Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Giáo án Điện Dân Dụng khối 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.04 KB, 53 trang )

Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Ngày soạn : 7/9/2009
Tiết: 1 – 2 BÀI MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

A . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vai trò, tầm quan trọng của điện năng đối với sản xuất
và đời sống.
2. Kỹ năng: Tìm ra những tác dụng của điện năng.
3.Thái độ: Cẩn thận nghiêm túc trong học tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Diển giảng, thuyết trình, vấn đáp
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Tài liệu giảng dạy: Sách Điện dân dụng, giáo án.
* Học sinh: Bút, vỡ
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài củ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết điện năng không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt của con
người.Chúng ta cùng nghiên cứu chúng trong tiết học hôm nay.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của điện năng:
GV:Nếu như không có điện năng thì sản xuất
và cuộc sống sinh họat sẽ như thế nào ?
HS: Cuộc sống sinh hoạt rất khó khăn
GV:Hãy nêu thí dụ các thiết bị biến điện
năng thành cơ năng , quang năng , nhiệt
năng ?
HS:Máy quạt biến điện năng thành cơ


năng
GV:Điện năng được sản xuất từ đâu ?
HS: Ở các nhà máy điệnm thuỷ điện.
GV: Nêu một số thí dụ về thiết bị điện được
tự động hóa và điều khiển từ xa ?
HS: Máy giặt thay sức lao động cho con
người, điện thoại, tivi
GV: Hãy so sánh điện năng với các dạng
năng lượng khác ?
HS: Điện năng có năng lượng lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình sản xuất
điện năng
GV: So sánh năng suất lao động bằng tay với
việc sử dụng máy điện ?
HS: Máy cưa gổ dùng điện nhanh gấp nhiều
lần so với lao động thủ công.
GV: Trong thực tế có những loại nguồn điện
nào ? Kể tên các nhà máy điện mà em biết ?
HS: Pin, Ắc quy
1.Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời
sống : Điện năng là nguồn động lực chủ
yếu đối với sản xuất và đời sống vì những lí
do cơ bản sau:
+ Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng
năng lượng khác .
+ Điện năng được sản xuất tại các nhà máy
điện và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất
cao .
+ Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và
sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa và

điều khiển từ xa .
+ Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan
trọng . Nhờ có điện năng các thiết bị điện ,
điện tử mới hoạt động được .
+ Điện năng có thể nâng cao năng suất lao
động , cải thiện đời sống , góp phần thúc
đẩy khoa học kỹ thuật phát triển .
2. Quá trình sản xuất điện năng :
+ Có nhiều loại nguồn điện khác nhau nhưng
đều được sản xuất bằng các nhà máy phát
điện
+ Tùy theo nguồn năng lượng sản xuất ra điện
mà ta có các nhà máy điện : Thủy điện ,
nhiệt điện , điện nguyên tử .
+ Điện năng từ nhà ,máy điện qua hệ thống
truyền tải và phân phối điện truyền đến từng
hộ tiêu thụ .
Người soạn :Lê Anh Phương
1
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động 3:Tìm hiểu nghề trong ngành điện
GV: Hãy nêu cách sản xuất ra điện tại các
nhà máy điện như : Thủy điện , nhiệt điện ,
điện nguyên tử ?
HS: Nhà máy thuỷ điện biến năng lượng
nước thành điện năng
GV : Điện năng từ các nhà máy điện được
truyền tải như thế nào ?
HS: Truyền tải bằng dây dẩn điện
GV: Hãy nêu một số nghề cụ thể trong

ngành điện ?
HS: Nghề sản xuất, chế tạo
Hoạt động 4:Tìm hiểu các lỉnh vực hoạt
động:
GV: Giới thiệu cho HS các nghề cụ thể đối
với từng nhóm nghề . Liên hệ thực tế .
GV: Giới thiệu các lĩnh vực hoạt động của
nghề điện dân dụng , phân biệt nghề điện
dân dụng trong ngành điên
Hoạt động 5: Tìm hiểu Đối tượng của nghề
điện dân dụng:
GV: Đối tượng của nghề điện dân dụng là
gì ?
HS: các nguồn điện, thiết bị
Hoạt động 6: Tìm hiểu mục đích:
GV: Mục đích lao động của nghề điện dân
dụng là gì ?
HS: Lắp đặt bảo dưởng, sữa chữa
Hoạt động 7: Công cụ lao động:
GV: Công cụ lao động gồm những loại nào ?
HS: Dụng cụ đo lường, kiểm tra
GV: Khi lắp đặt mạng điện hoặc lắp ráp các
chi tiết của thiết bị điện ta cần phải có cái
gì ?
HS: Dụng cụ bảo hộ lao động, khí cụ
Hoạt động 8 : Môi trường hoạt động của
nghề điện dân dụng
GV: Để đảm bảo an toàn lao động ta cần có
những dụng cụ nào ?
HS: Dụng cụ bảo hộ lao động

GV: Giới thiệu một số công cụ lao động .
GV: Nêu ra một số công việc cụ thể cho HS
nêu lên môi trường hoạt động của nghề
điện .
3. Các nghề trong ngành điện :
Ngành điện rất đa dạng , có thể chia thành các
nhóm nghề chính sau đây :
+ Sản xuất truyền tải và phân phối điện
+ Chế tạo vật tư thiết bị điện
+ Đo lường , điều khiển , tự động hóa quá trình
sản xuất : Là những hoạt động rất phong phú ,
tạo nên các hệ thống máy sản xuất , dây chuyền
tự động nhằm tự động hóa qúa trình sản xuất
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm .

4. Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân
dụng :
Nghề điện dân dụng hoạt động rất đa dạng
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện
năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt và sản
xuất của các hộ tiêu thụ .
5. Đối tượng của nghề điện dân dụng :
+ Nguồn điện xoay chiều , nguồn điện một
chiều có điện áp thấp dưới 380 V
+ Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ
+ Các thiết bị điện gia dụng : Quạt , máy
bơm , máy giặt
+ Các khí cụ đo lường , điều khiển , bảo vệ .
6. Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
+ Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt .

+ Lắp đặt trang thiết bị điện phục vụ sản xuất
và sinh hoạt .
+ Bảo dưỡng , vận hành , sữa chữa , khắc
phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết
bị điện .
7. Công cụ lao động :
+ Công cụ lao động bao gồm : Dụng cụ đo và
kiểm tra , dụng cụ cơ khí
+ Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết
bị
+ Dụng cụ an toàn lao động như găng cao su ,
ủng cách điện , quần áo , mũ bảo hộ lao
động
8. Môi trường hoạt động của nghề điện dân
dụng
+ Việc lắp đặt đường dây , sữa cữa , hiệu
chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường
phải tiến hành ngoài trời , trên cao lưu
động , gần khu vực nguy hiểm .
+ Công tác bảo dưỡng , sữa chữa và hiệu
chỉnh các thiết bị điện được tiến hành trong
nhà .
9. Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng :
Người soạn :Lê Anh Phương
2
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động 9: Yêu cầu đối với nghề điện dân
dụng
GV: Muốn hành nghề điện dân dụng cần có
những yêu cầu nào ?

HS: Kiến thức, kỹ năng, sức khoẽ
GV: Đối với HS ta cần làm gì để đáp ứng
được các yêu cầu đó ?
HS: Học tập tốt nghề điện
Hoạt động 10: Triển vọng của nghề điện:
GV: Triển vọng của nghề điện dân dụng hiện
nay ra sao ?
HS: luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa , hiện đại hóa
+ Tri thức : Có trình độ văn hóa hết cấp phổ
thông cơ sở , năm vững các kiến thức cơ bản
về kỹ thuật điện như nguyên lý hoạt động
của trang thiết bị điện , các đặc tính vận
hành sử dụng kiến thức an toàn điện , các
quy trình kỹ thuật .
+ Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng đo lường , sử
dụng bảo dưỡng , sữa chữa , lắp đặt các thiết
bị và mạng điện .
+ Sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏe
không mắc các bệnh về huyết áp , tim phổi ,
khớp , loạn thị , điếc
10. Triển vọng của nghề điện dân dụng :
Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa
- Xuất hiện nhiều thiết bị mới với tính năng
ngày càng tinh xảo, thông minh đòi hỏi phải
luôn cập nhật.
4. Củng cố :
- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đơì sống .
- Tính ưu việt của điện năng .

5. Dặn dò:
- Học bài củ.
- Chuẩn bị các dụng cụ như kìm, tua vít, dây, bóng đèn để học môn này.
     

Ngày soạn :14/9/2009
CHƯƠNG I: AN TOÀN ĐIỆN
Tiết 3 - 4 AN TOÀN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm vững các quy tắc về an toàn điện.
2. Kỹ năng: Sử dung được một số dung cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện; biết cách sơ
cứu người bị tai nạn điện
3.Thái độ: Thực hiện công việc cẩn thận chính xác nghiêm túc
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Đàm thoại vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Tài liệu điện dân dụng- Tài liệu tham khảo- Đồ dùng dạy học.
Dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn, Bút thử điện, Một số dung cụ, thiết bị điện
* Học sinh: Đồ dùng, dụng cụ an toàn như bút thử điện, kìm điện có bảo vệ
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống ?
- Nêu đối tượng và mục đích lao động của nghề điện dân dụng ?
- Khi hành nghề điện cần phải có những yêu cầu gì ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
Bị điện giật rất nguy hiểm, do vậy chúng ta cần phải biết cách an toàn trong sử dụng
cũng như sửa chữa, lắp đặt điện, đó chính là nội dung bài học hôm nay.
Người soạn :Lê Anh Phương

3
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động:1Tìm hiểu tác hại của dòng
điện
GV : Có những nguyên nhân nào dẫn
đến tai nạn điện?
HS: Do chạm vào vật mang điện,
phóng điện
GV:
 Nêu và giải thích từng nguyên
nhân cụ thế .
 Dùng tranh vẽ giới thiệu một
số trường hợp tai nạm điên do
chạm vào vật mang điện.
 Khuyến cáo HS lưư ý sự nguy
hiểm của điện cao áp. Giới
thiệu khái niệm điện áp bước
và nhứng nơi có thể xảy ra
hiện tượng này
GV: Hãy nêu các biện pháp để
phòng tránh các tai nạn về điện ?
HS: Chống va chạm, sữa chữa đúng
kỹ thuật, nối đất bảo vệ
I. Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người - Điện
áp an toàn :
1. Điện giật tác động đến con người như thế nào?
+ Tác động sinh học làm cho các cơ bị co giật.Nên
khi bị tai nạn điện người ta thường nói là bị điện

giật.
+ Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp.
Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ương
sẽ gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn.
2. Tác hại của hồ quang điên :
Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gây
bỏng cho người hay cháy ( do bọt kim loại bắn vào
vật dễ cháy ); hồ quang điện thường gây thương tích
ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm gân , xương.
3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện :
Phụ thuộc vào 3 yếu tố :
a. Cường độ dòng điện chạy qua cơ thể :
Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện,
loại nguồn điện 1chiều hay xoay chiều.
b. Đường đi của dòng điện qua cơ thể :
Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vào
vật mang điện. Nguy hiểm nhất là dòng điện đi qua
các cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như :
nảo, tim, phổi. Như vậy dòng điện truyền trực tiếp vào
đầu là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua hai tay hoặc
dọc theo cơ thể từ tay qua chân.
c. Thời gian dòng điện qua cơ thể :
Thời gian càng dài lớp da bị phá hủy trở nên dẫn
điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ
thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng lớn.
4.Điện áp an toàn :
Ở điều kiện bình thường thì điện áp an toàn cho
người là dưới 40V; đối với môi trường dễ gây cháy nổ
và ẩm ướt thì điện áp an toàn là 12 V.

Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn: Nếu
đèn của bút sáng thì điện áp không an toàn , ngược
lại đèn không sáng thì điện áp an toàn.
4. Củng cố :
- Điện giật gây nguy hiểm như thế nào đối với cơ thể người ?
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Hãy nê một số biện pháp an toàn điện trong sinh hoạt gia đình?
5. Dặn dò:
- Học bài củ , tìm hiểu cách giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng điện và các phương
pháp hô hấp nhân tạo.
     

Người soạn :Lê Anh Phương
4
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Ngày soạn :21/9/2009
Tiết 5 - 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Biết được cách sơ cứu nạn nhân, nắm các thao tác phương pháp hô hấp nhân tạo .
2. Kỹ năng: Hiểu rõ thao tác và làm tốt các phương pháp hô hấp nhân tạo .
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác nghiêm túc trong công việc.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị nội dung, tài liệu
- Một số dụng cụ an toàn điện . Tranh vẽ các phương pháp hô hấp nhân tạo
* Học sinh:

-Tài liệu điện dân dụng.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
II. Kiểm tra bài củ:
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
III. Nội dung bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Nếu có người bị ta nạn điện thì phải kịp thời cứu chữa, bài này sẽ giúp các em tìm hiểu
các biện pháp xữ lý khi có tai nạn điện
2. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1Tìm hiểu cách giải thoát
nạn nhân ra khỏi nguồn điện:
GV: Giải thích khái niệm lưới điện
cao áp và lưói điện hạ áp . Lưới điện
cao áp là lưới điện có điện áp lớn hơn
0,4KV , còn lưới điện hạ áp có điện
áp từ 0,4KV trở xuống .
GV: Tại sao đối với điện cao áp nhất
thiết phải cắt điện trước mới được tới
gần được nạn nhân ?
HS: Điện cáo áp cực kì nguy hiểm
GV: Đối với điện hạ áp ta thường
gặp những tình huống nào ?
HS: Bị giật do rò điện, không cẩn
thận
GV: Đối với từng tình huống ta phải
xử lý như thế nào ?
HS: Trả lời

GV: Đối với từng tình huống , dùng
tranh vẽ để giới thiệu và đưa ra biện
pháp xử lý đối với từng tình huống .
I. Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :
1. Đối với điện áp cao :
Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chi
nhánh điện gần nhất để cắt điện từ các cầu dao trước,
sau đó mới được tới gần nạn nhân để tiến hành sơ cứu.
2. Đối với điện áp thấp :
a. Tình huống nạn nhân đứng dưới đất :
Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị
và thực hiện các công việc sau :
- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc gở cầu chì ở nơi gần
nhất.
- Nếu không cắt được điện ngay thì dùng dao cán gỗ
khô chặt đứt dây điện.
- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào
phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của
mình lót tay nắm vào tóc hoặc tay kéo nạn nhân ra.
b. Người bị nạn ở trên cao :
Nhanh chóng cắt điện, nhưng trước đó phải có
người đón nạn nhân để khỏi bị rơi xuống đất.
c. Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân :
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô
gạt dây điện ra khỏi người bị nạn.
- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạn
Người soạn :Lê Anh Phương
5
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
GV: Đối với giải pháp này cần giải

thích thêm vì sao có thể gây cháy nổ
cầu chì ( vì dòng điện tăng đột ngột )
GV: Lưu ý HS cách giải thoát nạn
nhân ra khỏi nguồn điện đối với điện
cao áp và hạ áp .
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách sơ cứu
nạn nhân ra khõi nguồn điện:
GV : Sau khi giải thoát nạn nhân ra
khỏi nguồn điện ta phải làm gì khi
nạn nhân vẫm tỉnh ?
HS: Theo dõi vì nạn nhân có thể bị
sốc hay rối loạn nhịp tim
GV: Đối với nạn nhân bị ngất ta làm
như thế nào ?
HS: Làm thông đường thở, hô hấp
nhân tạo
GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu cách
làm thông đường thở
GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu từng
phương pháp hô hấp nhân tạo . Trong
quá trình giới thiệu có thể gọi một số
HS lên bảng để làm mẫu . Cho HS so
sánh ưu nhược điểm của từng
phương pháp .
nhân ra khỏi dây điện.
- Đoản mạch đường dây ( dây trần )
* Chú ý :
- Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện.
- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào các
phần dẫn điện.

- Không nắm vào người bị nạn bằng tay không,
không tiếp xúc với cơ thể để trần của nạn nhân.
II. Sơ cứu nạn nhân :
Điều quyết định thành công là phải nhanh chóng
đúng phương pháp.
1. Nạn nhân vẫn tỉnh :
Nạn nhân vẫn tỉnh không có vết thương, không cảm
thấy khó chịu thì không cần cứu chữa. Tuy nhiên vẫn
phải theo dõi vì nạn nhân có thể bị sốc hay rối loạn
nhịp tim.
2. Nạn nhân bị ngất :
Không kịp thời cứu chữa thì nạn nhân sẽ chết sau ít
phút.
a. Làm thông đường thở:
Đặt nạn nhân nằm nghiêng theo thế ổn định để đờm
và dãi có thể tự chảy ra. Có thể làm thông đường thở
bằng cách lấy đờm và dãi trong miệng ra.
b. Hô hấp nhân tạo: Có 3 phương pháp
*Phương pháp1: Áp dụng khi chỉ có 1 người cứu
Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên
sao cho miệng và mũi không chạm đất, cạy miệng kéo
lưỡi để họng mở ra. Người cứu quỳ đầu gối hai bên đùi
nạn nhân đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn ( chổ
xương sườn cụt ) ngón cái ở trên lưng.
 Động tác 1: Đẩy hơi ra
Nhô toàn thân về phía trước, dùng sức nặng của
mình ấn xuống lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vào
chổ xương sườn cụt để hoành cách mô dồn lên nén
phổi đẩy hơi ra.
 Động tác 2: Hút khí vào

Nới tay ngã người về phía sau và hơi nhấc lưng nạn
nhân lên để lồng ngực giãn rộng, phổi nở ra hút khí
vào.
Làm đều đặn như vậy theo nhịp thở.
* Phương pháp 2: Dùng tay
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê chăn gối hoặc
cuộn áo quần cho ngực ưỡn lên, cạy miệng nạn nhân
kéo nhẹ lưỡi để họng mở ra. Người cứu quì sát người
nạn nhân hai tay nắm lấy tay nạn nhân , dang rộng để
lồng ngực giãn ra. Không khí sẽ tự tràn vào phổi, sau
đó gập hai tay người bị nạn dùng sức mạnh của bản
thân ép chặt hai tay lên ngực để đẩy không khí ra
ngoài. Miệng đếm nhẩm 1-2-3 lặp đi lặp lại theo nhịp
thở.
Phương pháp này hiệu quả thấp vì không kiểm tra
Người soạn :Lê Anh Phương
6
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
GV: Tại sao khi thổi vào mũi thì phải
bịt miệng còn khi thổi vào miệng thì
phải bịt mũi ?
HS: Vì mũi và miệng thông với nhau,
nên làm như vậy đễ phổi căng phồng
lên
được đường thở có thông hay không, đưa được ít
không khí vào phổi dẫn đến khó đủ lượng ôxy cần thiết
cho nạn nhân hơn nữa, phương pháp này này tốn nhiều
sức.
* Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
* Thổi vào mũi:

Quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửa
đầu nạn nhân để thông đường thở. Tay kia nắm cằm ấn
mạnh lên giử mồm nạn nhân ngậm chặt lại. Hít 1 hơi
dài, miệng mở to ngậm lên mủi nạn nhân ép chặt rồi
thổi mạnh, không khí đi vào phổi làm ngực nạn nhân
phồng lên. Tiếp tục hít hơi khác, lúc này ngực nạn
nhân xẹp xuống sẽ tự thở ra. Tiếp tục như vậy khoảng
18 - 20 lần/ phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn.
 Chú ý: Phải giử đầu và mồm nạn nhân đúng tư thế
thì đường thở mới thông, thổi mới có hiệu quả.
 Thổi vào mồm :
Một tay đặt lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân ra, tay
kia giử chặt lấy cằm, ngón tay cai đặt vào mồm hoặc
ngoài mồm để mở thông đường thở. Cách lấy hơi như
thổi vào mủi, nhưng trong khi thổi phải dùng má áp
chặt vào mủi nạn nhân .
* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực:
Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần có hai
người cứu để vừa xoa bóp tim vừa hà hơi thổi ngạt
theo tỉ lệ: 5 : 1.
* Cách xoa bóp tim:
Đặt nạn nhân nằm ngữa trên sàn cứng 1 tay đặt lên
trên phần tim ở khoảng xương sườn thứ 3 dưới lên, tay
kia đấm mạnh lên 3 cái. Nếu không có kết quả thì đặt
hai tay chéo lên trên phần tim dùng cả sức thân người
ấn cho lồng ngực nén xuống từ 3 - 4cm làm như vậy 60
- 80 lần/phút.
4. Củng cố :
- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện ?
- Trình bày các phương pháp hô hấp nhân tạo ?

