ỨNG
DỤNG
EXCEL
TRONG
QUẢN
LÝ
TÀI
CHÍNH
Một
trong
những
ứng
dụng
cao
cấp
của
Excel
trong
quản
trị
doanh
nghiệp
l
à
nhóm
các
hàm
t
ài
ch
í
nh.
Mỗi
hàm
g
i
ải
quyết
một
bài
toán
tài
chính
thường
gặp
trong
doanh
nghiệp.
Trong
Exxcel
các
hàm
tài
chính
được
ch
i
a
l
àm
3
nhóm
cơ
bản
là
:
các
hàm
khấu
hao
tài
sản
cố
định,
các
hàm
đánh
giá
hiệu
quả
vốn
đầu
tư
và
các
hàm
tính
giá
trị
đầu
tư
chứng
khoán.
1.
CÁC
HÀM
KHẤU
HAO
TÀI
SẢN
CỐ
ĐỊNH
1.1
Nhắc
lại
kiến
thức
về
tà
i
sản
cố
định
1.1.1
Khá
i
n
i
ệm
Tuỳ
theo
quy
mô
g
i
á
t
rị
và
t
hời
gian
sử
dụng
người
ta
chia
tài
sản
của doanh
ngh
i
ệp
ra
làm
hai
l
oại
là:
t
ài
sản
cố
định
(TSCĐ)
và
t
ài
sản
lưu
động (TSLĐ).
TSCĐ
t
rong
các
doanh
ngh
i
ệp
là
những
tài
sản
có
giá
trị
lớn
và
dự
tính
đem
l
ại
lợi
ích
kinh
tế
lâu
dài
cho
doanh
ngh
i
ệp.
Đ
i
ều
đó
cũng
có
nghĩa
là
nó
phải
đảm
bảo
4
tiêu
chuẩn
sau:
-
Chắc
chắn
thu
được
lợi
ích
kinh
tế
trong
tương
l
a
i
t
ừ
việc
sử
dụng
tài
sản
đó.
-
G
i
á
t
rị
ban
đầu
của
tài
sản
được
xác
định
một
cách
tin
cậy.
-
Có
g
i
á
t
rị
hữu
dụng
từ
1
năm
t
rở
lên.
-
Có
g
i
á
t
rị
từ
1.000.000
đồng
(
mười
triệu
đồng)
trở
lên.
Để
tạo
đ
i
ều
kiện
thuận
lợi
cho
công
tác
quản
lý
và
hạch
toán
TSCĐ
mà
t
a
có
các
ti
êu
t
hức
phân
chia
TSCĐ
khác
nhau
như
:
t
heo
h
ì
nh
t
hái
b
i
ểu
hiện,
theo
quyền
sở
hữu,
theo
t
ì
nh
h
ì
nh
sử
dụng
TSCĐ…
Theo
h
ì
nh
t
há
i
b
i
ểu
hiện
TSCĐ
được
chia
làm
2
l
oại:
-
TSCĐ
hữư
h
ì
nh
(TSCĐ
HH)
l
à
những
TSCĐ
có
h
ì
nh
t
hái
vật
chất
bao
gồm:
nhà
cửa,
vật
kiến
trúc;
máy
móc,
thiết
bị;
phương
ti
ện
vận
tải,
thiết
bị
t
ruyền
dẫn;
thiết
bị,
dụng
cụ
quản
lý;
vườn
cây
lâu
năm
;
các
TSCĐ
khác.
4
1
-
TSCĐ
vô
h
ì
nh
(TSCĐ
VH)
l
à
những
TSCĐ
không
có
h
ì
nh
t
hái
vật
chất,
t
hể
hiện
một
lượng
giá
trị
được
đầu
tư
(đạt
tiêu
chuẩn
giá
trị
TSCĐ)
để
đem
l
ại
l
ợi
ích
kinh
tế
lâu
da
ì
cho
doanh
ngh
i
ệp
(trên
1
năm).
Theo
quyền
sở
hữu
TSCĐ
được
chia
làm
2
l
oại:
-
TSCĐ
của
doanh
ngh
i
ệp
l
à
những
TSCĐ
được
xây
dựng,
mua
sắm
hoặc
chế
tạo
bằng
nguồn
vốn
chủ
sở
hữu
doanh
nghiệp
hoặc
bằng
nguồn
vốn
vay.
-
TSCĐ
thuê
ngoài
l
à
những
TSCĐ
mà
doanh
ngh
i
ệp
được
chủ
tài
sản
nhượng
quyền
sử
dụng
trong
khoảng
thời
gian
nhất
định
ghi
trên
hợp
đồng
gồm
2
l
oại:
thuê
hoạt
động
và
t
huê
t
à
i
ch
í
nh.
-
-
-
-
Theo
t
heo
mục
đ
í
ch
và
tì
nh
h
ì
nh
sử
dụng
TSCĐ
gồm
4
l
oại:
TSCĐ
dùng
cho
kinh
doanh
TSCĐ
hành
chính
sự
nghiệp
TSCĐ
dùng
cho
mục
đ
í
ch
phúc
l
ợi
TSCĐ
chờ
xử
lý
Xuất
phát
từ
nguyên
t
ắc
quản
lý
TSCĐ,
kh
i
tí
nh
g
i
á
t
rị
TSCĐ
kế
toán
phải
xác
định
được
3
chỉ
tiêu
l
à
:
nguyên
g
i
á,
g
i
á
t
rị
hao
mòn
và
g
i
á
t
rị
còn
l
ại.
