Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số (Phần 1) part 7 ppsx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.21 KB, 5 trang )











n
= 
nnv
+ 
nk



c. Hệ thống chỉ số nhân tố:

""

Chương 7. Phương pháp chỉ số
Khi phân tích sự biến động tổng thể phức tạp qua thời gian phải tìm các
nguyên nhân ảnh hưởng đến chúng.
Cơ sở để xác đònh nó là phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ tích số
của các nhân tố cấu thành nên tổng thể phức tạp. Ví dụ:



yn =  (yxn)


I
yn
= I
y
x I
n
(Hệ thống chỉ số nhân tố )
y
1
n
1
y
1
n
1
y
0
n
1

=
x
y
0
n
0
y
0
n
1





yn
= 
y
+ 
n



y
0
n
0

y
1
n
1 -
y
0
n
0
= (y
1
n
1
- y

0
n
1
) + (y
0
n
1
- y
0
n
0
)


Vế trái của các phương trình phản ánh sự biến đổi của tổng thể phức tạp do
sự ảnh hưởng biến đổi đồng thời của tất cả các nhân tố.
Vế phải của các phương trình phản ánh sự biến động của từng nhân tố ảnh
hưởng đến sự biến động của tổng thể phức tạp.
Ví dụ: phân tích sự biến đổi doanh số bán của cửa hàng ở kỳ báo cáo so với
kỳ gốc và tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến nó bằng hệ thống chỉ số: (Với giả
thiết cho trong bảng số 7.1 trang ….)
pq =  (pxq)
I
pq
= I
p
xI
q

p

1
q
1
p
1
q
1
p
0
q
1

= x





Trang 130







p
0
q
0









p
0
q
1








p
0
q
0


""

Chương 7. Phương pháp chỉ số



71 100


71 100


71 400
=
x
54 000 71 400



54 000
1,316 = 0,995 x 1,322




pq
= 
p
+ 
q

17 100 = -300 +17 400 (ngàn đồng)
Kết luận: Doanh số bán ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 31,6% (hay tăng
17.100 ngàn đồng), trong đó:
- Do giá bán của cửa hàng giảm 0,5% làm cho doanh số bán giảm 300 ngàn

đồng.
- Và do lượng bán của cửa hàng tăng 32,20% làm cho doanh số bán tăng
17.400 ngàn đồng.
Vậy tình hình kinh doanh của cửa hàng là tốt vì tăng doanh số bán chủ yếu
là do tăng lượng bán.
d. Phương pháp xác đònh chỉ số không gian:
d.1. Chỉ số không gian cá thể: phương pháp tính giống như phương pháp xác
đònh số tương đối không gian là chỉ số.
Ví dụ: phân tích sự biến động sản lượng sản phẩm A của xí nghiệp X so với
xí nghiệp Y trong kỳ nghiên cứu bằng chỉ số không gian sản phẩm cá thể như sau:
q
X

iq(X/Y) = (lần, %)
q
Y

Chênh lệch tuyệt đối: Chỉ số cá thể
q(X/Y) = q
X
- q
Y









Trang 131








gồm:

""

Chương 7. Phương pháp chỉ số


d.2. Chỉ số không gian chung: Cơ sở xác đònh chỉ số không gian chung bao


- Mục đích yêu cầu phân tích tình hình biến động của hiện tượng phức tạp
qua hai không gian khác nhau.
- Phương pháp xác đònh số tương đối không gian là chỉ số.
- Phương pháp xác đònh chỉ số phát triển chung.
- Tính lòch sử của hiện tượng và phạm vi nghiên cứu của đối tượng quản lý.
Trên các cơ sở đó, người ta rút ra được các nguyên tắc xác đònh quyền số của
chỉ số không gian chung như sau:
*Khi nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu số lượng cấu thành nên tổng thể
phức tạp qua hai không gian khác nhau thì quyền số là chỉ tiêu chất lượng bình quân
có liên quan giữa hai không gian.
 n

A
y
In(A/B) = (lần, %)
n
B
y
n(A/B) = n
A
y – n
B
y
(Đơn vò tính của 
n
trùng với đơn vò tính của tổng thể phức tạp)
n
A
, n
B
: Dãy số lượng biến của chỉ tiêu số lượng trong từng không gian A và
B.
y: chỉ tiêu chất lượng bình quân giữa hai không gian:
n
A
y
A
+ n
B
y
B


y =
n
A
+ n
B

y
A
, y
B
: Dãy số lượng biến của chỉ tiêu chất lượng trong từng không gian A
và B
Ví dụ: phân tích số lượng bán hàng của cửa hàng A so với cửa hàng B bằng
chỉ số lượng bán chung giữa hai không gian như sau:
q
A
.p
Iq(A/B) =

(lần, %)





Trang 132








q
B
.p


q(A/B)
=
q
A
.p - q
B
.p

""

Chương 7. Phương pháp chỉ số










q





 q p
A A
A 




 q p
B B






I
A 


q
A
q
B

q
B



q
q p
A A
B 
q p
B B



q
A
q
B




-Trong thực tế để đơn giản cách tính giá bình quânp, người ta có thể lấy giá
cố đònh để làm quyền số hoặc giá qui đònh trong từng thời kỳ nghiên cứu.
Ví dụ: So sánh sản lượng sản phẩm giữa hai doanh nghiệp X và Y bằng chỉ số
sản lượng không gian như sau:

q
x
z
x
+ q
y

z
y

q
X
z q
X

q
x
+ q
y

Iq(X/Y) = = (ĐVT: lần, %)
q
Y
z q
Y

qxzx + qyzy
q
x
+ q
y


q(X/Y) = q
X
z – q
Y

z
 Trong thực tế có nhiều trường hợp tính giá thành bình quân (z ) có
nhiều khó khăn, do đó người ta có thể dùng lượng lao động hao phí bình quân để
sản xuất sản phẩm đó giữa hai không gian để thay thế.
*Khi nghiên cứu sự biến động chỉ tiêu chất lượng cấu thành nên tổng thể
phức tạp qua hai không gian khác nhau thì quyền số là chỉ tiêu số lượng có liên
quan của từng không gian hoặc chung cho cả hai không gian:
y
A
.n
A

Iy(A/B) = (lần, %)
y
B
.n
B





Trang 133










Hoặc:







y(A/B) = y
B
n
B
– y
A
n
A


""

Chương 7. Phương pháp chỉ số



y
A
.N




y
A
(n
A
+ n
B
)
Iy(A/B) = =
y
B
.N




y(A/B)
=
y
A
.N - y
B
.N
y
B
(n
A
+n
B

) ()


Trong thực tế người ta thường dùng chỉ số ()


*Chú ý: Khi phân tích sự biến động một tổng thể phức tạp đồng chất giữa hai
không gian khác nhau thì trong chỉ số không gian chung sẽ không có quyền số:


y
A
n
A

IYn(A/B) = (lần, %)
y
B
n
B



Yn(A/B)
=
y
A
n
A
– y

B
n
B



7.3. VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT TỔNG THỂ
PHỨC TẠP.
7.3.1. Phân tích sự biến động của chỉ tiêu chất lượng bình quân qua hai thời gian
khác nhau (phân tích sự biến động hiệu quả hoạt động):
Hiệu quả hoạt động của đối tượng quản lý được biểu hiện bằng chỉ tiêu chất
lượng bình quân (chỉ tiêu năng suất lao động bình quân; số vòng quay vốn bình
quân; doanh lợi bình quân ).



Trang 134

×