5. Dặn dò:
- Học kỹ bài củ , chuẩn bị một số dụng cụ để cứu người bị điện giật như : sào,
ván, ghế gỗ khô , giẻ khô , chiếu tiết sau thực hành sơ cứu
     
Ngày soạn :28/9/2009
Tiết : 7 – 8 THỰC HÀNH
CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống thường gặp .
- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật.
Người soạn :Lê Anh Phương
7
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
2. Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các thao tác làm hô hấp nhân tạo .
3.Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc cứu người, thao tác nhanh, chính xác, an
toàn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung.
- Đồ dùng dạy học. Hình vẽ về các cách hô hấp nhân tạo.
* Học sinh:
- Tìm hiểu cách cứu chữa người bị tai nạn điện, quan sát và thực hiện các thao tác hô hấp nhân
tạo
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
- Nêu các giải pháp giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với điện hạ áp ?
- Có mấy phương pháp hô hấp nhân tạo ? Nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt ?

3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nhắc lại các tình huống
giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện
đối với điện cao áp và hạ áp .
GV: Sử dụng một số tranh vẽ giới
thiệu một vài tình huống giải thoát
nạn nhân ra khỏi nguồn điện đối với
điện hạ áp .Sau đó chọn một số tình
huống điển hình cho HS thực hành .
Hoạt động 2: Ôn lại
GV: Có mấy phương pháp hô hấp
nhân tạo ?
HS: Trả lời
GV: Kể tên các phương pháp ?
HS: Trả lời
GV: Sử dụng tranh vẽ giưói thiệu các
phương pháp hô hấp nhân tạo . Sau đó
tiến hành làm mẫu cho từng phương
pháp .
GV: Trong các phương pháp trên
phương pháp nào có hiệu quả nhất ?
Tại sao ?
Hoạt động 3 Tổng kết
GV: Giải thích , kết luận .
1) Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :
- Tình huống 1 : Giả sử có 01 HS do sờ vào ấm điện

bị hỏng bộ phận cách điện nên bị điện giật . Yêu
cầu : Với các dụng cụ đã chuẩn bị đưa ra các giải
pháp để giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện?
- Tình huống 2 : Giả sử 01 HS bị đây điện đường
đưt chạm vào người
- Yêu cầu : HS đưa ra các giải pháp để giải pháp để
giải thoát nạn nhân .
2) Tiến hành sơ cứu nạn nhân :
- Giả thiết các nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo
:
+ Gọi 1 HS lên làm nạn nhân
+ Với từng phương pháp hô hấp nhân tạo , giáo viên
tiến hành làm mẫu , giới thiệu từng động tác cho HS
quan sát .
+ Sau đó gọi lần lượt từng 02 HS một lên làm cho
từng phương pháp . Trong quá trình làm 2 HS phải
hoán đổi vị trí nạn nhân và người cứu cho nhau .
+ Giáo viên quan sát HS thực hiện , đánh giá và cho
điểm .
3) Tổng kết thực hành :
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành , nêu những động
tác HS đã thực hiện tốt cũng như những động tác
chưa làm được cần bổ khuyết .
4) Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ :
- Cho HS thu dọn dụng cụ
- Vệ sinh phòng học
4. Củng cố :
- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống điển hình
Người soạn :Lê Anh Phương
8

Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
- Nhắc lại các thao tác hô hấp nhân tạo
5. Dặn dò:
- Tìm hiểu về mạng điện sinh họt trong gia đình mà các em đang sử dụng
     
Ngày soạn :5/10/2009
CHƯƠNG III: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
Tiết : 9 – 10 - 11 ĐẶC ĐIỂM MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được chức năng và sữ dụng được một số dụng cụ cơ bản
dùng trong lăps đặt điện.
Hiểu được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt một số mạch điện cơ bản trong nhà.
2. Kỹ năng: Lập được kế hoạch công việc.
3.Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học chính xác.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học. Bản vẽ sơ đồ mạch điện sinh hoạt (kết hợp mạch điện trong phòng học)
* Học sinh:
- Tìm hiểu về mạch điện trong gia đình
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số :
2. Kiểm tra bài củ:
3. Nội dung bài mới
a. Đặt vấn đề:
Khi lắp đặt hoặc sữa chữa điện có thể xãy ra tai nạn điện do thiếu hiểu biết. Bài học hôm nay
sẽ cho các em biết đặc điểm của mạng điện sinh hoạt để khi sữa chữa chúng ta biết cách phòng
tránh.

b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu an toàn điện khi lắp
đặt
GV: Trong lắp đặt hoặc sữa chữa mạng điện
có thể xảy ra tai nạn do những nguyên nhân
nào ?
HS: do điện giật và các nguyên nhân khác
như rò điện, ngã vào điện
GV: Trước khi lắp đặt điện cần phải làm gì ?
HS: Kiểm tra
GV: Trong trường hợp phải thao tác khi có
điện cần phải làm gì ?
HS: Sử dụng các dụng cụ cách điện như kìm
cách điện, thảm cao su, bút thử điện
GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu một số tai nạn
điện cho học sinh .
GV: Khi sữa chữa mạng điện cần sử dụng
những dụng cụ gì ?
HS: Kìm, tuavít có các điện, bút thử điện
I. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LẮP ĐẶT ĐIỆN :
1. Do điện giật :
- Những sự cố tai nạn điện giật xảy ra rất
nhanh và nguy hiểm
- Để tránh tai nạn điện trong khi lắp đặt và
sữa chữa điện cần phải :
+ Cắt cầu dao trước khi thực hiện công việc .
+ Trong trường hợp cần phải thao tác khi có
điện phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo
vệ như : Các dụng cụ an toàn lao động ; Các

dụng cụ lao động phải có chuôi cách điện đúng
tiêu chuẩn ; Khi sũa chữa điện phải dùng bút
thử điện để kiểm tra .
- Khi thực hành lắp điện trong xưởng phải
tuân thủ chặt chẽ quy tắc an toàn lao động .
2) Do các nguyên nhân khác :
- Chú ý đảm bảo an toàn khi làm việc ở trên
cao , sử dụng một số dụng cụ cơ khí như
Người soạn :Lê Anh Phương
9
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm mạng điện
sinh hoạt:
GV: Dùng một số dụng cụ an toàn điện và
dụng cụ lao động để giới thiệu .
GV: Nguồn điện mạng điện sinh hoạt lấy từ
đâu ?
HS: Lấy từ dòng điện 1 pha hoặc ba pha
GV: Mạng điện sinh hoạt gồm những mạch
nào ? Vai trò của từng mạch điện ? ( Dùng
tranh vẽ giới thiệu )
HS: Mạch chính và mạc nhánh
GV: Các thiết bị điện phải có điện áp định
mức như thế nào ?
HS: Phù hợp
GV: Mạng điện sinh hoạt thường được sử
dụng những thiết bị nào ? Kể tên ?
HS: Thiết bị đo lường điều khiển
GV: Đưa ra một số thiết bị , khí cụ điện được
dùng chính trong mạng điện để giới thiệu .

GV: Các mạng điện sinh hoạt có thiết kế
hoàn toàn giống nhau hay không ?
HS: Không
Hoạt động 3: Nghiên cứu dây cáp và dây dẩn
GV: Dây cáp và dây dẫn điện dùng để làm gì ?
HS: Để truyền tải và phân phối điện
GV: Dùng bảng các mẫu dây để giới thiệu
thêm một số loại dây dẫn điện .
GV: Dây dẫn điện có cấu tạo gồm mấy
phần ?
HS: 2 phần: Lõi và võ.
GV: Đưa ra một số mẫu dây cụ thể để giới
thiệu cấu tạo
GV: Có mấy loại dây dẫn điện ?
HS: 2 loại: Dây trần, dây có võ bọc.
GV: Đưa ra một số mẫu dây dẫn chính để
giới thiệu cho HS
GV: Dây trần có những loại dây nào ? làm
bằng vật liệu gì ?
HS: Dây trần 1 sợi, nhiều sợi
GV: loại dây nào được sử dụng nhiều hơn ?
Tại sao ?
HS: Dây trần nhiều sợi sữ dụng rộng rãi hơn
GV: Giải thích và dùng một số loại dây trần
đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu .
khoan tay , đục
II- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt :
1) Khái niệm : Là mạng điện một pha , nhận
điện từ mạng phân phối ba pha điện áp thấp
để cung cấp điện cho các thiết bị , đồ dùng

điện và chiếu sáng .
2) Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt :
- Mạng điện sinh họat thường có trị số điện
áp là 127V và 220V . Cuối nguồn điện áp
bị giảm do tổn thất trên đường dây . Nên
dùng MBA để điều chỉnh
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và
mạch nhánh . Mạch chính giữ vai trò là
mạch cung cấp , còn các mạch nhánh rẽ từ
đường dây chính được mắc song song để
có thể điều khiển độc lập và là mạch phân
phối điện tới các đồ dùng điện .
- Các thiết bị điện , đồ dùng điện phải có
điện áp định mức phù hợp với điện áp
mạng điện cung cấp .
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo
lường , điều khiển , bảo vệ như : công tơ
điện , cầu dao , cầu chì hoặc áp tô mát và
các vật liệu cách điện bằng gỗ , ống ghen ,
nhựa
- Trên cơ sở những đặc điểm chung như trên
nhưng với yêu cầu sử dụng điện khác nhau
thì mỗi mạng điện có những thiết kế khác
nhau .
III- Dây cáp và dây dẫn điện :
-Để truyền tải và phân phối điện năng người ta
dùng dây cáp và dây dẫn điện .
1) Dây dẫn điện :
- Cấu tạo : Gồm lõi dẫn điện bằng kim loại
bọc ngoài là lớp vỏ cách điện và có loại dây

còn có thêm lớp vỏ bảo vệ cơ học
- Phân loại : Có nhiều loại dây dây dẫn điện :
+ Dựa vào lớp vỏ : dây trần và dây bọc .
+ Theo vật liệu làm lõi : dây đồng , dây nhôm ,
dây nhôm lõi thép .
+ Dựa vào số lõi : dây 1 lõi , dây 2 lõi , dây lõi
1 sợi , dây lõi nhiều sợi .
a) Dây trần :
- Dây trần một sợi bằng đồng được chế tạo
bằng cách cán kéo đồng thành sợi và được
gọi là dây đồng cứng .
- Dây trần nhiều sợi bằng nhôm : được sử
dụng rộng rãi , để tăng độ bền người ta chế
tạo dây nhôm lõi thép .
b) Dây bọc cách điện :
- Cấu tạo : gồm phần lõi và phần vỏ cách
Người soạn :Lê Anh Phương
10
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
GV: Nêu cấu tạo của dây bọc cách điện ?
HS: Nêu
GV: Có mấy loại dây bọc ?
HS: Có nhiều loại
GV: Dùng một số mẫu dây bọc để giới thiệu
cụ thể .
GV: Thế nào gọi là dây cáp điện ?
HS: Trả lời
GV: Sự khác nhau giữa dây dẫn và dây cáp ?
GV: đưa ra một số mẫu dây cáp điển hình để
giới thiệu

