồ dùng :
- Mẫu vải đã vạch dấu đờng thẳng đờng cong .
- 1 mảnh vải kích thớc 20 x 30 cm, kéo cắt vải, phấn may, thớc .
III) Các hoạt động dạy và học : - Giới thiệu bài
*) HĐ1: GV hớng dẫn HS quan sát và NX:
- Giới thiệu mẫu
? Em có nhận xét gì về hình dạng các đ-
ờng vạch dấu, đờng cắt vải theo đờng
vạch dấu ?
? Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên vải
?
? Nêu các bớc cắt vải theo đờng vạch dấu
?
- Quan sát
- Đờng vạch dấu, đờng cắt theo đờng
thẳng, đờng cong .
- Để cắt vải đợc chính xác không bị
xiên lệch
- 2 bớc. Vạch dấu trên vải và cắt vải
theo đờng vạch dấu
*)HĐ2: GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật .
1. Vạch dấu trên vải :

*) Lu ý : - Trớc khi vạch dấu phải vuốt
phẳn vải .
- Vạch dấu phải thẳng dùng thớc có
cạnh thẳng, đặt thớc đúng vị trí đánh
dấu 2 điểm có độ dài cần cắt. Kẻ nối 2
điểm đã đánh dấu .
- Vạch đờng dấu cong (tơng tự )
- GV đính vải lên bảng
? Nêu cách vạch dấu đờng thẳng, đờng
cong lên vải ?
2. Cắt vải theo đờng vạch dấu :
a. Cắt vải theo đờng vạch dấu :
? Nêu cách cắt vải theo đờng vạch dấu
đờng thẳng ?
b. Cắt vải theo đờng cong :
? Nêu cách thực hiện ?
- Quan sát hình 1a,1b.
Nghe
- 1HS lên bảng đánh dấu 2 điểm
cách nhau 15 cm, nối 2 điểm
- HS vạch dấu đờng cong lên mảnh
vải
- Quan sát h2a, 2b.
- Tay trái giữ vải, tay phải điều khiển
kéo cắt vải .
- Mở rộng 2 lỡi kéo và luồn lỡi kéo
nhỏ xuống mặt dới để mặt vải không
bị cộm lên. Tay trái cầm
vải nâng nhẹ .
- Cắt theo đờng dấu từng nhát dứt

khoát để đờng cắt thẳng .
- Tơng tự cắt theo đờng thẳng .Cắt
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên
Kế hoạch dạy học Lớp 4 Năm học 2009-2010
nhát ngắn, dứt khoát theo đờng dấu,
xoay nhẹ vải kết hợp với lợn kéo
theo đờng cong .
*) HĐ3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đờng vạch dấu .
- Mỗi HS vạch 2 dờng dấu thẳng mỗi
đờng dài 15 cm
- 2 đờng cong tơng đơng với 2 đờng
thẳng - Thực hành
- Cắt vải theo đờng kẻ
- GV quan sát uốn nắn
*) HĐ4: Đánh giá kết quả HT của HS.
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá - Trng bày SP, đánh giá
- NX đánh giá
IV) Nhận xét - dặn dò :
- NX giờ học .CB bài 3.
==============================
Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2006.
Tiết 2 :Luyện từ và câu :
$ 4 :Dấu hai châm.
I. Mục đích yêu cầu :
1. Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: Báo hiệu bộ phận đứng sau nó
là lời nói của 1 nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc.
2. Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ viết ND cần ghi nhớ trong bài.
III. các hoạt động dạy học

A. KT bài cũ : Đọc bài tập 1, 4 của giờ trớc
B. Dạy bài mới
1. GT bài : Ghi đầu bài.
2. Phần nhận xét :
- 2 HS nối tiếp đọc ND bài tập
1( mỗi em 1 ý)
- Hs đọc lần lợt từng câu văn thơ
NX về tác dụng của dấu hai chấm
trong các câu đó
* Lời giải:
- Câu a: Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ . ỏ trờng hợp này ,
dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch ngoặc kép.
- Câu b:Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế mèn . ở trờng hợp này
dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
- Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ ràng những
điều kì lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà nh sân quét sạch, đàn lợn đã đợc ăn,
cơm nớc nấu tinh tơm
? Nêu TD của dấu hai chấm ?
3. Phần ghi nhớ:
- Nhắc HS học thuộc phần ghi nhớ.
4. Phần luyện tập
Bài 1( T23)
3 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS nối tiếp đọc bài tập 1mỗi em
đọc 1 ý
Nguyễn Thị Hải Trờng Tiểu học Thị trấn Than Uyên

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×