Nguyên
g
i
á
(NG)
của
TSCĐ
là
g
i
á
t
rị
thực
tế
của
TSCĐ
khi
đưa
vào
sử
dụng
tại
doanh
nghiệp
với
các
nguyên
t
ắc
chủ
yếu
sau:
- Thời
đ
i
ểm
xác
định
NG
là
t
hời
đ
i
ểm
đưa
t
ài
sản
và
t
rạng
thái
sẵn
sàng
sử
dụng
(đối
với
TSCĐ
HH)
hoặc
thời
đ
i
ểm
đưa
t
à
i
sản
vào
sử
dụng
theo
dự
tí
nh
(đối
với
TSCĐ
VH).
- G
i
á
t
hực
tế
của
TSCĐ
phải
được
xác
định
dựa
trên
những
căn
cứ
khách
quan
có
t
hể
kiểm
soát
được
(phải
có
chứng
từ
hợp
pháp,
hợp
lệ).
- G
i
á
t
hực
tế
của
TSCĐ
phải
được
xác
định
dựa
trên
các
khoản
chi
tiêu
hợp
lý
được
dồn
tích
trong
quá
tr
ì
nh
h
ì
nh
t
hành
TSCĐ.
- Các
khoản
chi
tiêu
phát
s
i
nh
sau
kh
i
đưa
TSCĐ
vào
sử
dụng
được
tính
vào
NG
nếu
như
chúng
l
àm
t
ăng
t
hêm
g
i
á
t
rị
hữu
ích
của
TSCĐ.
5
G
i
á
t
rị
hao
mòn
(GTHM)
của
TSCĐ
là
sự
giảm
dần
giá
trị
và
g
i
á
t
rị
sử
dụng
của
TSCĐ
khi
t
ham
g
i
a
vào
quá
t
rình
k
i
nh
doanh.
Có
hai
l
oại
hao
mòn
TSCĐ
là
hao
mòn
hữu
h
ì
nh
và
hao
mòn
vô
h
ì
nh.
- Hao
mòn
hữu
h
ì
nh
l
à
l
oại
hao
mòn
do
nguyên
nhân
vật
lí
như
l
ực
cơ
học
(ma
sát,
va
đập)
và
do
môi
trường.
Loại
hao
mòn
này
sẽ
càng
l
ớn
nếu
doanh
ngh
i
ệp
sử
dụng
càng
nh
i
ều
hoặc
ở
trong
môi
trường
có
sự
ăn
mòn
hoá
học
hay
điện
hoá
học.
- Hao
mòn
vô
h
ì
nh
l
à
l
oại
hao
mòn
xảy
ra
do
tiến
bộ
kỹ
thuật
và
quản
l
í
,
l
àm
cho
TSCĐ
bị
giảm
giá
hoặc
bị
lỗi
thời.
V
ì
TSCĐ
bị
hao
mòn
nên
để
đảm
bảo
cho
quá
tr
ì
nh
t
ái
sản
xuất
TSCĐ
yêu
cầu
trong
mỗi
chu
kỳ
sản
xuất
doanh
nghiệp
phải
tính
toán
và
phân
bổ
một
cách
có
hệ
thống
g
i
á
t
rị
của
TSCĐ
vào
ch
i
ph
í
k
i
nh
doanh
t
rong
t
ừng
kỳ
hạch
t
oán
và
gọi
là
khấu
hao
TSCĐ.
G
i
á
t
rị
còn
l
ại
(GTCL)
của
TSCĐ
là
g
i
á
t
hực
tế
của
TSCĐ
tại
một
t
hời
đ
i
ểm
nhất
định.
Người
ta
chỉ
xác
định
được
chính
xác
GTCL
của
TSCĐ
khi bán
chúng
t
rên
t
hị
trường.
Về
phương
d
i
ện
kế
toán,
GTCL
của
TSCĐ
được
xác định
bằng
hiệu
số
giữa
NG
TSCĐ
và
GTHM
(số
khấu
hao
luỹ
kế
tính
đến
thời đ
i
ểm
xác
định).
Mối
quan
hệ
giữa
3
chỉ
tiêu
g
i
á
của
TSCĐ
được
thể
hiện
bằng
công
thức
sau
:
NG
TSCĐ
=
GTCL
TSCĐ
+
GTHM
TSCĐ
1.1.2
Các
phương
pháp
tí
nh
khấu
hao
TSCĐ
Khấu
hao
TSCĐ
l
à
v
i
ệc
chuyển
dịch
phần
giá
trị
hao
mòn
của
TSCĐ
t
rong
quá
t
rình
sử
dụng
vào
g
i
á
t
rị
sản
phẩm
sản
xuất
ra
theo
các
phương
pháp
tí
nh
t
oán
phù
hợp.