GV: Dùng bảng mẫu một số loại cáp để giới
thiệu cho HS cấu tạo và phạm vi sử dụng
của từng loại .
GV: Vật liệu cách điện dùng để làm gì?
HS:Cách li phần tử mang điện với phần tử
không mang điện
GV: Tác dụng của chúng trong từng trường
hợp ?
HS: Trả lời
Hoạt động 4: Tìm hiểu vật liệu cách điện:
GV: Yêu cầu của vật liệu cách điện là gì ?
HS: Độ bền cao, chịu nhiệt chống ẩm tốt
GV: Nêu một số vật liệu cách điện thường sử
dụng trong mạng điện sinh hoạt ?
HS: Sứ, gổ, cao su
điện . Lõi là dây đồng hoặc nhôm , vỏ cách
điện thường làm bằng cao su lưu hóa hoặc
chất cách điện tổng hợp có màu sắc khác
nhau để dễ phân biệt khi sử dụng .
- Có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu
sử dụng .
2) Dây cáp điện :
- Khái niệm : Là loại dây dẫn điện có một
hai hay nhiều sợi được bện chắc chắn với
nhau trong vỏ bọc bảo vệ chung , chịu được
lực kéo lớn .
- Phân loại , cấu tạo và phạm vi sử dụng một
số loại cáp :
+ Khi điện áp dưới 1000V và không chịu lực
cơ giới trực tiếp thường dùng loại cáp không

có vỏ bảo vệ cơ học , chỉ có vỏ cách điện .
+ Cáp có vỏ bảo vệ dùng cho điện áp trên
1000V dùng ở nơi có nguy cơ nổ , chịu những
tác động cơ học trực tiếp . Loại cáp này còn
được dùng trong những trường hợp phải chịu
lực kéo lớn như những nơi có độ dốc cao .
IV- Vật liệu cách điện :
-Vật liệu cách điện dùng để cách ly các phần
dẫn điện với nhau và giữa phần dẫn điện với
phần không mang điện khác .
- Yêu cầu của vật liệu cách điện : độ bền cách
điện cao , chịu nhiệt tốt , chống ẩm tốt và có
độ bền cơ học cao .
- Một số vật liệu cách điện thường được dùng
trong mạng điện sinh hoạt như : sứ , gỗ, cao su
lưu hóa , chất cách điện tổng hợp Các chất
cách điện này được dùng làm vật liệu để chế
tạo các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn , puly ,
kẹp sứ , đế cầu chì , vỏ công tắc
4. Củng cố:
 Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?
 Dây cáp điện và dây dẫn điện
 Vật liệu cách điện : Công dụng , yêu cầu
5. Dặn dò:
Chuẩn bị vật liệu để thực hành nối dây
+ Vật liệu: Dây dẫn đồng, đơn 1 lõi 1sợi 1,5 ly dài 1 m
dây dẫn đồng, đơn 1 lõi nhiều sợi 2,5 ly dài 1 m
+ Dụng cụ: Kìm, dao
     


Ngày soạn:12/10/2009
Tiết : 12- 13 - 14 THỰC HÀNH
NỐI NỐI TIẾP VÀ NỐI PHÂN NHÁNH DÂY DẪN ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện .
Người soạn :Lê Anh Phương
11
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
- Biết cách nối nối tiếp và nối phân nhánh dây dẫn điện .
2. Kỹ năng: Học sinh làm được các mối nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện. Biết cách
sử dụng các dụng cụ lao động , thực hiện tốt các thao tác .
3.Thái độ: Cẩn thận nghiêm túc an toàn.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng
+ Đồ dùng dạy học. Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn 2 loại. Dây 1 lõi 1 sợi và 1 lõi nhiều sợi
* Học sinh:
- Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây bọc cách điện 1 lõi 1 sợi và 1 lõi nhiều sợi( mỗi loại hai sợi x
400 mm)
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
- Hãy nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt ?
- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện ?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong quá trình lắp đặt và sữa chữa thiết bị điện chúng ta phải
thực hiện các mối nối dây dẫn điện .Làm thế nào để thực hiện các mối nối đảm bảo yêu cầu ?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến vấn đề đó .

b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Ôn tập
GV: Trong thực tế ta thường phải thực hiện
những loại mối nối nào ?
HS: Nối nối tiếp , nối phân nhánh
GV: Dùng mô hình trực quan giới thiệu các
mối nối
GV: Mối nối phải đảm bảo những yêu cầu
gì ?
HS: Kỹ thuật, bền đẹp
GV: Sau khi nối dòng điện không truyền
qua có được không ? Mối nối xong bị lỏng ,
đứt có được không ?
HS: Không
GV: Khi nối xong phải làm gì ? Yêu cầu về
kỹ thuật ?
HS: Kiểm tra, quấn cách điện.
GV: Kết luận
GV: Đưa ra mối nối nối tiếp dây lõi mội sợi
đã hoàn thành giới thiệu cho HS . Sau đó
dùng bảng mô hình tiến hành các bước nối
dây lõi 1 sợi để vừa giới thiệu vừa tiến
hành làm mẫu các thao tác . Khi sử dụng
các dụng cụ , an toàn trong lao động .
GV: Trên cơ sở đã giới thiệu và làm mẫu
các bước giáo viên phát vật liệu cho HS
thực hành thực hiện mối nối nối tiếp dây lõi
1 sợi
NỘI DUNG THỰC HÀNH

1) Yêu cầu đối với mối nối:
- Dẫn điện tốt : điện trở mối nối nhỏ , diện tích
tiếp xúc đủ lớn , mối nối phải chặt .
- Có độ bền cơ học cao
- An toàn điện
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật : gọn và đẹp
2)Nối dây lõi một sợi : Thực hiện hai mối nối
phổ biến : nối nối tiếp và nối phân nhánh
a)Nối nối tiếp :
Các bước thực hiên :
- Bóc vỏ cách điện : Dùng kìm hoặc dao
nhưng không được cắt vào lõi . Độ dài lớp vỏ
cách điện cần bóc phụ thuộc vào đường kính
dây dẫn ( khoảng từ 15 - 20 lần đường kính
dây dẫn ) để mối nối đủ chắc . Có hai cách
bóc :
+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo tư thế gọt bút
chì , đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ bọc 1
góc 30 độ . Đối với dây có tiết diện nhỏ , nên
dùng kìm tuốt dây để bóc vỏ cách điện .
+ Bóc phân đoạn : Dùng cho dây có hai lớp cách
điện . Lớp cách điện ngoài cắt lệch với lớp trong
khoảng 8-10 mm .
- Cạo sạch lõi : Dùng giấy ráp cạo sạch lớp
men cho đến khi thấy ánh kim để mối nối
tiếp xúc tốt .
Người soạn :Lê Anh Phương
12
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
+ HS tiến hành thực hành

+ GV quan sát uốn nắn sữa chữa các thao
tác cũng như yêu cầu kỹ thuật nối dây cho
HS . Hết thời gian , GV thu sản phẩm ,
đánh giá và cho điểm.
GV phát vật liệu cho HS thực hành , thực
hiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi .
GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thao
tác và yêu cầu kỹ thuật nối dây .
Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm để
đánh giá và cho điểm .
GV nhận xét tiết thực hành , nêu những
lệch lạc mà HS còn mắc phải để khắc phục
sữa chữa .
Hoạt động 2: Triển khai thực hành:
GV: Cho HS nhắc lại các bước tiến hành
nối nối tiếp dây lõi một sợi .
Đưa ra mối nối phân nhánh cho HS quan
sát , giới thiệu dây chính dây nhánh .
GV: Vừa giới thiệu thứ tự các bước thực
hiện vừa làm mầu cho HS quan sát , hướng
dẫn HS cách sử dụng các dụng cụ .
Hoạt động 3 Tiến hành thực hành:
GV: Đưa ra 2 mối nối nối tiếp và nối phân
nhánh dây lõi nhiều sợi cho HS quan sát
GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu trình tự
các bước thực hiện đối với mối nối phân
nhánh dây lõi nhiều sợi . Chú ý các thao tác
sử dụng dụng cụ .
GV: Vừa giới thiệu vừa làm mẫu trình tự
các bước thực hiện nối phân nhánh dây lõi

nhiều sợi .
GV phát vật liệu cho HS thực hành , thực
hiện mối nối phân nhánh dây lõi một sợi .
GV quan sát hướng dẫn uốn nắn các thao
tác và yêu cầu kỹ thuật nối dây .
Hết thời gian quy định GV thu sản phẩm để
đánh giá và cho điểm .
Cuối tiết GV nhận xét tiết thực hành , nêu
những lệch lạc mà HS còn mắc phải để
khắc phục sữa chữa .
GV nhận xét cả buổi thực hành , thu dọn
- Uốn gập lõi : Chỗ uốn phải có bán kính cong
thích hợp và chia đoạn lõi thành hai phần :
phần trong chứa khoảng 6 vòng , phần ngoài
đủ quấn 5-6 vòng .
- Vặn xoắn : Móc hai lõi vào nhau tại chỗ uốn
gập , giữ đúng vị trí rồi xoắn dây vào nhau 2-
3 vòng , sau đó vặn xoắn lần lượt từng đầu
dây này vào thân dây kia khoảng từ 5-6 vòng
chặt và đều .
- Xiết chặt : Dùng hai kìm cặp các vòng ngoài
cùng và vặn ngược chiều nhau . Sau đó mối
nối phải được quấn băng cách điện để đảm
bảo an toàn .
- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối chặt , gọn ,
sáng và các vòng dây quấn đều và đẹp .
Triển khai thực hành :
b)Nối phân nhánh :
- Dây dẫn điện nối từ đường dây trục chính ra
gọi là dây nhánh , chỗ nối giữa đường dây

chính và dây nhánh gọi là mối nối phân
nhánh , tiết diện dây chính và dây nhánh có
thể khác nhau .
Các bước thực hiện :
- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cách điện ,
cạo sạch lõi như trường hợp nối nối tiếp .
- Sau đó đặt dây chính và dây nhánh vuông
góc với nhau .
- Dùng tay quấn dây nhánh lên dây chính .
- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7 vòng rồi cắt bỏ
dây thừa . mối nối đã hoàn thành .
- Kiểm tra sản phẩm .
Triển khai thực hành :
3)Nối dây lõi nhiều sợi : Thực hiện hai mối nối
phổ biến : Nối nối tiếp và nối phân nhánh .
a) Nối nối tiếp :
- Thư tự tiến hành tương tự như nối nối tiếp
dây lõi một sợi , nhưng khi bóc vỏ cách điện
cần hết sức cẩn thận để không làm đứt một
sợi dây nào , khi cạo sạch phải làm sạch từng
sợi .
- Lồn lõi : Xòe đều hai đoạn lõi thành hình nan
quạt , cắt sợi dây trung tâm khoảng 40 mm ,
lồng hai lõi vào nhau để chó các sợi đan chéo
nhau .
- Vặn xoắn : Lần lượt quấn và miết đều những
sợi của lõi dây này lên lõi của dây kia , quấn
khoảng 3 vòng thì cắt bỏ đoạn dây thừa .
Trong lúc quấn phải chú ý về mặt kỹ thuật ,
vì nối không đều hoặc lỏng thì sẽ không thế