Từ
đó
có
thể
thu
hồi
lại
vốn
đầu
tư
vào
TSCĐ
đã
ứng
ra
ban đầu
để
thực
hiện
tái
sản
xuất
giản
đơn
cũng
như
tái
sản
xuất
mở
rộng
TSCĐ
của doanh
ngh
i
ệp.
Kh
i
tí
nh
khấu
hao
TSCĐ
phải
đảm
bảo
phù
hợp
với
mức
độ
hao
mòn
của
TSCĐ
và
đảm
bảo
thu
hồi
đầy
đủ
giá
trị
vốn
đầu
tư
ban
đầu.
Tức
là,
t
ổng
số
ti
ền
6
khấu
hao
TSCĐ
t
rong
kỳ
phải
bằng
với
t
ổng
giá
trị
hao
mòn
của
TSCĐ.
Kh
t
uân
t
hủ
đúng
theo
nguyên
tắc
này
sẽ
đảm
bảo
tính
chính
xác
giá
thành
s
phẩm
và
hạn
chế
ảnh
hưởng
của
hao
mòn
vô
h
ì
nh.
Có
nh
i
ều
phương
pháp
tính
khấu
hao
TSCĐ.
Chọn
phương
pháp
tính
khấu
hao
nào
l
à
t
uỳ
thuộc
vào
t
ừng
TSCĐ,
quy
định
của
Nhà
nước
về
chế
độ
quản
lý
tài
chính
đối
với
doanh
nghiệp
và
yêu
cầu
quản
lý
của
doanh
nghiệp.
Theo
chế
độ
tài
ch
í
nh
h
i
ện
hành,
các
doanh
ngh
i
ệp
có
thể
tính
khấu
hao
theo
3
phương
pháp
là:
phương
pháp
khấu
hao
đều,
phương
pháp
khấu
hao nhanh
và
phương
pháp
khấu
hao
theo
số
lượng
sản
phẩm.
Trong
phạm
vi chương
này
sẽ
đề
cập
đến
2
phương
pháp
khấu
hao
đầu
tiên.
a.
Phương
pháp
khấu
hao
đều
(khấu
hao
tuyến
tính)
Phương
pháp
này
còn
được
gọi
là
phương
pháp
khấu
hao
b
ì
nh
quân, phương
pháp
khấu
hao
đường
thẳng
hay
phương
pháp
khấu
hao
cố
định.
Đây
là phương
pháp
khấu
hao
đơn
giản
nhất
và
được
sử
dụng
khá
phố
biến
cho
việc
tí
nh
khấu
hao
các
loại
TSCĐ.
Theo
phương
pháp
này
th
ì
l
ượng
trích
khấu
hao hàng
năm
là
như
nhau
hay
mức
khấu
hao
và
t
ỉ
lệ
khấu
hao
hàng
năm
của
TSCĐ được
tính
là
không
đổi
trong
suốt
thời
gian
sử
dụng
của
TSCĐ.
*
Lượng
trích
khấu
hao
hàng
năm
K
bd
−
K
dt
T
C =
kh
Trong
đó:
+
K
bd
l
à
nguyên
g
i
á
của
TSCĐ
+K
d
t
l
à
g
i
á
t
rị
đào
t
hải
của
TSCĐ
(giá
trị
thải
hồi
ước
tính
hay
giá
trị
còn
l
ại
ước
tính
của
TSCĐ
sau
khi
đã
tí
nh
khấu
hao)
+T
l
à
t
hời
gian
sử
dụng
dự
kiến
của
TSCĐ
vào
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
trong
điều
kiện
phù
hợp
với
các
thông
số
kinh
tế
kỹ
thuật
của
TSCĐ
và
các
yếu
tố
khác
có
liên
quan
đến
sự
hoạt
động
của
TSCĐ.
* G
i
á
t
rị còn
l
ại ở năm thứ i:
7
i
−
∑
C
kht
K
cli
=
K
bd
V
í
dụ
3.1:
Một
TSCĐ
đầu
tư
mới
có
nguyên
g
i
á
(
tí
nh
cả
chi
phí
lắp
đặt
chạy
thử)
là
120
000
000
đồng
đưa
vào
sử
dụng
năm
2000
với
thời
gian
sử
dụng
dự
tính
là
5
năm,
giá
trị
thải
hồi
ước
tính
là
35
000
000
đồng.
Hãy
tí
nh
l
ượng
t
rích
khấu
hao
cho
từng
năm
trong
suốt
vòng
đời
của
TSCĐ
đó.
Bà
i
g
i
ải:
Áp
dụng
công
thức
ta
có:
Lượng
trích
khấu
hao
hàng
năm:
C
i
kh
=
(120
000
000–
35
000
000)
/
5
=
17
000
000
G
i
á
t
rị
còn
l
ại
năm
đầu:
K
c
l
1
=
120
000
000
–
17
000
000
=
103
000
000
Phương
pháp
này
đơn
giản,
dễ
hiểu,
mức
khấu
hao
phân
bổ
vào
g
i
á
t
hành
sản
phẩm
hàng
năm
là
ổn
định
nên
t
huận
lợi
cho
việc
lập
kế
hoạch
giá
thành
sản
phẩm,
thích
hợp
cho
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ.