sữa chữa được .
- Kiểm tra sản phẩm : Mối nối phải đạt được
Người soạn :Lê Anh Phương
13
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
dụng cụ cho HS mượn , làm vệ sinh lớp học
.
các yêu cầu chặt , chắc chắn , đều và đẹp .
b) Nối phân nhánh :
- Thứ tự thực hiện các bước bóc vỏ cáh điện
và làm sạch lõi như trên .
- Nối dây : Tách lõi phân nhánh thành hai
phần bằng nhau . Đặt lõi dây nhánh vào giữa
đoạn lõi dây chính và lần lượt vặn xoắn từng
nữa lõi dây nhánh về hai phía của dây chính
khoảng từ 3-4 vòng , cắt bỏ dây thừa . Chiều
quấn của hai phía ngược chiều nhau,
- Kiểm tra đánh giá sản phẩm .
4. Củng cố :
- Mối nối cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?
- Quy trình thực hiện các bước nối dây đối với từng loại mối nối ?
5. Dặn dò:
- Học kỹ bài , quan sát các mối nối ở hộp nối dây , mối nối ở cầu chì , ổ điện
- Chuẩn bị kìm , dao , công tắc , ổ cắm , cầu chì , vật liệu hàn , dây dẫn , băng
dính .
     
Ngày soạn :19/10/2009
Tiết : 15 – 16 THỰC HÀNH
NỐI DÂY DẪN ĐIỆN Ở HỘP NỐI DÂY
A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:
- HS nắm vững phương pháp nối dây dẫn điện ở hộp nối dây , hàn và cách điện mối nối .
- Nối được một số mối nối ở hộp nối dây .
- Hàn và cách điện mối nối bằng băng dính cách điện và ống ghen .
2. Kỹ năng: Học sinh làm được mối nối ở hộp đấu dây mối nối phải đạt được các yêu
cầu : có độ bền cơ học cao, an toàn điện và đẹp.
3.Thái độ: Chăm chỉ cẩn thận, đúng kỹ thuật
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung.
+ Đồ dùng dạy học : Kìm kẹp, kìm mỏ tròn, dao, giấy nhám, dây dẫn, công tắc , ổ cắm , cầu
chì , đầu nối, hộp nối
* Học sinh:
+ Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn, ổ cắm , phích cắm , cầu chì , công tắc , 4 em một hộp nối
bằng nhựa
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ôn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
- Các yêu cầu đối với mối nối ?
- Các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi một sợi .
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi cần nối dây dẫn với các thiết bị bảo vệ, điều khiển của
mạng điện hoặc trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về cơ học như lực căng, sức
kéo thì người ta thường dùng các hộp đấu dây.
b. Triển khai bài dạy:
Người soạn :Lê Anh Phương
14
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Trình bày cách làm
GV : Nêu một số mối nối dây dẫn với
các chi tiết của thiết bị điện ?
HS: Trả lời
GV: Khi thực hiện những mối nối này
người ta làm theo những bước nào ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các bước theo trình tự .
Vừa giới thiệu vừa làm mẫu cho HS
quan sát .
GV: Có mấy loại đầu nối ?
HS:3, khuyên kính, khuyên hỡ, nối
thẳng
GV: Đưa ra một số mối nối cho HS
quan sát như : mối nối ở cầu chì , ổ cắm
, phích cắm
GV: Giới thiệu các loại đầu nối và làm
mẫu cho HS quan sát .
GV: Giới thiệu cách nối bằng vít và nối
bằng hộp nối dây . Sau đó làm mẫu cho
HS quan sát , chú ý cách đặt vòng
khuyên .
GV: Trong quá trình thực hành GV tiến
hàn làm mẫu , hướng dẫn HS làm theo .
Chú ý thao tác sử dụng các dụng cụ của
HS để uốn nắn sữa chữa cho đúng .
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây :
Trình tự các bước thực hiện :
a) Bóc vỏ cách điện :
- Dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp vỏ cách điện ở

đoạn đầu dây một khoảng bằng chu vi của vít cộng
với 20-30mm (đối vơi khuyên kín ) , hoặc bằng
chu vi của vít cộng thêm 3-5mm ( khuyên hở) .
b)Làm sạch lõi :
- Dùng giấy ráp làm sạch lõi . Với lõi nhiều sợi
trong một số trường hợp cần tẩm thiếc cho cứng để
đảm bảo yêu cầu của mối nối . Lớp thiếc phải bám
chắc , mỏng đều và láng bóng .
c)Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm đầu tròn uốn lõi
thành hình vòng khuyên . Đường kính vòng
khuyên phải lớn hơn đường kín vít một chút . Sau
khi uốn đủ vòng , đầu lõi được xoắn từ 1-2 vòng
vào lõi dây . Chiều uốn của vòng khuyên cùng
chiều xiết chặt của vít .
- Làm khuyên hở : tương tự như làm khuyên kín ,
đường kính vòng khuyên phải lớn hơn đường kính
vít .
- Làm đầu nối thẳng : Nếu nối bằng lỗ có vít (hốc
vít ) thì làm đầu nối thẳng . Độ dài cần bóc của đầu
nối thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ một chút . Nếu
lỗ quá lớn thì gập đôi đầu lõi .
d)Nối dây : Sau khi làm đầu nối đặt vòng khuyên lên
chỗ nối , đặt vòng đệm rồi dùng bu lông hoặc đai ốc
vặn chặt vít lại .
+ Nối bằng vít
+ Nối bằng hộp nối dây
e) Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
Triển khai thực hành :
+ Giáo viên kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của HS ,

phát vật liệu cho HS thực hành .
* Thực hiện mối nối với cầu chì :
+ Bóc vỏ cách điện : Độ dài cần bóc dài hơn chiều
sâu của lỗ một chút . Thực hiện đối với dây lõi 1
sợi .
+ Làm sạch lõi
+ Nối dây : Đút đầu nối vào hốc vít , sau đó dùng
tua vít xiết chặt lại .
• Thực hiện mối nối đối với ổ điện :
+ Bóc vỏ cách điện : Thucự hiện với dây lõi 1 sợi
chú ý cách tính chiều dài đoạn bóc vỏ
+ Làm sạch lõi : Dùng giấy ráp
+ Làm đầu nối : Làm khuyên hở ,dùng kìm mỏ
tròn để nối . Chú ý làm vừa sít với đường kính
của vít .
+ Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòng
Người soạn :Lê Anh Phương
15
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động 2 Thực hành hàn và cách
điện
GV: Vừa giới thiệu từng bước vừa làm
mẫu cho HS quan sát . Chú ý làm sạch
thật kỹ mối nối trước khi hàn thì thiếc
hàn mới bám vào được .
GV : Quan sát HS thực hành để uốn
nắn các thao tác cũng như về kỹ thuật
cho HS
Hoạt động 3: Triển khai thực hành:
HS: Tiến hành thực hành

GV: Theo giỏi uốn nắn các học sinh
còn yếu
Hoạt động 4: Tổng kết buổi thực hành:
GV: Thu sản phẩm chấm, đánh giá
nhận xét.
HS: Thu dọn phòng học
đệm rồi xiết chặt . Chú ý chiều của vòng khuyên
cùng chiều xiết chặt của vít .
• Thực hiện mối nối đối với phích cắm :
+ Bóc vỏ cách điện : Thực hiện đối với dây 2 lõi ,
lõi nhiều sợi . Chú ý đừng để đứt dây .
+ Làm đầu nối : Làm khuyên kín .
+ Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối , đặt vòng
đệm rồi xiết chặt , cắt bỏ dây thừa . Chú ý chiều
của vòng khuyên .
• Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
+ Cho HS kiểm tra lại tất cả các sản phẩm .
+ HS nộp lại sản phẩm .
+ GV đánh giá , nhận xét sản phẩm của HS .
2) Hàn và cách điện mối nối :
a) Hàn mối nối : Trình tự các bước thực hiện :
+ Đánh bóng mối nối bằng giấy ráp để làm sạch tạp
chất và ôxít đồng bên ngoài , làm cho mối nối
chắc chắn .
+ Láng nhựa thông : Giúp mối hàn không bị ôxy
hóa vì quá nhiệt , đồng thời giúp vật liệu hàn dễ
chảy trên mặt mối hàn .
+ Dùng vật liệu hàn để hàn : Vật liệu hàn thường là
hợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảy khoảng 200
0

b) Cách điện mối nối :
- Sau khi hàn xong phải bọc cách điện mối nối để
dây điện có hình dáng cũ và đảm bảo an toàn
điện . Phương pháp cách điện : lồng ống ghen
hoặc quấn băng cách điện .
3) Triển khai thực hành :
a) Hàn mối nối :
+ Phát mỏ hàn , thiếc hàn , nhựa thông cho từng
học sinh .
+ Tiến hành các bước hàn như hướng dẫn .
+ Yêu cầu : Lớp thiếc phải bám chắc , mỏng đều và
láng bóng .
b) Cách điện mối nối :
+ Cách điện bằng băng dính
+ Cách điện bằng ống ghen
4)Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
+ GV thu sản phấm đánh gía và cho điểm .
5) Tổng kết thực hành và vệ sinh :
+ -GV nhận xét , cho hs thu dọn dụng và vệ sinh .
4. Củng cố:
- Nhắc lại quy trình các bước nối dây ở hộp nối dây
- Phương pháp hàn và cách điện mối nối .
5. Dặn dò:
Chuẩn bị các loại dụng cụ làm điện để học cách sử dụng. Nhất là kìm điện, tua vít, bút thử
điện.
     

Người soạn :Lê Anh Phương
16
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng

Ngày soạn:26/10/2009
Tiết : 17 - 18
CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được tên gọi và công dụng của một số dụng cụ cơ bản trong lắp
đặt điện
2. Kỹ năng: Thao tác đúng các dụng cụ cầm tay thông dụng
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành-Đàm thoại vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng
+ Đồ dùng dạy học. Các loại dụng cụ cầm tay hiện có trong trường, bảng gỗ và vít.
* Học sinh:
+ Kìm kẹp, tua vít, bút thử điện
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
Nêu các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõi 1 sợi .
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
Trong nghề điện dân dụng ngoài dụng cụ đo và kiểm tra còn cần một số dụng cụ khác, hôm
nay thầy trò chúng ta cùng nghiên cứu thêm những dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện .
b. Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu các dụng cụ dùng
trong lắp đặt điện
GV: Thước dùng để làm gì ?
HS: Đo chiều dài, khoãng cách
GV: Các loại thước thường gặp ?

HS: Thước thẳng, thước cuộn
GV: Giới thiệu dụng cụ pan me , công
dụng cách đo và cách đọc các trị số trên
thang đo . Đưa ra một số vật để đo và đọc
kích thước trên thang đo cho HS quan sát .
GV: Giới thiệu dụng cụ thước cặp như tài
liệu . Đưa ra 1 số vật để đo đường kính
ngoài , đường kính lỗ , chiều sâu của lỗ .
và đọc các trị số trên thang đo cho HS
quan sát .
GV: Đưa búa ra để giới thiệu công dụng
và cách sử dụng .
GV: Giới thiệu cách sử dụng cưa sắt .
GV: Tua vít dùng để làm gì ?
HS: Tháo lắp ốc vít
GV: Có mấy loại tua vít ?
HS: Có 2 loại:2 chấu và 4 chấu.
I- Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện :
1)Thước :
- Dùng đo chiều dài , khoảng cách cần lắp đặt
điện .
- Các loại thước : Thước xếp , thước cuộn
2)Panme :
Khi cần đo chính xác đường kính dây điện ( tới
1/100mm)
3)Thước cặp :
+ Dùng đo kích thước bao ngoài của một vật
hình cầu , hình trụ , kích thước các lỗ và chiều
sâu của các lỗ bậc .
+ Cách đo : Đặt thước vuông góc với vật cần

đo , chỉnh hai má thước ( má trong đo kích
thước bao ngoài , má ngoài đo lỗ ) tiếp xúc
vừa phải với vật đo . Vạch 0 trên má kẹp di
động sẽ chỉ số đo được trên thân thước .
4)Búa nhổ đinh :
+ Dùng đóng và nhổ đinh .
5)Cưa sắt :
+ Dùng cưa cắt những ống nhựa và kim loại .
6)Tua vít :
+ Dùng để tháo lắp các ốc vít .
+ Các loại tua vít : dẹt , chấu .
Người soạn :Lê Anh Phương
17
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
GV: Đưa ra 1 số loại tua vít để giới thiệu
cụ thể và cách sử dụng .
GV: Đưa ra các loại kìm để giới thiệu
công dụng và cách sử dụng .
GV: Đưa ra khoan điện cầm tay và khoan
tay để giới thiệu cách sử dụng của từng
loại cụ thể .
GV: Ta thường gặp những loại mỏ hàn
nào ?
HS: Mỏ hàn điện
GV: Đưa ra các loại mỏ hàn và giới thiệu
cụ thể .
7) Đục :
+ Dùng cắt kim loại , đục tường đặt dây dẫn
8) Kìm các loại :
+ Dùng cắt dây điện , tuốt dây , giữ dây khi nối .

+ Các loại kìm : Kìm cắt , kìm mỏ nhọn , kìm
tuốt dây .
9)Khoan :
+ Dùng khoan lỗ trên gỗ , kim loại và bê tông để
lắp đặt thiết bị và đi dây .
+ Các loại khoan : Khoan điện cầm tay , khoan
tay
10) Mỏ hàn điện :
+ Dùng để hàn mối nối các chi tiết .
+ Các loại mỏ hàn : Mỏ hàn điện trở , mỏ hàn
xung .
4. Củng cố:
- Công dụng và cách sử dụng của các dụng cụ cơ bản trong lắp đặt điện .
- Phương pháp vạch dấu
5. Dặn dò:
- Học kỹ bài , tìm hiểu cấu tạo của 1 số khí cụ và thiết bị điện như cầu dao , áp tô
mát , cầu chì , công tắc điện , ổ điện và phích điện có trong gia đình.
     

Ngày soạn :2/11/2009
Tiết 19 – 20 MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ
THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được khái niệm , cấu tạo , nguyên lý làm việc và cách sử dụng
của một số khí cụ và thiết bị của mạng điện sinh hoạt .
2. Kỹ năng: Nhận biết cấu tạo, chức năng, phạm vi sử dụng của một số khí cụ và thiết
bị điện của mạng điện sinh hoạt nhất là cách lắp đặt chúng.
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung.
+ Đồ dùng dạy học. Các loại khí cụ và thiết bị điện thông dụng, như cầu dao, cầu chì,
công tắc, ổ cắm, áp tô mát , phích điện .
* Học sinh: Tua vít, Công tắc,ổ cắm, cầu chì.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
- Nêu công dụng của một số dụng sau : Tua vít , khoan , kìm , mỏ hàn .
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong mạng điện sinh hoạt, ngoài hệ thống dây dẫn ta còn gặp các
khí cụ và thiết bị điện . Vậy chúng có cấu tạo như thế nào , nguyên lý làm việc ra sao , cách sử
dụng như thế nào ? Khí cụ là gì? Thiết bị điện là gì?Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.
b. Triển khai bài dạy:
Người soạn :Lê Anh Phương
18
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Nghiên cứu cầu dao
GV: Giới thiệu khái niệm khí cụ điện
và thiết bị điện để HS phân biệt được
2 loại này . Có thể dùng mô hình
mạng điện sinh hoạt để minh họa .
GV: Cầu dao dùng để làm gì ?
HS: Đóng cắt dòng điện.
GV: Dùng trực quan để giới thiệu
khái niệm cầu dao .
GV: Ta thường gặp các loại cầu dao
nào ?
HS: Cầu dao đóng cắt làm bằng nhựa

hoặc sứ.
GV: Cầu dao có mấy bộ phận chính ?
HS: 3 bộ phận chính
GV: Ở vị trí nào thì mạch điện được
nối ? ở vị trí nào thì mạch điện bị
cắt ?
HS: Khi hai bộ phận tiếp điện với
nhau thì mạch điện được nối
Hoạt động 2 Tìm hiểu áptômát
GV: Áptômát được lắp ở đâu trong
mạng điện ?
HS: Được lắp ở đường dây chính sau
công tơ điện
GV: Liện hệ : Vì cầu dao dùng đóng
cắt toàn bộ mạng điện nên trước khi
sữa chữa điện ta phải cắt cầu dao.
GV: Giới thiệu các khái niệm về
trạng thái làm việc không bình
thường của mạch điện như : quá tải ,
ngắn mạch , sụt áp và tác hại của
nó . Sau đó giới thiệu khái niệm
áptômát . Lưu ý nhấn mạnh thêm
chức năng bảo vệ mà cầu dao không
có .
GV: Dùng trực quan giới thiệu khái
niệm . Nhấn mạnh cụm từ : " tự động
cắt " nên còn gọi là cầu dao tự
động .Hoạt động 3 Nghiên cứu cầu
chì:
GV: Cầu chì dùng để làm gì trong

mạch điện ?
HS: Dùng để bảo vệ thiết bị điện và
lưới điện tránh khỏi nguồn điện ngắn
mạch.
GV: đưa ra 1 số loại cầu chì để giới
thiệu .
GV: Trong mạng điện sinh hoạt ta
1) Cầu dao :
a) Khái niệm : là khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng
điện trực tiếp bằng tay đơn giản nhất , được sử
dụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cung
cấp đến 220V(điện 1 chiều ) và đến 500V(Xoay
chiều )
b) Phân loại : Tùy theo cách chia :
+ Theo số pha có : 1 pha và 3 pha
+ Theo nhiệm vụ có : đóng cắt và đổi nối
+ Theo điện áp định mức có : 250V và 500V
c) Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận chính :
+ Bộ phận tiếp điện động
+ Bộ phận tiếp điện tĩnh
+ Vỏ
d) Nguyên lý làm việc : Khi hai bộ phận tiếp điện
tiếp xúc với nhau thì mạch điện được nối . Khi
chúng tách rời nhau thì mạch điện bị cắt .
e) Cách sử dụng : được lắp ở đường dây chính sau
công tơ điện dùng để đóng cắt toàn bộ mạng điện
2) Áptômát :( Cầu dao tự động )
a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng và tự
động cắt mạch điện , bảo vệ quá tải , ngắn mạch ,
sụt áp

b) Phân loại : có nhiều loại tùy theo cách chia :
+ Theo số pha có : 1 pha , 2 pha , 3 pha
+ Theo công dung có : Áptômát dòng điện cực đại ,
áp tô mát điện áp thấp .
c) Cấu tạo : như tranh vẽ
d) Nguyên lý làm việc : Ở trang thái bình thường ,
sau khi đóng điện , áptômát được giữ ở trạng thái
đóng tiếp điểm nhờ móc răng 1 khớp với cần răng
5 . Khi mạch điện qúa tải hay ngắn mạch , nam
châm điện sẽ hút phần ứng 4 xuống làm nhả móc 1
, cần 5 được tự do . Kết quả các tiếp điểm của
áptômát được mở ra dưới tác dụng của lực lò xo
6 , mạch điện bị ngắt .
e) Cách sử dụng : Được lắp ở đường dây chính , sau
công tơ điện
3) Cầu chì :
a) Khái niệm : Là loại khí cụ điện dùng để bảo vệ
thiết bị điện và lưới điện tránh khỏi dòng điện ngắn
mạch .
b) Phân loại :Có nhiều loại : Cầu chì hộp , cầu chì ống
, cầu chì nắp vặn , cầu chì nút
a) Cấu tạo : Gồm 3 bộ phận :
+ Chốt giữ dây dẫn : Làm bằng đồng được bắt chặt
vào vỏ và dây chảy .
+ Dây chảy thường là dây chì tròn ( có thể bằng
Người soạn :Lê Anh Phương
19
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
thường sử dụng loại cầu chì nào ?
HS: ta thường sữ dụng cầu chì hộp

GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và nguyên
lý làm việc của cầu chì hộp .
GV: Lưu ý tiết diện của dây chảy có
nhiều cỡ khác nhau ứng với trị số của
cường độ dòng điện cực đại .
GV: Tại sao tiết diện dây chảy của
cầu chì mạch nhánh phải lớn hơn
mạch nhánh ?
HS: Để khi có sự cố ở mạch nào
chúng ta dể tìm chổ bị ngán mạch.