Tuy
nh
i
ên,
nó
không
phản
ánh
được
chính
xác
mức
độ
hao
mòn
t
hực
tế
của
TSCĐ
vào
g
i
á
t
hành
sản
phẩm
t
rong
các
kỳ
sử
dụng
TSCĐ
khác
nhau,
khả
năng
thu
hồi
vốn
đầu
tư
chậm
nên khó
t
ránh
khỏi
mất
vốn
do
hao
mòn
vô
h
ì
nh
gây
ra.
Do
đó
đối
với
các
doanh ngh
i
ệp
lớn,
có
cơ
sở
vật
chất
hiện
đại
dễ
bị
tác
động
bởi
tiến
bộ
khoa
học
kỹ
8
Năm Lượng
trích
KH GTCL
2000 17,000,000 103,000,000
2001 17,000,000 86,000,000
2002 17,000,000 69,000,000
2003 17,000,000 52,000,000
2004 17,000,000
35,000,000
Nguyên
g
i
á K
bd
120,000,000
G
i
á
t
rị
còn
l
ại K
d
t
35,000,000
Thời
gian
sử
dụng T
5
b.
Phương
pháp
khấu
hao
nhanh
(khấu
hao
giảm
dần)
Theo
phương
pháp
này
th
ì
mức
khấu
hao
TSCĐ
sẽ
được
đẩy
nhanh
trong
những
năm
đầu
sử
dụng
và
g
i
ảm
dần
theo
thời
gian
sử
dụng.
Từ
đó
có
thể
nhanh
chóng
t
hu
hồi
lại
vốn
đầu
tư
ban
đầu
để
đổi
mới
TSCĐ.
Trong
phạm
vi
bài
g
i
ảng
này
t
rình
bày
ba
cách
mức
khấu
hao
hàng
năm:
khấu
hao
theo
tổng
số
năm
sử
dụng,
khấu
hao
theo
số
dư
giảm
dần
và
khấu
hao
theo
số
dư
giảm
dần
với
tỷ
lệ
t
uỳ
chọn.
Phương
pháp
khấu
hao
theo
tổng
số
năm
sử
dụng
Theo
phương
pháp
này
mức
khấu
hao
hàng
năm
được
xác
định
dựa
vào
t
ỷ
l
ệ
khấu
hao
giảm
dần
qua
các
năm
sử
dụng
và
nguyên
giá
TSCĐ.
Tỷ
lệ
khấu
hao
này
được
xác
định
bằng
cách
lấy
số
năm
sử
dụng
còn
l
ại
chia
cho
tổng
số
thứ
tự
năm
sử
dụng.
Các
công
thức
như
sau:
=
(
K
bd
−
K
dt
)
*
T
khi
C
ikh
2(T − i +
1)
T
khi
=
Trong
đó: T
kh
l
à
t
ỉ
lệ
khấu
hao
theo
năm
sử
dụng
T
l
à
t
hời
gian
dự
kiến
sử
dụng
TSCĐ
i
l
à
t
hứ
tự
năm
tính
khấu
hao
V
í
dụ
3.2:
Vẫn
với
dữ
kiện
như
ở
ví
dụ
3.1
khi
áp
dụng
công
thức
tính
khấu
hao
theo
phương
pháp
tổng
số
năm
sử
dụng
ta
làm
như
sau:
Tỉ
lệ
khấu
hao
ở
năm
đầu
tiên
T
kh1
=
(2
*
(5
–
1
+
1))
/
(5
*
(5
+
1))
=
1
/
3
=
0.33
Lượng
trích
khấu
hao
năm
đầu
tiên
C
1kh
=
(120
000
000
–
35
000
000)
*
1
/
3
=
G
i
á
t
rị
còn
l
ại
năm
đầu
tiên
9
Nguyên
g
i
á K
bd
120,000,000
G
i
á
t
rị
còn
l
ại K
d
t
35,000,000
Thời
gian
sử
dụng T
5
K
c
l
1
=
120
000
000
–
439
68
=
119
999
560.32
Phương
pháp
khấu
hao
theo
số
dư
giảm
dần
Theo
phương
pháp
này
số
tiền
khấu
hao
hàng
năm
được
tính
bằng
C
ikh
cách
l
ấy
g
i
á
t
rị
còn
l
ại
của
TSCĐ
theo
thời
hạn
sử
dụng
nhân
với
tỷ
lệ
khấu
hao
không
đổi.
i
C
ikh
=
K
bd
−
∑
C
tkh
*
r
t
=1
Để
xác
định
tỷ
lệ
khấu
hao
hàng
năm
theo
phương
pháp
số
dư
giảm
dần
sao
cho
đến
năm
cuối
thu
hồi
đủ
vốn
đầu
tư
ban
đầu
mua
sắm
TSCĐ
th
ì
doanh
ngh
i
ệp
phải
căn
cứ
vào
nh
i
ều
nhân
tố.
Trong
đó:
-
Công
t
hức
xác
định
tỷ
lệ
khấu
hao:
1
r
=
1
−
K
T
dt
K
bd
-
Lượng
trích
khấu
hao
ở
năm
thứ
nhất
được
tính
theo
công
thức:
C
1
=
K
bd
*
r
*
m
/
12
với
m
là
số
tháng
của
năm
sử
dụng
đầu
tiên.