Hoạt động 4: Tìm hiểu công tắc điện:
GV: Công tắc dùng để làm gì ?
HS: Đóng cắt điện
GV: Đưa ra 1 số loại công tắc để giới
thiệu .
GV: Loại công tắc nào được sử dụng
nhiều trong mạch điện sinh hoạt ?
HS: Công tắc ấn
GV: Giới thiệu kỹ cấu tạo và nguyên
lý làm việc của công tắc ấn .
GV: Công tắc được lắp ở đâu trong
mạch điện ?
HS: Được lắp ở dây pha sau cầu chì.
Hoạt động 5 Tìm hiểu ổ điện, phích
điện:
GV: Ổ điện dùng để làm gì ?
HS: Dùng để lấy điện
GV: Đưa ra 1 số loại ổ điện để giới
thiệu cấu tạo .

GV: Giới thiệu cách sử dụng ổ điện
trong mạch điện .
GV: Phích điện dùng để làm gì ?
HS: Để lấy điện từ ổ điện
GV: Đưa ra một số loại phích điện để
nhôm , đồng ) tiết diện được chọn theo giá trị của
dòng điện cực đại .
+ Vỏ : thường làm bằng sứ cách điện có ghi điện áp
và dòng điện định mức . Đế cầu chì được bắt chặt
vào bảng điện .
b) Nguyên lý làm việc : Khi có hiện tượng ngắn
mạch dây chảy bị đứt cắt mạch điện
c) Cách sử dụng : Dây chảy của cầu chì được nối nối
tiếp với mạch điện cần bảo vệ . Khi lắp đặt mạng
điện cần phải tính toán đảm bảo cầu chì mạch
chính có tiết diện lớn hơn cầu chì mạch nhánh .
4) Công tắc điện :
a) Khái niệm : Là khí cụ điện dùng để đóng ngắt
dòng điện bằng tay đối với mạch điện công suất
nhỏ , được sử dụng ở điện áp 1 chiều đến 440V và
xoay chiều đến 500V .
b) Phân loại : Có nhiều loại :
+ Theo số chỗ nối có : Công tắc đơn , công tắc
kép
+ Theo bộ phận tác động có : công tắc gạt , công tắc
xoay , công tắc ấn
c) Cấu tạo : Có 3 bộ phận chính :
+ Bộ phận tác đông : làm bằng nhựa hoặc sứ
+ Bộ phận tiếp điện gồm phần động và phần tĩnh ,
làm bằng đồng , đôi khi có thêm lò xo .

+ Vỏ : làm bằng nhựa hoặc sứ để cách điện và bảo
vệ phần dẫn điện .
d) Nguyên lý làm việc : Nhờ bộ phận tác động có thể
thay đổi vị trí của bộ phận tiếp điện động để đóng
hoặc cắt mạch điện .
e) Cách sử dụng : Công tắc điện được mắc ở dây pha ,
sau cầu chì , trước phụ tải và thường đặt cố định trên
bảng điện .
5) Ổ điện :
a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện . Ổ
điện giữ vai trò của nguồn điện .
b) Phân loại : có nhiều loại :
+ Theo chỗ lấy điện có : 1 chỗ lấy điện , nhiều chỗ
lấy điện
+ Theo hình dáng lỗ có : lỗ tròn , lỗ dẹt
c) Cấu tạo : Có 2 bộ phận chính :
+ Vỏ : làm bằng sứ hoặc nhựa
+ Bộ phận tiếp điện : Bằng đồng có vít giữ đầu dây
dẫn điện .
d) Cách sử dụng : Thường lắp cố định trên bảng điện ,
là chỗ lấy điện vào đồ dùng điện .
6) Phích điện :
a) Khái niệm : Là thiết bị điện dùng để lấy điện từ ổ
điện .
b) Phân loại : có nhiều loại như : tháo được , không
Người soạn :Lê Anh Phương
20
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
giới thiệu cấu tạo và cách sử dụng . tháo được , chốt cắm tròn , vuông , dẹt
c) Cấu tạo : Có 2 bộ phận chính :

+ Thân : bằng nhựa hoặc sứ , có lỗ để lắp chốt tiếp
điện và lỗ để luồn dây điện .
+ Chốt tiếp điện : bằng đồng , 1 đầu nối với dây
dẫn , 1 đầu cắm vào ổ điện .
d) Sử dụng : Dùng nối với dây dẫn đưa điện từ ổ điện
vào đồ dùng điện .
4. Củng cố:
- Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cầu dao và áptômát ; giữa
cầu chì và công tắc ; giữa ổ điện và phích điện .
5. Dặn dò:
- Học kỹ bài , quan sát cách lắp đặt điện trong gia đình chúng ta để chuẩn bị tiết
sau chúng ta học cách lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện.
     

Ngày soạn: 9/11/2009
Tiết : 21
LẮP ĐẶT DÂY DẪN
VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm vững cách lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện trong mạng điện
sinh hoạt theo kiểu nổi luồn ống, kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp và kiểu ngầm .
2. Kỹ năng: Học sinh biết cách lắp đặt dây dẫn và thiết bị điện trong mạng điện sinh
hoạt
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học. Hình vẽ, kết hợp sơ đồ mạng điện trong phòng học
* Học sinh:Tìm hiểu cách lắp đặt ở gia đình.

D. TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
1. Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu dao .
2. Trình bày cấu tạo và cách sử dụng của cầu chì .
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà, tùy yêu cầu sử dụng
và đặc điểm môi trường của nơi đặt dây dẫn mà người ta áp dụng phương pháp lắp đặt dây dẫn
và thiết bị điện cho phù hợp.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Nghiên cứu lắp đặt kiểu
nổi:
GV: Kiểu lắp đặt này thường gặp ở
đâu ?
HS: Dùng trong mạch điện các gia
đình
GV: Cách lắp đặt này được thực hiện
I. LẮP ĐẶT KIỂU NỔI DÙNG ỐNG LUỒN DÂY
+ Đặc điểm : Được dùng nhiều trong mạng điện gia
đình . Cách lắp đặt này đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và mỹ thuật và cũng tránh được tác động xấu của
môi trường. Đường ống được đặt nổi song song
với vật kiến trúc .
+ Các loại ống : Ống tròn PVC hoặc ống bọc tôn ,
Người soạn :Lê Anh Phương
21
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
như thế nào ?
HS: Trả lời

GV: Nêu các loại ống luồn dây
thường dùng , các phụ kiện đi theo ?
HS: Ống vuông, có đinh đóng.
GV: Phương pháp lắp đặt kiểu nổi
gồm mấy bước ?
HS: 3 bước vạch dấu ,lắp đặt, đi dây
GV: Dùng mô hình đi dây kiểu nổi
trong phòng để giới thiệu cụ thế .
GV: đưa ra một số mẫu vật : quả nở ,
gỗ tickê để giới thiệu cho HS .
GV: Đưa ống tròn và dây dẫn ra và
hướng dẫn cách đi dây .
Hoạt động 2 Nghiên cứu cách lắp
kiểu nổi trên puli sứ và kẹp sứ:
GV: Lắp đặt kiểu nổi trên puli sứ và
sứ kẹp thường dùng ở đâu ?
HS: Nơi ẩm ướt ngoài trời
GV: Ưu nhược điểm của phương
pháp này so với kiểu ống luồn dây ?
HS: Trả lời
GV: Dùng mô hình đi dây trên puli
sứ trong phòng để giới thiệu .
GV: Đưa puli sứ và dây dẫn ra và
hướng dẫn cách đi dây và buộc dây
thêm vào puli sứ cho HS nắm .
ống vuông có nắp đậy .
+ Các loại phụ kiện đi với ống : Ống nối chữ T ,
ống nối chữ L , vòng ốp .
+ Việc lắp đặt mạng điện nổi gồm 3 bước : Vạch dấu
định vị , lắp đặt và đi dây .

1. Vạch dấu :
- Dựa vào sơ đồ lắp đặt mạng điện vạch dấu các điểm
lắp đặt bảng điện , thiết bị điện lên mặt tường , trần
nhà
a. Vạch dấu vị trí đặt bảng điện.
Dùng thước đo từ mặt đất lên mép bảng điện khoảng
1,3 m đến 1,5 m cách mép tường cửa ra vào 20 cm
b. Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện
Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch , dùng bút chì
đánh dấu chu vi bảng điện , đánh dấu 4 lỗ vuông bắt
vít vào 4 góc bảng điện vặn vít
c. Vạch dấu điểm đặt các thiết bị.
Đặt thiết bị lên và dùng bút chì để vạch dấu.
d. Vạch dấu đường đi dây và dọc theo đường đi
đánh dấu các điểm đặt vòng ốp dây .
2. Lắp đặt
- Bắt vít vào nêm gỗ đặt chìm trong tường hay bắt
trên bu lông , côngxon đã được chèn sẵn vào
tường , dùng quả nở để bắt vít cho chắc chắn .
- Lắp bảng điện và các phụ kiện giá lắp thiết bị
điện .
• Đi dây trong ống luồn dây :
- Các ống được cố định trên tường hay trần nhà nhờ
vòng ốp .
- Dây dẫn đặt trong ống phải là dây có bọc cách
điện , tiết diện dây dẫn luồn không vượt quá 40%
tiết diện ống .
- Không luồn dây khác điện áp vào chung 1 ống .
- Không được nối dây trong đường ống , phái nối
dây tại hộp nối dây .