-
Lượng
trích
khấu
hao
càng
về
sau
càng
g
i
ảm
và
ở
năm
cuối
cùng
được
T
−1
=
K
bd
−
∑
C
tkh
* r *
(
12
−
m
)
12
C
kh
t
=1
10
Năm Tỉ
lệ
khấu
hao
T
kh
i
Lượng
trích
khấu
hao
C
i
kh
GTCL
Kcl
i
=
K
bd
–
C
i
kh
2000 0.333 28,333,333 91,666,667
2001 0.267 22,666,667 69,000,000
2002 0.200 17,000,000 52,000,000
2003 0.133 11,333,333 40,666,667
2004 0.067 5,666,667
35,000,000
V
í
dụ
3.3:
Vẫn
với
dữ
kiện
như
ở
ví
dụ
3.1
nhưng
khi
áp
dụng
công
thức
tính
lượng
trích
khấu
hao
cho
TSCĐ
đó
theo
phương
pháp
số
dư
giảm
dần
khi
đưa
TSCĐ
vào
sử
dụng
từ
tháng
06/2000
(m
=
7
tháng)
ta
làm
như
sau:
Tỉ
lệ
khấu
hao
r
=
1
-
(35
000
000
/
120
000
000)^(1
/
5)
=
0.22
Lượng
trích
khấu
hao
năm
đầu
tiên
C
1kh
=
120
000
000
*
0.22
*
7
/
12
=
15
288
905.91
G
i
á
t
rị
còn
l
ại
năm
đầu
tiên
K
c
l
1
=
120
000
000
–
15
588
905.91
=
104
711
094.09
Lượng
trích
khấu
hao
năm
thứ
hai
C
2kh
=(120
000
000
-
15
288
905.91)
*
0.22
=
22
870
258.08
G
i
á
t
rị
còn
l
ại
năm
thứ
hai
K
c
l
2
=120
000
000
-
(15
288
905.91+22
870
258.08)
=
81
840
836.01
Lượng
trích
khấu
hao
năm
cuối
cùng
C
5kh
=
49
994
793.21
0.22*(12
-
7)
/
12
=
4
549
795.77
11
Năm Lượng
trích
KH GTCL
2000 15,288,905.91 104,711,094.09
2001 22,870,258.08 81,840,836.01
2002 17,875,097.74 63,965,738.27
2003 13,970,945.06 49,994,793.21
2004 4,549,795.77
45,444,997.44
Nguyên
g
i
á K
bd
120,000,000
G
i
á
t
rị
còn
l
ại K
d
t
35,000,000
Thời
gian
sử
dụng T
5
Số
tháng
năm
đầu
tiên
sử
dụng
m
7
Phương
pháp
khấu
hao
số
dư
giảm
dần
với
tỷ
lệ
tuỳ
chọn
Nhằm
đẩy
mạnh
tốc
độ
thu
hồi
vốn
hơn
người
ta
sử
dụng
phương
pháp
khấu
hao
số
dư
giảm
dần
với
tỷ
lệ
tuỳ
chọn.
Theo
phương
pháp
này
lượng
trích
khấu
hao
năm
thứ
i
được
tính
theo
công
thức:
C =
K −
K − C
*
r
bd dt
∑
tkh
t
ikh
T
Trong
đó:
r
l
à
t
ỉ
lệ
khấu
hao
Người
ta
có
t
hể
áp
dụng
phương
pháp
kết
hợp
tính
khấu
hao
nhanh
cho
những
năm
đầu
sử
dụng
TSCĐ
và
tính
khấu
hao
đều
cho
những
năm
cuối.
2.
Các
hàm
tính
khấu
hao
TSCĐ
Excel
cung
cấp
một
nhóm
các
hàm
tí
nh
khấu
hao
TSCĐ.
Tuy
nhiên
t
rong
phạm
vi
chương
tr
ì
nh
chúng
t
a
sẽ
nghiên
cứu
4
hàm
tí
nh
khấu
hao
đơn
giản
tương
ứng
với
hai
phương
pháp
tính
khấu
hao
TSCĐ
là:
hàm
SLN
(phương
pháp
khấu
hao
tuyến
tính)
và
các
hàm
SYD,
DB,
DDB
(phương
pháp
khấu
hao
nhanh).
2.1
Hàm
SLN
(Stra
i
ght
L
i
ne)
-
T
í
nh
khấu
hao
TSCĐ
với
tỷ
lệ
khấu
hao
trải
đều
trong
một
khoảng
thời
gian
xác
định
-
Cú
pháp
:
=SLN(cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e)
Trong
đó:
cos
t
l
à
g
i
á
t
rị
ban
đầu
của
TSCĐ,
sa
l
vage
l
à
g
i
á
t
rị
còn
l
ại
ước
tí
nh
của
tà
i
sản
sâu
khi
đã
khấu
hao,
lif
e
là
đời
hữu
dụng
của
TSCĐ.
-
Hàm
SLN
tí
nh
khấu
hao
theo
công
thức:
SLN
=
(cos
t
–
sa
l
vage)
/
lif
e
Xét
v
í
dụ
3.1ở
trên:
T
í
nh
khấu
hao
t
heo
hàm
SLN
cho
TSCĐ
được
tr
ì
nh
12
0
2.2
Hàm
SYD
(Sum
of
Year’Digits)
-T
í
nh
t
ổng
khấu
hao
hàng
năm
của
một
TSCĐ
trong
một
khoảng
thời
gian
xác
định.
-
Cú
pháp
:
=
SYD(cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e,
per)
Trong
đó: các
tham
số
cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e
như
ở
hàm
SLN
per
l
à
số
thứ
tự
năm
khấu
hao
Xét
ví
dụ
3.2
ở
trên:
T
í
nh
khấu
hao
cho
t
rong
h
ì
nh
sau
:
TSCĐ
sử
dụng hàm
SYD
như
2.3
Hàm
DB
(Decl
i
n
i
ng
Ba
l
ance)
-
T
í
nh
khấu
hao
cho
một
tài
sản
sử
dụng
phương
pháp
số
dư
giảm
dầ
t
heo
một
mức
cố
định
trong
một
khoảng
thời
gian
xác
định.
13
-
Cú
pháp
:
=DB(cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e,
per
i
od,
mon
t
h)
Trong
đó: các
tham
số
cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e
như
ở
hàm
SLN
per
i
od
l
à
kỳ
khấu
hao
mon
t
h
số
tháng
trong
năm
đầu.
Nếu
bỏ
qua
Excel
sẽ
tính
với
mon
t
h
=
12
t
háng.
Xét
ví
dụ
3.3
ở
trên:
Áp
dụng
hàm
DB
tính
lượng
trích
khấu
TSCĐ
được
đưa
vào
sử
dụng
từ
tháng
06/2000
(m
=
7
tháng)
như
sau:
hao
cho
2.4
Hàm
DDB
(Doub
l
e
Dec
li
ning
Ba
l
ance)
-
T
í
nh
khấu
hao
cho
một
TSCĐ
theo
phương
pháp
tỷ
lệ
giảm
dần
(số
dư
g
i
ảm
gấp
đô
i
hay
một
tỷ
lệ
giảm
khác
do
yêu
cầu
quản
lý
có
thể
được
lựa
chọn).
-
Cú
pháp
:
=DDB(cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e,
per
i
od,
f
actor)
Trong
đó:
các
tham
số
cos
t
,
sa
l
vage,
lif
e,
per
i
ond
như
ở
hàm
DB
f
ac
t
or
l
à
t
ỷ
lệ
trích
khấu
hao.
Nếu
bỏ
qua
Excel
gán
là
2.
V
í
dụ
3.4:
Vẫn
với
dữ
kiện
như
ví
dụ
3.1
tính
khấu
hao
cho
TSCĐ
đó
với
t
ỉ
lệ
trích
khấu
hao
r
=
2
:
14
3.
CÁC
HÀM
ĐÁNH
GIÁ
HIỆU
QUẢ
VỐN
ĐẦU
TƯ
Đánh
giá
hiệu
quả
vốn
đầu
tư
là
tiền
đề
quan
trọng
cho
việc
quyết
định
l
ựa
chọn
phương
án
đầu
tư
của
doanh
ngh
i
ệp.
Các
hàm
đánh
giá
hiệu
quả
vốn
đầu
tư
đơn
giản,
nhanh
chóng
và
ch
í
nh
xác
t
rong
Excel
cũng
sẽ
là
một
lựa
chọn
khôn
ngoan
cho
các
nhà
quản
trị
tài
ch
í
nh
của
doanh
nghiệp.
3.1
Nhắc
lại
các
kiến
thức
về
dòng
tiền
Trong
quá
t
rình
phân
tí
ch
đánh
giá
dự
án
đầu
tư,
các
chi
phí
và
lợi
ích
lại
thường
xảy
ra
ở
những
thời
đ
i
ểm
khác
nhau
của
dự
án.
Tiền
thay
đổi
g
i
á
t
rị
về
mặt
thời
gian
do
ảnh
hưởng
của
các
yếu
tố
như
lạm
phát,
các
yếu
tố
ngẫu
nhiên
và
do
t
huộc
tính
vận
động
và
khả
năng
sinh
lời
của
đồng
tiền
nên
kh
i
so
sánh.
t
ổng
hợp
hoặc
tính
các
chỉ
tiêu
b
ì
nh
quân
của
các
khoản
tiền
phát
sinh
trong những
khoảng
thời
gian
khác
nhau
cần
phải
chuyển
chúng
về
cùng
một
mặt bằng
thời
gian
với
việc
sử
dụng
tỷ
suất
“i”.
Các
mặt
bằng
thời
gian
có
thể
là
đầu
kỳ
phân
tích,
cuối
kỳ
phân
tích
hoặc
một
năm
(một
quý,
một
tháng)
nào
đó
của
t
hời
kỳ
phân
tích
tuỳ
thuộc
vào
t
ừng
trường
hợp
cụ
thể
sao
cho
việc
tính
toán
đơn
giản.