- Nên luồn dây vào ống trước khi lắp cố định
đường ống lên tường .
II- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NỔI TRÊN PULi
SỨ VÀ SỨ KẸP :
- Đặc điểm : được áp dụng ở những nơi ẩm ướt ,
ngoài trời, dưới mái che và đòi hỏi không bị những
tác động cơ học phá hỏng dây dẫn .
- Các công đoạn : Vạch dấu , định vị , lắp đặt và đi
dây . Công đoạn vạch dấu , định vị , và lắp đặt
tương tự như kiểu nối dùng ống luồn dây .
1) Đi dây trên puli sứ :
- Dây dẫn được cố định trên puli đầu tiên , sau đó
căng thẳng và cố định ở puli tiếp theo như vậy cho
đến puli cuối cùng .
- Để dây dẫn được ổn định cần buộc vào puli bằng
một dây đồng hay dây thép nhỏ . Có 2 cách : Buộc
Người soạn :Lê Anh Phương
22
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
GV: đưa dây dẫn và kẹp sứ để hướng
dẫn cách đi dây .
GV: Khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ
và sứ kẹp cần lưu ý những điều gì ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các yêu cầu công
nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ
và sứ kẹp .
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách lắp đặt
kiểu ngầm:
GV: Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm

được thực hiện như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cách lắp đặt và yêu
cầu của mạng điện kiểu ngầm . Lưu ý
các ống kim loại phải nối đất .
đơn và buộc kép .
2) Đi dây trên kẹp sứ :
- Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây , dùng tua vít vặn
chặt đinh vít .
- Dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn , lắp tiếp vào
kẹp sứ thứ 4 , sau đó quay lại lắp tiếp vào kẹp sứ
thứ 2 và thứ 3 , làm như vậy việc lắp đặt sẽ
nhanh , đường dây thẳng .
3) Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn trên puli sứ
và kẹp sứ :
- Đường dây phải sông với vật kiến trúc , cao hơn
mặt đất 2,5 m trở lên và cách vật kiến trúc không
nhỏ hơn 10mm .
- Khi dây dẫn đổi hướng hoặc giao nhau phải tăng
thêm puli hoặc ống sứ .
- Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trần nhà
phải luồn dây qua ống sứ phải nhô ra khỏi tường
10mm .
- Tại các điểm ngoặt hoặc rẽ nhánh của dây dẫn
phải bắt thêm puli , sứ kẹp ở bên trong .
- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai puli
hoặc sứ kẹp được tính theo tiết diện dây .
III- LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN KIỂU NGẦM :
- Mạng điện được lắp đặt ngầm là dây dẫn được đặt
trong ống , trong các rãnh ngầm trong tường ,

trần ,sàn bê tông . Cách lắp đặt này đảm bảo được
yêu cầu kỹ thuật và cũng tránh được tác động của
môi trường đến dây dẫn .
- Dây dẫn được luồn vào ống thép mạ trong có lót
cách điện hoặc ống nhựa . Các ống đặt dây và các
hộp đầu dây được cố định vào cốt thép trước khi
đổ bê tông .
Yêu cầu :
- Tiến hành lắp đặt trong đièu kiện khô ráo .
- Phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đường ống .
- Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự tính việc
tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sáu này , nhưng
không vượt quá 40% tiết diện ống .
- Bên trong lòng ống phải sạch , miệng ống phải
nhẵn .
- Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều , 1
chiều và các đường dây không cùng điện áp vào
cùng 1 ống .
- Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tông
không được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống .
- Để đảm bảo an toàn điện , tất cả các ống (kim
loại ) đều phải nối đất .
4. Củng cố:
- Nhắc lại quy trình lắp đặt mạng điện kiểu nổi và đặt ngầm .
Người soạn :Lê Anh Phương
23
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
5. Dặn dò:
- Học kỹ bài , tìm hiểu một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ điện .
- Tìm hiểu một số mạng điện thường gặp .

     

Ngày soạn : 16/11/2009
Tiết :22 – 23 - 24
THỰC HÀNH
LẮP BẢNG ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS vẽ được sơ đồ nguyên lý và xây dựng sơ đồ lắp đặt , nắm vững quy
trình lắp đặt bảng điện .
2. Kỹ năng: Học sinh biết cách lắp đặt dây dẫn vào khí cụ , thiết bị và gắn các khí cụ ,
thiết bị đó lên bảng điện.
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và sáng tạo
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực hành
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung.
+ Đồ dùng dạy học. Vật liệu :Bảng điên gỗ 15 x 25 mm , cầu chì, công tắc, ổ cắm ,bóng
đèn , dây dẫn điện ,giấy ráp , băng dính và dụng cụ : Kìm các loại , tua vít , khoan tay ,bút thử
điện .
* Học sinh: Kìm các loại , tua vít giấy ráp , băng dính .
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài củ:
1. Vẽ ký hiệu quy ước của một số khí cụ và thiết bị điện : Công tắc , cầu chì , ổ
cắm ,bóng đèn .
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Chúng ta nhìn vào các bảng điện được lắp đặt ở trong phòng học,
cách lắp đặt nó như thế nào? Tiết này mổi em tự lắp đặt một bảng điện gồm 1 công tắc, 1 ổ
cắm, 1 cầu chì.
b . Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 Nêu phương án:
GV: Chúng ta nhìn vào các bảng điện
được lắp đặt ở trong phòng học, cách
lắp đặt nó như thế nào? Bây giờ tự
chúng ta sẽ lắp đặt một bảng điện gồm
1 công tắc, 1 ổ cắm, 1 cầu chì như vậy
GV: kiểm tra vật liệu và dụng cụ của
học sinh:
HS Theo dõi GV hướng hẫn để chuẩn
bị thực hành.
GV : Để lắp đặt bảng điện như đề bài ta
cần những dựng cụ và vật liệu gì ?
HS : Kìm khoan công tắc
GV: Hướng dẫn cách kiểm tra sơ bộ
các khí cụ thiết bị điện bằng mắt
thường , kết hợp dùng phích thử .
GV: Hãy xác định số lượng của từng
1) Yêu cầu :
+ Vẽ được sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm : 1 cầu chì ,
1 ổ cắm , 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn
+ Nắm được các bước tiến hành lắp bảng điện .
+ Lắp đặt được bảng điện gồm 1 cầu chì , 1 ổ cắm ,
1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn .
+ Làm việc nghiêm túc , chính xác , khoa học an
toàn
2) Chuẩn bị : Vật liệu : Bảng điện Ổ điện đơn , cầu
chì công tắc, bóng đèn, dây dẫn điện, giấy ráp, băng
dính .
+ Dụng cụ : Kìm các loại , tua vít , khoan tay .

3)Kiểm tra sơ bộ các thiết bị điện:
+ Cầu chì,ổ điện,công tắc,bóng đèn, đui đèn :
Không nứt bể , tiếp xúc tốt , nhạy
4)Nội dung thực hành :
a) Vẽ sơ đồ nguyên lí :
Người soạn :Lê Anh Phương
24
Trường THCS Triệu Độ Giáo án Điện Dân Dụng
khí cụ thiết bị điện ?
HS: Trả lời
GV : Gọi 1 HS vẽ sơ đồ nguyên lý cho
cả lớp bổ sung hoàn chỉnh , cuối cùng
giáo viên đưa tranh vẽ cho HS vẽ vào
vở .
GV : Gọi 1 HS vẽ sơ đồ lắp đặt cho cả
lớp bổ sung hoàn chỉnh các phương án
và chọn phương án tối ưu , cuối cùng
giáo viên đưa tranh vẽ cho HS vẽ vào
vở Chú ý cách đi dây giữa các phần tử
trong mạch điện .
Hoạt động 2: Tiến hành thực hành
GV : Đưa bảng điện , công tắc , ổ cắm ,
cầu chì , đo kích thước của từng loại ,
xác định vị trí của từng loại trên bảng
điện , vạch dấu vị trí của từng loại .
Cuối cùng đưa tranh vẽ có vẽ sẵn kích
thước để HS thực hiện . Cho HS tiến
hành khoan , chú ý uốn nắn thao tác
khoan cho HS , lưu ý lỗ khoan xuyên
và không xuyên

GV : Phần này GV thao tác mẫu cho
HS quan sát , chú ý làm các đầu nối tùy
theo cấu tạo của từng loại khí cụ và
thiết bị , cách đi dây đúng theo sơ đồ
lắp đặt , hạn chế tối đa các mối nối .
HS : Tập trung quan sát .
GV : Hướng dẫn HS cách buộc nút
trong đui đèn
GV: Kiểm tra cách đi dây theo sơ đồ
lắp đặt , các mối nối phải chặt .
GV: Hướng dẫn HS thao tác theo đúng
thứ tự các bước , chú ý các thao tác khi
sử dụng các dụng cụ . Chú ý các kích
thước phải chính xác .
GV : Chú ý cách làm đầu nối cho từng
loại khí cụ điện , đầu nối dây lưu ý
không để lại mối nối để đảm bảo an
toàn điện .
GV : Lưu ý các hư hỏng thường gặp
khi kiểm tra sản phẩm .Chú ý các đầu
nối không được thừa lõi ra ngoài .
b)Vẽ sơ đồ lắp đặt :
c) Vạch dấu và khoan : Tiến hành vạch dấu các vị
trí :
+ Vị trí của công tắc . ổ cắm , cầu chì
+ Lỗ bắt vít bảng điện vào tường ,
+ Lỗ luồn dây dẫn điện
+ Lỗ bắt vít các khí cụ và thiết bị
+ Tiến hành khoan : Sử dụng khoan tay
d) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện :

+ Cầu chì , công tắc được mắc ở dây pha .
+ Đi dây : Theo thứ tự các bước lắp đặt bảng điện ,
đi các đường dây xuống bảng điện và đường dây
ra đèn . Đầu dây nối với nguồn sẽ đấu sau cùng .
+ Khi nối dây vào đui đèn phải buộc một nút ở
trong đui đèn để tránh tổn hại đến dây dẫn bởi
sức nặng của đèn .
e) Kiểm tra mạch điện :
+ Nối mạch điện vào nguồn điện , dùng bút thử
điện để kiểm tra dây pha .
Triển khai thực hành
+ Phát vật liệu cho HS Theo đề bài gồm : 1 bảng
điện , 1 cầu chì ,1 ổ cắm , 1 công tắc , 1 bóng đèn
, dây xúp .
+ Yêu cầu HS phải bám sơ đồ lắp đặt để thực
hành .
+ Hướng dẫn HS thứ tự thực hiện các bước lắp
bảng điện .
1) Vạch dấu :
+ Đo kích thước bảng điện và các thiết bị điện
+ Căn cứ vào sơ đồ lắp đặt đặt cầu chì , ổ cắm ,
công tắc lên bảng điện để vạch dấu .
+ Xác định lỗ khoan xuyên để bắt vít các thiết bị
lên bảng điện .
Xác định các lỗ khoan xuyên để luồn dây , lỗ để bắt
vít bảg điện vào tường .
2) Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện :
+ Làm đầu nối : Tùy theo từng loại khí cụ điện
+ Nối dây với các khí cụ điện
+ Luồn dây và đấu nối dây theo sơ đồ lắp đặt , đấu

dây nối với nguồn sau cùng .
+ Lắp các khí cụ điện lên bảng điện
3) Kiểm tra mạch điện :
+ Kiểm tra việc đi dây có đúng sơ đồ không
+ Các mối nối có đảm bảo an toàn không
+ Các thiết bị có được bắt chặt vào bảng điện
không
+ Các thiết bị phải được bố trí cân đối , tương xứng
trên bảng điện
+ Cắm điện vào nguồn cho mạch điện hoạt động ,
đóng cắt công tắc xem đèn có sáng không
+ Dùng bút thử điện để kiểm tra dây pha
Người soạn :Lê Anh Phương
25

×