Các
nhà
kinh
t
ế
quy
ước:
-
nếu
năm
đầu
của
thời
kỳ
phân
tích
là
h
i
ện
tại
th
ì
các
năm
sau
đó
là
tương
15
-
nếu
năm
cuối
cùng
của
thời
kỳ
phân
tích
là
tương
lai
th
ì
các
năm
trước
cuối
là
h
i
ện
tại
so
với
năm
cuối.
Quá
t
rình
t
hực
hiện
một
dự
án
đầu
tư
thường
kéo
dài
t
rong
nh
i
ều
thời đoạn
(năm,
quý,
tháng).
Ở
mỗi
thời
đoạn
có
thể
phát
sinh
các
khoản
thu
và
ch
i
. Những
khoản
thu
chi
xuất
hiện
ở
các
thời
đoạn
khác
nhau
tạo
thành
dòng
ti
ền của
dự
án
CF
(Cash-Fo
l
ows)
và
được
biểu
diễn
bằng
đồ
thị
dòng
ti
ền.
B
i
ểu
đồ
dòng
ti
ền:
l
à
một
đồ
thị
biểu
diễn
các
khoản
thu
chi
của
dự
án
t
heo
các
t
hời
đoạn.
Các
khoản
thu
được
biểu
diễn
bằng
mũi
tên
theo
hướng
chỉ
l
ên.
Các
khoản
chi
được
biểu
diễn
bằng
mũi
tên
theo
hướng
chỉ
xuống.
Gốc
của
b
i
ểu
đồ
lấy
tại
0.
Để
tiện
cho
việc
tính
toán
người
ta
thường
quy
ước
các
thời
đoạn
bằng
nhau
và
các
khoản
thu
chi
đều
được
xuất
hiện
ở
cuối
mỗi
thời
đoạn.
Trên
b
i
ểu
đồ
thường
ghi
rõ
những
đại
lượng
đã
cho
và
những
đại
lượng
cần
t
ì
m
để
dễ
dàng
h
i
ểu
được
nội
dung
của
vấn
đề.
Biểu
đồ
dòng
ti
ền
là
công
cụ
được
sử
dụng
trong
phân
tích
tà
i
ch
í
nh
dự
án
đầu
tư.
Có
hai
l
oại
lã
i
suất:
lãi
suất
đơn
(đến
kỳ
th
ì
rú
t
l
ãi)
và
l
ã
i
suất
kép
(đến
kỳ
không
rú
t
l
ã
i
mà
cộng
vào
gốc)
3.2
Các
công
thức
tính
toán
giá
trị
dòng
tiền
Quy
ước:
P
(Presen
t
Va
l
ue)
l
à
g
i
á
t
rị
hiện
tại
của
tiền
F
(Fu
t
ure
Va
l
ue)
l
à
g
i
á
t
rị
tương
lai
của
tiền
i
l
à
t
ỉ
suất
(nếu
vay
vốn
để
đầu
tư
th
ì
i
l
à
l
ã
i
suất
vay,
nếu
vay
từ
nhiều
nguồn
với
lã
i
suất
khác
nhau
th
ì
i
l
à
l
ãi
suất
vay
b
ì
nh
quân
t
ừ
các
nguồn).
A
l
à
khoản
tiền
được
phát
sinh
ở
một
thời
đoạn
(là
khoản
thanh
toán
đều
cho
t
ừng
kỳ
với
lã
i
suất
cố
định)
n
l
à
số
thời
đoạn
(năm,
quý,
tháng)
16
Công
t
hức
tính
chuyển
các
khoản
tiền
phát
sinh
trong
các
thời
đoạn
của
t
hời
kỳ
phân
tích
về
cùng
một
mặt
bằng
thời
gian
ở
hiện
tại
hoặc
tương
lai
được
xem
xét
trong
các
trường
hợp
sau:
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
hiện
tại
biết
giá
trị
tương
lai
P/F,i,n
:
F
(
1
+
i
)
n
P
=
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
tương
lai
biết
giá
trị
hiện
tại
F/P,i,n:
F
=
P
(
1
+
i
)
n
V
í
dụ
3.5:
Số
tiền
tiết
kiệm
cho
một
người
gửi
100
triệu
đồng
vào
ngân
hàng
với
lã
i
suất
5%/năm
(bỏ
qua
lạm
phát)
sau
10
năm
là:
F
=
100
*
(1
+
0.05)
^
10
=
162.98
t
r
i
ệu
đồng
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
hiện
tại
cho
một
khoản
tiền
phát
sinh
ở
một
thời
đoạn
P/A,
i
,n
:
1
−
(
1
+
i
)
−
n
i
P
=
A
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
cho
một
khoản
tiền
ở
một
thời
đoạn
khi
biết
giá
trị
hiện
tại
A
/
P,
i
,n
:
i
1 - (1 - i)
-n
A = P
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
tương
l
ai
cho
một
khoản
tiền
phát
sinh
ở
một
thời
đoạn
F/A,
i
,n
:
(1
+
i
)
n
−
1
i
F
=
A
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
cho
một
khoản
tiền
ở
một
thời
đoạn
khi
biết
giá
trị
tương
lai
A
/
F,
i
,n
:
i
(1
+
i)
n
−
1
A
=
F
V
í
dụ
3.6:
Một
người
muốn
tiết
kiệm
bằng
cách
gửi
tiền
đều
đặn
m
tháng
500
000
đồng
vào
ngân
hàng
với
lãi
suất
8%/năm
(bỏ
qua
lạm
phát)
và
hy
17
vọng
sẽ
nhận
50
tr
đồng
sau
5
năm
(60
tháng).
Liệu
người
đó
có
nhận
được
số
ti
ền
tiết
kiệm
như
mong
muốn
không?
Nếu
không
th
ì
phải
gửi
mỗi
tháng
bao
nh
i
êu
ti
ền?
Số
tiền
tiết
k
i
ệm
sau
5
năm
là:
F=500
000
*
(((1+0.08
/
120^60-1)
/
(0.08
/
12))
=
36
738
428.12
Như
vậy,
nếu
gửi
500
000
đồng
mỗi
tháng
người
đó
sẽ
không
nhận
được
khoản
tiền
50
000
000
đồng
như
mong
muốn
sau
5
năm.
Muốn
nhận
được
50
tr
đồng
sau
5
năm
người
đó
phải
gửi
vào
mỗi
tháng
số
tiền
là
:
A
=
50
000
000
*(
1
/
(((1+0.08
/
120^60-1)/(0.08/12)))
=
680
486.38
đồng
3.3
Các
công
thức
tính
toán
giá
trị
dòng
tiền
trong
Excel
Excel
cung
cấp
cho
chúng
ta
một
nhóm
các
hàm
tí
nh
t
oán
g
i
á
t
rị
dòng
ti
ền
như
FV,
PV,
PMT.
3.3.1
Hàm
FV
(Future
Va
l
ue)
-
T
í
nh
g
i
á
t
rị
tương
lai
của
một
khoản
đầu
tư
có
lãi
suất
cố
định
trả
theo
định
kỳ
hoặc
gửi
thêm
vào.
-
Cú
pháp
:
=FV(ra
t
e,
nper,
pm
t
,
pv,
t
ype)
Trong
đó:
ra
t
e
l
à
l
ã
i
suất
mỗi
kỳ
nper
l
à
t
ổng
số
kỳ
tính
lã
i
pm
t
l
à
số
tiền
phải
trả
đều
trong
mỗi
kỳ,
nếu
bỏ
trống
th
ì
co
i
l
à
0
pv
l
à
g
i
á
t
rị
hiện
tại
của
khoản
đầu
tư,
nếu
bỏ
trống
th
ì
co
i
l
à
0
t
ype
l
à
h
ì
nh
t
hức
thanh
toán.
Nếu
t
ype
=
1
t
h
ì
t
hanh
t
oán
đầu
kỳ
(niên
k
i
m
đầu
kỳ),
nếu
t
ype
=
0
t
h
ì
t
hanh
t
oán
vào
cuối
mỗi
kỳ
(mặc
định)
V
í
dụ
3.7:
T
í
nh
số
tiền
một
người
gửi
10
000$
vào
ngân
hàng
và
mỗi
năm
gửi
thêm
200$
với
lãi
suất
5%/năm
(bỏ
qua
lạm
phát)
sau
10
năm
như
trong
h
ì
nh
sau
:
18
3.3.2
Hàm
PV
(Presen
t
Va
l
ue)
-
Trả
về
giá
trị
hiện
tại
của
một
khoản
đầu
tư
theo
từng
kỳ.
-
Cú
pháp
:
=PV(ra
t
e,
nper,
pm
t
,
f
v,
t
ype)
Trong
đó:
f
v
l
à
g
i
á
t
rị
tương
lai
của
khoản
đầu
tư
và
các
tham
số
tương
tự
như
hàm
FV
.
V
í
dụ
3.8:
Một
người
muốn
có
số
tiền
tiết
kiệm
300$
sau
năm
10
năm.
Hỏi
bây
giờ
người
đó
phải
gửi
vào
ngân
hàng
bao
nh
i
êu?
b
i
ết
lã
i
suất
ngân
hàng
là
6%/năm
(bỏ
qua
lạm
phát)
Áp
dụng
hàm
PV
t
a
có
:
3.3.3
Hàm
PMT
(Paymen
t
)
-
Trả
về
khoản
tương
đương
từng
kỳ
cho
một
khoản
đầu
tư
có
lãi
suất
cố
định
trả
theo
định
kỳ.
-
Cú
pháp
:
=PMT(ra
t
e,
nper,
pv,
f
v,
t
ype)
Các
t
ham
số
tương
tự
như
các
hàm
trên.
V
í
dụ
3.9:
Một
người
muốn
có
khoản
tiền
tiết
kiệm
50
triệu
đồng
sau
5
năm
th
ì
người
đó
phải
gửi
vào
ngân
hàng
mỗi
tháng
bao
nhiêu
ti
ền?
Biết
lãi
suất
ngân
hàng
là
8%/năm
(bỏ
qua
lạm
phát).
G
i
ải
:
Số
tiền
người
đó
phải
gửi
mỗi
tháng
được
tính
như
trong
h
ì
nh
sau
:
19
20